Đề tài Quản lý mua bán thiết bị tin học

NGHIỆP  
ĐỀ TÀI  
“QUẢN LÍ MUA BÁN  
THIẾT BỊ TIN HỌC  
1
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
LỜI NÓI ĐẦU  
----------00----------  
Trong thời đại khoa học công nghệ, Tin học đi vào đời sống con người trong mọi  
lĩnh vực, nhiều chương trình ứng dụng được sử dụng trong quản lí kinh tế. Mặc hiện  
nay có rất nhiều phần mềm chuyên dụng cho việc quản lí. Song, đối với một hệ thống  
quản việc vận dụng ngay các phần mềm đó một vấn đề gặp không ít khó khăn.  
Các hệ thống thông tin Tin học hoá chưa đáp ứng được nhu cầu của nhà quản lí có  
nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân vô cùng quan trọng đó là các nhà xây dựng hệ  
thống thông tin không quan tâm đến việc phân tích và thiết kế hệ thống hoặc chưa trang  
bị kiến thức về phân tích và thiết kế hệ thống, hoặc do thiếu kinh nghiệm lại tham gia vào  
quá trình phân tích thiết kế dẫn đến giai đoạn cài đặt thay đổi nhiều, thậm chí thất bại gây  
ra sự lãng phí trong việc khai thác, bảo trì và phát triển hệ thống.  
Để xây dựng được phần mềm ứng dụng quản cần phải thực hiện đúng các bước  
phân tích, thiết kế, cài đặt bảo trì… Do đó các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực  
quản cần có các nhà phân tích tìm hiểu, khảo sát sự hoạt động trong thực tế như vậy  
hệ thống thông tin mới gần gũi dễ dàng đối với người sử dụng.  
Chương trình ” Quản lí mua bán thiết bị tin học” được xây dựng theo từng bước  
từ phân tích, thiết kế đến cài đặt, đáp ứng một số yêu cầu chính của đề tài trong thực tế.  
Trong suốt quá trình thực tập chúng em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban  
Giám Đốc Kho Bạc Đồng Tháp, các Anh (Chị) phòng Tin học, và các Thầy (cô) khoa  
CNTT trường ĐH Đồng Tháp đã giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt khóa thực tập này.  
thời gian hạn chế, cũng như đi vào thực tế chưa sâu cho nