Bài thảo luận Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh Công ty máy tính Hùng Phát

BÀI THẢO LUẬN : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ  
THỐNG THÔNG TIN  
Đề tài : Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh công ty máy tính  
Hùng Phát  
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Văn Thẩm  
Thành viên trong nhóm 2  
BÙI VĨNH TIẾN  
NGUYỄN DUY TRUNG  
NGUYỄN XUÂN THẮNG  
NGUYỄN VĂN NHÂN  
HOÀNG VĂN MINH  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
1
Mục lục  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
2
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
3
Lời nói đầu  
Ngày nay với sự phát triển nhảy vọt của ngành CNTT, với những tính  
năng ưu việt sự tiện dụng ứng dụng rộng rải một phần không thể thiếu  
được của nhiều ngành trong việc phát triển kinh tế.  
Những năm gần đây, vai trò của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp đã ngày  
càng lớn mạnh. Từ vị trí chỉ được sử dụng để hỗ trợ một số hoạt động trong văn  
phòng, hệ thống thông tin đã trở nên có vai trò chiến lược trong doanh nghiệp.  
Đặc biệt, những thành tựu về công nghệ thông tin và ứng dụng của chúng trong  
các lĩnh vực đa dạng khác nhau của doanh nghiệp đã khiến cho doanh nghiệp  
ngày càng chú ý nhiều hơn tới việc áp dụng những thành tựu của công nghệ  
thông tin nhằm gia tăng ưu thế cạnh tranh và tạo cơ hội cho mình. Hiện nay, trào  
lưu ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin không chỉ giới hạn ở các doanh  
nghiệp lớn tàm cỡ đa quốc gia mà đang lan rộng trong tất cả các dạng doanh  
nghiệp kể cả các doanh nghiệp vừa nhỏ ở các nước đang phát triển.  
Tuy nhiên, việc ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin không phải đơn giản  
ngay cả đối với các doanh nghiệp tầm cỡ quốc gia dồi dào cả về kinh nghiệm,  
nguồn tài lực và nhân lực. Hơn nữa, một ứng dụng thành công trong doanh  
nghiệp này chưa chắc đã thể đem lại thành công tương tự cho một doanh  
nghiệp khác. Tập bài giảng này cung cấp những kiến thức cơ bản cho sinh viên  
bậc đại học trong quá trình tiếp cận với khả năng ứng dụng các thành tựu về  
công nghệ thông tin trong những lĩnh vực kinh doanh khác nhau.  
Hệ thống thông tin quản lý không những chỉ đóng vai trò là người cung cấp báo  
cáo liên tục và chính xác, mà hơn thế nữa, các hệ thống thông tin quản đã  
thực sự trở thành một công cụ, một vũ khí chiến lược để các doanh nghiệp dành  
được ưu thế cạnh tranh trên thị trường và duy trì những thế mạnh sẵn có. Những  
ảnh hưởng quan trọng của hệ thống thông tin quản lý giúp các doanh nghiệp có  
được những ưu thế cạnh tranh mà họ mong muốn:  
1) Đầu tư vào công nghệ thông tin sẽ giúp quá trình điều hành của doanh  
nghiệp trở nên hiệu quả hơn. Thông qua đó, doanh nghiệp khả năng cắt giảm  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
4
chi phí, tăng chất lượng sản phẩm và hoàn thiện quá trình phân phối sản phẩm  
dịch vụ của mình.  
2) Xây dựng hệ thống thông tin sẽ giúp doanh nghiệp được ưu thế cạnh  
tranh bằng cách xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với người mua hàng và những  
người cung cấp nguyên vật liệu.  
3) Đầu tư vào hệ thống thông tin sẽ góp phần khuyến khích các hoạt động  
sáng tạo trong doanh nghiệp.  
4) Đầu tư vào hệ thống thông tin sẽ tạo thành các chi phí chuyển đổi trong  
mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng hoặc người cung cấp nó.  
5) Đầu tư vào công nghệ thông tin còn có khả năng tạo ra một số dạng hoạt  
động mới của doanh nghiệp: Tổ chức ảo, tổ chức theo thoả thuận, các tổ chức  
theo truyền thống với các bộ phận cấu thành điện tử, liên kết tổ chức.  
Giới thiệu Công ty  
Công ty TNHH TM Hùng Phát ( tên viết tắt: Hung Phat Co., Ltd ) được thành  
lập từ năm 2005 theo quyết định số 0600338231 do Sở Kế hoạch Đầu tư  
Thành phố Nam Định cấp. Trụ sở chính của công ty 229 Trường Chinh –  
TP.Nam Định.Lĩnh vực hoạt động của Công ty là kinh doanh các sản phẩm Tin  
học, Viễn thông như : Linh kiện máy tính, Máy vi tính bộ, Máy tính xách tay,  
Thiết bị văn phòng, Phần mềm Tin học, …  
1 .Tầm quan trọng của việc xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh  
Như chúng ta đã thy trước đây, qun lý có hiu quca mt tchc da phn ln  
vào cht lượng thông tin do các hthng thông tin chính thc sn sinh ra. Dthy rng  
tshot động kém ca mt hthng thông tin slà ngun gc gây ra nhng hu quả  
xu nghiêm trng.  
Hot động tt hay xu ca mt hthng thông tin được đánh giá thông qua cht  
lượng ca thông tin mà nó cung cp. . Tiêu chun cht lượng ca thông tin như sau:  
-
Tin cy: Độ tin cy thhin các mt về độc xác thc và độ chính xác. Thông tin  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
5
   
ít độ tin cy dĩ nhiên là gây rc cho tchc nhng hu quti t. Chng hn hthng  
lp hóa đơn bán hàng có nhiu sau sót, nhiu khách hàng kêu va vtin phi trghi  
cao hơn giá trhàng đã thc mua sdn đến hình nh xu vca hàng, lượng khách  
háng gim và doanh sbán stt xung. Nếu stin ghi trên hóa đơn thp hơn số  
tin phi tr, trong trường hp này chng có khách hàng nào than phin tuy nhiên ca  
hàng btht thu.  
-
Đầy đủ: Tính đầy đủ ca thông tin thhin sbao quát các vn đề đáp ng yêu  
cu ca nhà qun lý. Nhà qun lý sdng mt thông tin không đầy đủ có thdn đến  
các quyết định và hành động không đáp ng vi đòi hi ca tình hình thc tế.  
-
Thích hp: mt công ty có phn mm qun lý thì srt thun tin trong vic kinh  
doanh.  
-
Dhiu: thông tin sẽ được thhiên mt cách dhiu cho nhà qun lý giúp cho  
vic qun lý được ddàng hơn.  
-
Được bo v: Thông tin phi được bo vvà chnhng người được quyn mi  
được phép tiếp cn ti thông tin. Sthiếu an toàn vthông tin cũng có thgây ra  
nhng thit hi ln cho tchc.  
-
-
Đúng thi đim: thông tin sẽ được cp nht đầy đủ, kp thi  
Hn chế ti thiu vmt nhân lc: vic chi ra nhng khon tin để chi trcho  
nhân viên là không nh, vic áp dng phn mm vào qun lý kinh doanh shn chế  
ti thiu vmt nhân lc nhưng vn đảm bo được vic kinh doanh ca công ty.  
2 .Mục tiêu và phạm vi của việc xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh  
Mc tiêu:  
Vic áp dng CNTT vào kinh doanh sgiúp nhà qun lý thc hiên tt hơn vcác mt:  
-
Mua hàng: lp đơn hàng, kim tra đơn hàng, phiếu nhp, cp nht hthng.  
Bán hàng: lp hóa đơn, cp nht hthng  
-
-
Thanh toán: cp nht hóa đơn thanh toán, thu chi  
Bo hành: cp nht phiếu bo hành  
-
-
Báo cáo: cp nht thu chi, hàng tn kho, hàng bán chy.  
3 .Phạm vi:  
Phần mềm được xây dựng nhằm cung cấp công cụ cho hầu hết các nhà quản  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
6
   
lý kinh doanh của công ty kinh doanh các sản phẩm Tin học, Viễn thông như :  
Linh kiện máy tính, Máy vi tính bộ, Máy tính xách tay, Thiết bị văn phòng, Phần  
mềm Tin học, …và công ty Hùng Phát nói riêng trực tiếp sử dụng  
4 .Quá trình phát triển, hiện trạng của việc xây dựng phần mềm quản lý kinh  
doanh.  
-
Quá trình phát trin: Công ty TNHH TM Hùng Phát được thành lập từ năm  
2005. Việc kinh doanh của công ty đòi hỏi phải hệ thống quản lý khá phức  
tạp, phải đảm bảo được tính khả thi nên công ty đã sử dụng phần mềm quản lý  
kinh doanh.  
-
Hiện trạng hệ thống cũ: tuy công ty đã sử dụng phần mềm quản lý kinh  
doanh nhưng phần mềm này đã không còn phù hợp với việc kinh doanh hiện tại  
của công ty và cần nâng cấp hệ thống cũ thành một hệ thống mới mà có thể đáp  
ứng nhu cầu hiện trạng của kinh doanh của công ty.  
5 .Vai trò và ý nghĩa của việc xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh trong vấn  
đề chung nói riêng và công nghệ phần mềm nói chung  
-
Công nghệ phần mềm: ngành công nghệ phần mềm một vai trò và ý  
nghĩa hết sức quan trọng trong xã hội. Việc tạo ra một phần mềm đã hỗ trợ  
rất nhiều trong công tác quản lý, giúp công việc quản dễ dàng chính xác và  
đạt hiệu quả cao.  
-
-
Phần mềm quản lý kinh doanh:  
Giúp cho nhà kinh doanh theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản  
xuất kinh doanh của công ty: nhập hàng, bán hàng,… Nhờ đó, người quản lý  
điều hành trôi chảy các hoạt động, quản hiệu quả, kiểm soát nội bộ tốt.  
Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành  
động cho từng giai đoan từng thời kỳ nhờ đó người quản lý tính được hiệu quả  
công việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai.  
• Giúp người quản điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp.  
• Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng khiếu tố, với tư cách là bằng chứng  
về hành vi thương mại.  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
7
       
Cơ sở đảm bảo vững chắc trong sự giao dịch buôn bán.  
• Là cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: Quản hạ giá thành,  
quản lý doanh nghiệp kịp thời.  
• Cung cấp một kết quả tài chính rõ rệt không thể chối cãi đượcrld, MS Excel,  
XML, Acrobat Reader để lưu trữ.  
Nội Dung  
Chương I : Khảo sát hệ thống  
1.1.Sơ đồ công ty  
+ Ban giám đốc công ty.  
+Bộ phận kinh doanh công ty.  
+Bộ phận kế toán công ty .  
+Bộ phận quản lí kho của công ty .  
+Bộ phận chăm sóc khách hàng ( bộ phận kỹ thuật của công ty ,..) .  
Do là một công ty nhân do đó sơ đồ quản của công ty cũng đơn giản hơn rất  
nhiều so với các công ty ,xí nghiệp nhà nước.  
Giám đốc công ty  
Bphn kinh  
doanh công ty  
Bphn kế toán  
Bphn qun lí  
kho ca công ty  
Bphn chăm sóc  
công ty  
khách hàng  
Hình 1.1.1  
1.2.Mô tả hoạt động của công ty .  
a) Các loại sản phẩm kinh doanh chính :  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
8
       
-
Công ty kinh doanh rất nhiều các loại thiết bị điện tử thiết bị tin học ra  
thị trường Nam Định cũng như các tỉnh lân cận nếu khách hàng có nhu cầu.  
-
Công ty Hùng Phát kinh doanh các loại mặt hàng chính như:  
Máy vi tính (máy laptop ,máy đồng bộ).  
Thiết bị mạng (modem ,switch ,usb 3g, …) .  
Máy chiếu và các phụ kiện .  
Thiết bị giải trí số (máy ảnh ,máy quay ,máy ghi âm ,…) .  
Thiết bị viễn thông (điện thoại ,bộ đàm ,…) .  
Thiết bị an ninh (camera quan sát,card ghi hình,….).  
Thiết bị siêu thị (máy tính tiền siêu thị ,máy in hóa đơn,…) .  
Các thiết bị khác (webcams ,headphone,usb flash ,…) .  
b) Hoạt động kinh doanh .  
-
Cuối mỗi tháng trước khi nhập hàng thì bộ phận kinh doanh cùng bộ phận  
kế toán lập bảng thống sản phẩm bán được ,và cùng với bộ phận quản lí kho  
xem xét các loại mặt hàng còn lại trong kho .Từ đó đề ra phương án nhập hàng  
cho tháng tới .Nhập nhiều hơn số lượng những mặt hàng có số lượng khách mua  
nhiều và có thể tăng trong tháng tới,và giảm những mặt hàng ít khách mua .công  
ty đều nhập hàng từ nơi cung cấp về kho ,tránh hiện tượng thiếu hụt sản phẩm  
khi khách hàng cần .Bộ phận kinh doanh của công ty sẽ tìm các đối tác thích  
hợp để nhập hàng .Ngoài ra bộ phận quản lí kho thường xuyên kiểm tra báo cáo  
cho bộ phận kinh doanh biết số lượng còn lại trong kho ,để bộ phận kinh doanh  
liên hệ với đối tác và xuất trình ý kiến lên ban giám đốc để nhập hàng về kịp  
thời . Thường xuyên cập nhật số lượng hàng ,tên mặt hàng ,..lên hệ thống quản lí  
của công ty để khách hàng có thể tham khảo .  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
9
Giám đốc  
4
4
3
1
2
1
Bphn kinh  
doanh  
Kế toán  
Kho  
2(1)  
5
6
8
7
Nhà cung cp  
Hình 1.2.1 : Tiến trình nhập kho trong công ty  
-
Buôn bán thoả thuận không phân biệt loại sản phẩm. Mỗi thoả thuận, qua  
thương lượng với khách hàng, xác định sản phẩm liên quan, giá vốn, số  
lượng kỳ hạn giao hàng.  
-
Hoat động bán hàng của công ty có thể giao tiếp qua mạng hoặc găp gỡ  
khách hàng trực tiếp tại công ty .  
Bộ phận kinh doanh trực tiếp hướng dẫn khách hàng chọn mua sẩn phẩm  
-
,tư vấn cho khách hàng từng loại sản phẩm và các loại mặt hàng kinh doanh của  
công ty .  
-
Hàng ngày bộ phận kinh doanh và bộ phân kế toán trao đổi với nhau vào  
cuối buổi đkiêm tra và kê khai sản phấm bán được .  
Là công ty kinh doanh các thiết bị tin học do đó,thường chuẩn bị bước vào  
-
năm học số lượng khách mua hàng lớn nên công ty chủ động nhập hàng với số  
lượng nhiều hơn các tháng khác trong năm .  
-
Khi khách hàng mua sản phẩm của công ty thì bộ phận kinh doanh thông  
báo cho bộ phận quản lí kho biết được để xuất hàng theo yêu cầu của bộ phận  
kinh doanh ,đông thời bộ phận kinh doanh cũng thông báo cho bộ phận kế toán  
công ty lập hóa đơn mua hàng và thanh toán của khách hàng .Lập bảng kê khai  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
10  
các sản phẩm khách hàng đã mua ,xác nhận ngày mua hàng của khách hàng để  
tiện cho công việc bảo hành sản phẩm của công ty.  
2
1
Bphn kinh  
Kho  
Khách hàng  
doanh  
3
4
4
5
Kế toán  
Hình 1.2.2 : Tiến trình khách hàng mua sản phẩm  
-
Hình thức thanh toán sản phẩm đối với khách hàng :thanh toán trực tiếp  
bằng tiền mặt hoặc qua ngân hàng .  
Chế độ bảo hành các sản phẩm của công ty cho khách hàng trong điều kiện  
đang trong thời gian bảo hành và sản phâm vẫn còn nguyên chưa tháo lắp gì.  
1.3.Khảo sát hiện trạng cũ .  
Sự hoạt động của công ty được phân cấp theo từng bộ phận hoạt động các  
-
-
chức năng riêng .Do đó ta cần khảo sát tất cả các bộ phận của công ty để qua đó  
thể xác định chính xác hiện trạng của công ty,qua đó tạo điều kiện thuận lợi  
cho quá trình thiết kế phần mềm quản lí công ty .  
-
Đối với ban quản trị công ty là hiện tại ban quản trị vẫn quản lí công ty  
theo những thống bằng những bảng báo ,kê khai của các bộ phận trong công  
ty đưa lên , và các hoạt động kiểm tra đột xuất của ban quản trị đối với từng bộ  
phận,xem xét sự liên hệ giữa các bộ phận với nhau trong công ty .  
-
Đối với phòng kinh doanh hiện tại vẫn bán hàng theo phương pháp thủ  
công đó là: khi có khách hàng đến tìm mua hàng của công ty,bộ phận nhân viên  
sẽ hướng dẫn giới thiệu cho khách hàng lần lượt từng sản phẩm của công ty  
trong gian hàng công ty.  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
11  
 
-
Đối với bộ phận kế toán trong công ty là hiện tại hoạt động thống kê ,kê  
khai hóa đơn của công ty sau mỗi lần thực hiện giao dịch với khách hàng được  
thực hiên thông qua sổ sách ,tất cả các hóa đơn chứng từ của công ty được lưu  
giữ dưới dạng sổ sách.Mỗi lần giao dịch với khách hàng bộ phận kinh doanh  
phải trực tiếp tới bộ phận kế toán để đưa bảng kê khai các thiết bị mà khách  
hàng mua để làm hóa đơn thanh toán cho khách hàng .  
-
Đối với bộ phận quản lý kho là hiện tại khi công ty cần nhập số lượng hàng  
hoặc xuất hàng thì bộ phận quản lý kho sẽ nhận được giấy yêu cầu của công ty  
gửi đến thực hiện,vấn đề quản lí hàng còn lại trong kho là ghi chép lại số  
lượng và tên từng loai mặt hàng vào sổ ghi chi tiết các thiết bị bản thống kê  
gửi cho bộ phận kinh doanh và ban quản trị công ty.Các công việc đều do con  
người làm và chưa sự tham gia nhiều của hệ thống tin học .  
-
Bộ phận chăm sóc khách hàng(bộ phận kỹ thuât ) :Hoạt động của bộ phận  
kỹ thuật sửa chữa các sản phẩm của khách hàng , xem xét các sản phẩm nào  
còn bảo hành và các sản phẩm nào không còn bảo hành .  
1.4. Đánh giá hiện trạng hệ thống cũ, nhu cầu cho hệ thống mới.  
a) Đánh giá hiện trạng hệ thống cũ  
-
Do quy mô hoạt động của công ty ngày càng lớn ,số lượng mặt hàng kinh  
doanh ngày càng nhiều số lượng nhân viên chỉ giới hạn do đó sự hoạt đông  
như hiện tại không thể đáp ứng được tính chất công việc cũng như nội dung  
quản của công ty .  
- Việc lưu trữ các thông tin trong việc quản hệ thống đều được tiến hành thủ  
công bằng sổ sách và các chứng từ với một số lượng lớn, chính vì vậy gây ra  
nhiều khó khăn cho công tác quản lý, tốn nhiều thời gian và công sức cho nhân  
viên quản với những công việc kiểm tra, tra cứu, kiểm phức tạp  
- Khi lưu trữ thông tin bằng phương pháp này nếu có sai sót thì việc sửa đổi gặp  
nhiều khó khăn.Chẳng hạn muốn sửa thông tin trong hồ sơ thiết bị thì phải gạch  
đi rồi sửa lại bên cạnh, sẽ rất không hay nếu phải sửa đổi nhiều lần  
b) Nhu cầu cho hệ thống mới.  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
12  
 
- Nhu cầu đặt ra là làm cách nào có thể quản lí công ty mà không cần thông qua  
các bản báo cáo hàng tháng và gặp trực tiếp các phòng ban,có thể xem xét hoạt  
động của các phòng ban bất cứ khi nào mà không cần gặp gỡ trực tiếp .  
- Nhu cầu đặt ra là làm cách nào để một nhân viên có thể không phải đi lai nhiều  
vẫn hướng dẫn cho khách hàng hết tất cả các sản phẩm của công ty hay sản  
phẩm mà khách hàng yêu cầu hay sự liên kết với các bộ phận khác mà không  
cần gặp trực tiếp .  
- Nhu cầu đặt ra là làm thế nào để lưu givà truy xuất đến ssách một cách nhanh  
nhất,cập nhật mặt hàng,số lượng mặt hàng khách mua một cách nhanh nhất  
mà không cần phải gặp trực tiếp phòng kinh doanh ,để làm hóa đơn.  
- Nhu cầu là làm cách nào để kiểm tra và thống sản phẩm còn lại trong  
kho,…một cách nhanh nhất .  
1.5 . Giải pháp khi xây dựng phần mềm  
- Quản lý kho phần mềm hỗ trợ:  
Cập nhật số lượng sản phẩm nhập, số lượng còn lại trong kho  
Cập nhật tên sản phẩm , mã số sản phẩm ,…  
Chỉnh sửa hoặc xóa những mặt hang không còn trong kho  
Thống bản dữ liệu cập nhật cho phòng kinh doanh và giám đốc  
- Bộ phận kế toán  
Phần mềm hỗ trợ truy xuất đến dữ liệu của bộ phận kinh doanh , bộ phận quản lí  
kho và bộ phận hỗ trợ khách hàng.Lấy số liệu như các bản nhập xuất hàng để lập  
hóa đơn thanh toán .  
Lập bảng thống kê ,kê khai tài chính hàng tháng của công ty để gửi lên ban giám  
đốc .  
- Bộ phận kinh doanh :  
Phần mềm hỗ trợ quản tất cả các sản phẩm của công ty ,phân sản phẩm thành  
từng loại , từng hãng sản phẩm, giá thành của sản phẩm,chi tiết từng sản phẩm.  
Để khách hàng có thể xem sản phẩm ,hoặc nhân viên kinh doanh có thể hướng  
dẫn khách hàng ngay trên hệ thống quản của mình một cách nhanh chóng .Truy  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
13  
 
nhập tới các bộ phận quản lí kho xem sản phẩm còn lại trong kho không,và bộ  
phận kế toán lập hóa đơn thanh toán .  
- Bộ phận quản lí (giám đốc) :  
Phần mềm cung cấp hỗ trợ truy xuất tới tất cả các phòng ban trong công ty  
,qua đó biết được tình hình của công ty,để quyết định hoạt động của công ty.  
Chương II. Phân tích hệ thống về mặt chức năng .  
2.1 .Sơ đồ phân cấp chức năng .  
Phân tích hệ thống :  
Cn1.1:Lập dự trù sản phẩm .  
Cn1.1:Nhập hàng .  
Cn1.1:Thanh toán với nhà cung cấp .  
Cn 2.1 : Xử lý yêu cầu khách hàng  
Cn2.2:Lập hóa đơn và giao hàng .  
Cn3.1:Thông kê lượng hàng đã bán  
Cn3.1:Thống kê doanh thu mỗi mặt hàng  
Cn3.1:Thống lượng hàng tồn kho  
Cn4.1: In báo cáo tổng hợp gửi lên cấp trên cuối năm .  
Từ các chức năng trên => gom nhóm lại thành các chức năng theo tiêu chí :  
+ Các chức năng cùng liên quan đến một đối tượng .  
+ Các chức năng cùng liên quan đến một tiến trình .  
Nhóm chức năng 1gồm: Cn1.1 ,Cn1.2 ,Cn1.3 .Tên chức năng là :Mua hàng .  
Nhóm chức năng 2gồm: Cn2.1, Cn 2.2 .Tên chức năng là :Bán hàng .  
Nhóm chức năng 3gồm: Cn3.1 ,Cn3.2 ,Cn3.3 .Tên chức năng :Thống kê theo  
tháng .  
Nhóm chức năng 1gồm: Cn4.1 .Tên chức năng là : In báo cáo tổng hợp gửi lên cấp  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
14  
   
trên cuối năm.  
Tổng hợp các chức năng 1,2,3,4 ta có chức năng .Tên chức năng :Quản lý kinh doanh  
Qun lí kinh  
doanh  
Mua hàng  
Tìm kiếm  
và thông kê  
Bán hàng  
Thông  
kê  
lượng  
hàng  
đã  
Thng  
kê  
doanh  
thu  
mi  
mt  
Thng  
kê  
lượng  
hàng  
tn  
Thanh  
toán  
vi  
nhà  
cung  
cp  
Xử  
Lý  
yêu  
cu  
Khách  
hàng  
Lp  
hóa  
đơn  
bán  
In  
Tìm  
kiếm  
thông  
tin  
sn  
phm  
Lp  
dự  
trù  
sn  
phm  
hóa  
đơn  
bán  
hàng  
Nhp  
hàng  
hàng  
bán  
kho  
hàng  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
2.2. Sơ đồ dòng dữ liệu .  
a) Sơ đồ dòng dữ liệu mức khung cảnh .  
Bng dtrù mua sp  
Thông tin sn phm cn mua  
Hóa đơn bán hàng  
Khách hàng  
Nhà cung cp  
Qun lý kinh doanh  
Thông tin mua sn phm  
Bng  
dự  
trù  
sn  
phm  
mua  
Thông  
tin sn  
phm  
Bng  
kê báo  
cáo  
Người qun lí  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
   
b) Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh  
Tp khách  
hàng  
B
Nhà cung cp  
Khách hàng  
n
g
n
d
c
P
t
r
h
ù
m
i
ế
u
h
a
t
h
p
u
a
n
n
m
h
S
t
o
T
p
á
h
n
Chi tiết hóa đơn  
bán  
ô
n
n
á
g
b
t
h
i
n
n
m
s
ơ
m
n
g
đ
u
n
a
a
à
ó
h
H
Mua hàng  
Bán hàng  
Chi tiết hóa  
đơn mua  
Nhà cung  
cp  
Hóa đơn  
mua  
Chi tiết hóa  
đơn mua  
Hóa đơn  
bán  
Chi tiết hóa đơn  
bán  
Sn phm  
B
n
g
d
T
h
t
ô
r
n
ù
g
Tìm kiếm và thng kê thông  
tin sn phm  
t
i
n
p
h
i
ế
u
t
h
a
Bng  
kê  
n
h
t
o
Thông  
tin sn  
phm  
á
Nhà cung  
cp  
n
báo  
cáo  
Người qun lý  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
 
c) Sơ đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh  
Sơ đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh bán hàng  
Xlý yêu cu khách  
hàng  
a
u
m
n
c
m
h
Chi tiết hóa  
đơn mua  
p
n
s
n
i
t
g
n
ô
h
T
Khách hàng  
Chi tiết hóa  
đơn bán  
Sn phm  
Lp hóa đơn  
Khách hàng  
Khách hàng  
H
ó
Hóa đơn bán  
a
đ
ơ
n
b
á
n
h
à
n
g
in hóa đơn  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
 
d) Sơ đồ dòng dữ liệu mức dưới đinh mua hàng  
Chi tiết hóa  
đơn bán  
Chi tiết hóa  
đơn mua  
Lp dtrù  
Lp dtrù  
ù
r
t
B
n
g
d
d
g
t
r
ù
n
B
Nhà cung cp  
Thông tin sn  
phm mua  
Người qun lý  
Người qun lý  
Nhà cung cp  
Nhà cung cp  
Nhà cung cp  
Nhp hàng  
Nhp hàng  
Chi tiết hóa  
đơn mua  
Hóa đơn mua  
Sn phm  
u
ế
i
h
o
P
h
p
t
n
i
i
ế
n
t
u
á
g
t
n
h
ô
a
h
h
n
n
T
h
a
h
t
t
o
á
n
Thanh toán vi nhà cung  
Thanh toán vi nhà cung  
cp  
cp  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
 
e) Sơ đồ mức dưới đỉnh thống kê  
Tìm kiếm thông tin sn phm  
Tìm kiếm thông tin sn phm  
T
h
ô
n
g
t
i
n
s
n
p
h
m
Nhà cung cp  
Sn phm  
Bng lượng hàng đã bán  
Thng kê lượng hàng đã bán  
Thng kê lượng hàng đã bán  
Người qun lý  
Người qun lý  
Doanh thu  
Thng kế doanh thu  
Thng kế doanh thu  
Chi tiết hóa đơn  
Chi tiết hóa  
đơn mua  
Sn phm  
bán  
o
h
k
n
t
g
n
à
H
Thng kê lượng hàng tn kho  
Thng kê lượng hàng tn kho  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
 
2.3 .Đặc tả tiến trình .  
Begin  
Thông tin khách hàng  
False  
False  
TT khách hàng  
có hay không ?  
True  
Tn ti hóa đơn  
không  
True  
In hóa đơn  
END  
-Tên tiến trình : In hóa đơn .  
-Đầu vào :Thông tin khách hàng .  
-Đầu ra : In hóa đơn bán hàng cho khách hang .  
Chương III . Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu .  
3.1 . Xây dựng mô hình thực thể liên hệ , vẽ sơ đồ thực thể liên hệ .  
a.  
Xây dựng mô hình thực thể liên hệ .  
Các tập thực th:  
HD mua (Mã HD mua , Ngày HD ,Tổng thành tiền mua) .  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
21  
       
CTHD mua ( Mã CTHD mua ,Ngày nhập,Số lượng,Thành tiền mua ) .  
Nhà cung cấp (Mã NCC , Tên NCC , Địa chỉ , SĐT ) .  
Sản Phẩm (Mã SP , Tên SP , Đơn Giá , Hãng sản xuất) .  
CTHD bán ( Mã CTHD bán , Ngày xuất ,Số lượng , Thành tiền bán ) .  
HD bán ( Mã HD bán, Ngày HD bán ,Tổng tiền bán ).  
Khách Hàng( Mã KH , Tên KH ,Địa chỉ ).  
Các mối liên hệ :  
Thuộc HD mua( HD mua ,CTHD mua).  
Thuộc sản phẩm mua ( Sản Phẩm , CTHD mua ) .  
Thuộc NCC ( Nhà cung cấp , CTHD mua) .  
Thuộc sản phẩm bán ( Sản phẩm , CTHD bán ) .  
Thuộc HD bán ( HD bán , CTHD bán) .  
Thuộc khách hàng ( Khách Hàng ,HD bán ) .  
b.  
Sơ đồ thực thể liên hệ .  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
22  
 
Mã  
CTHD  
bán  
Tên SP  
Đơn giá  
Slượng  
Thuc sn  
phm mua  
Thuc sn  
phm bán  
Sn Phm  
CTHD Bán  
Ngày  
Thành  
xut  
tin bán  
Mã SP  
Hãng  
sn xut  
Thuc HD  
bán  
Mã HD  
mua  
Ngày  
nhp  
Số  
lượng  
Mã HD  
bán  
Ngày  
HD bán  
Thuc HD  
mua  
HD mua  
CTHD mua  
HD Bán  
Thành  
tin mua  
Mã  
CTHD  
mua  
Ngày  
HD  
nhp  
Tng  
thành  
tin mua  
Tng  
tin bán  
Thuc NCC  
Thuc  
khách hàng  
Tên  
KH  
Địa  
chỉ  
SĐT  
Khách Hàng  
Nhà Cung Cp  
Mã  
KH  
Địa  
chỉ  
Mã  
NCC  
Tên  
NCC  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
3.2 . Chuyển mô hình thực thể liên hệ thành các lược đồ CSDL quan hệ .  
a) Chuyển các tập thực thể thành lược đồ quan hệ .  
HD mua (Mã HD mua , Ngày HD ,Tổng thành tiền mua) .  
(1)  
CTHD mua ( Mã CTHDmua,Ngày nhập,Số lượng,Thành tiền mua) . (2)  
Nhà cung cấp (Mã NCC , Tên NCC , Địa chỉ , SĐT ) .  
Sản Phẩm (Mã SP , Tên SP , Đơn Giá , Hãng sản xuất) .  
(3)  
(4)  
CTHD bán ( Mã CTHD bán , Ngày xuất ,Số lượng , Thành tiền bán ) .(5)  
HD bán ( Mã HD bán, Ngày HD bán ,Tổng tiền bán ).  
Khách Hàng( Mã KH , Tên KH ,Địa chỉ ).  
b) Chuyển các mối liên hệ :  
(6)  
(7)  
Thuộc HD mua( Mã HD mua ,Mã CTHD mua).  
Thuộc sản phẩm mua ( Mã SP , Mã CTHD mua ) .  
Thuộc NCC ( Mã CC , Mã CTHD mua) .  
(8)  
(9)  
(10)  
(11)  
(12)  
(13)  
Thuộc sản phẩm bán ( Mã SP , Mã CTHD bán ) .  
Thuộc HD bán ( Mã HD bán ,Mã CTHD bán) .  
Thuộc khách hàng (Mã KH ,Mã HD bán ) .  
c) Gộp các lược đồ có chung khóa :  
+ Gộp (2) (8) (9) (10) ta được lược đồ quan hệ :  
CTHD mua ( Mã CTHD mua ,Mã HD mua ,Mã SP, Mã NCC, Ngày nhập,Số  
lượng,Thành tiền mua ) .(14)  
+Gộp (5) (11) (12) ta được lược đồ quan hệ :  
CTHD bán ( Mã CTHD bán , Mã HD bán,Mã SP,Ngày xuất ,Số lượng ,  
Thành tiền bán ) .  
(15)  
+Gộp (6) (13) ta được lược đồ quan hệ :  
HD bán ( Mã HD bán,Mã KH, Ngày HD bán ,Tổng tiền bán ).  
(16)  
Kết luận : ta được các lược đồ CSDL quan hệ : (1) (14) (3) (4) (15)  
(16) (7) .  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
24  
       
3.3. Chuẩn hóa lược đồ quan hệ :  
- Xét (1) : HD mua (Mã HD mua , Ngày HD ,Tổng thành tiền mua) . Đã ở  
1NF và có khóa là :Mã HD mua và : F1={ Mã HD mua ->Ngày HD , Tổng  
thành tiền mua } do đó (1) là 3NF .  
- Xét (14) : CTHD mua ( Mã CTHD mua ,Mã HD mua ,Mã SP, Mã NCC,  
Ngày nhập,Số lượng,Thành tiền mua ) . Đã ở 1NF và có khóa là :Mã CTHD  
mua và :  
F2={ Mã CTHD mua -> Mã HD mua ,Mã SP, Mã NCC, Ngày nhập,Số  
lượng,Thành tiền mua } do đó (14) là 3NF .  
- Xét (3) : Nhà cung cấp (Mã NCC , Tên NCC , Địa chỉ , SĐT ) . Đã ở 1NF  
và có khóa là: Mã NCC và :  
F3={ Mã NCC -> Tên NCC , Địa chỉ , SĐT } do đó (3) là 3NF .  
- Xét (4) : Sản Phẩm (Mã SP , Tên SP , Đơn Giá , Hãng sản xuất) . Đã ở  
1NF và có khóa là :Mã SP và :  
F4={ Mã SP -> Tên SP , Đơn Giá , Hãng sản xuất } do đó (4) là 3NF .  
- Xét (15) : CTHD bán ( Mã CTHD bán , Mã HD bán,Mã SP,Ngày xuất ,Số  
lượng , Thành tiền bán ) . Đã ở 1NF và có khóa là :Mã CTHD bán và :  
F5={ Mã CTHD bán -> Mã HD bán,Mã SP,Ngày xuất ,Số lượng , Thành  
tiền bán } do đó (15) là 3NF .  
- Xét (16) : HD bán ( Mã HD bán,Mã KH, Ngày HD bán ,Tổng tiền bán ).  
Đã ở 1NF và có khóa là :  
Mã HD bán và :  
F6={ Mã HD bán -> Mã KH, Ngày HD bán ,Tổng tiền bán } do đó (16) là  
3NF .  
- Xét (17) : Khách Hàng( Mã KH , Tên KH ,Địa chỉ ). Đã ở 1NF và có khóa  
là :Mã KH và :  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
25  
 
F7={ Mã KH -> Tên KH ,Địa chỉ } do đó (17) là 3NF .  
3.4. Thiết kế form  
a) form tìm kiếm  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
26  
   
b) Form Thống kê  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
27  
 
c) Form nhập hóa đơn bán hàng và cập nhật vào hệ thống đồng thời in hóa đơn  
XD PHẦN MỀM QUẢN LÝ KINH DOANH – NHÓM 2 - TIN 3A  
28  
 
doc 28 trang yennguyen 13/07/2025 300
Bạn đang xem tài liệu "Bài thảo luận Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh Công ty máy tính Hùng Phát", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_thao_luan_xay_dung_phan_mem_quan_ly_kinh_doanh_cong_ty_m.doc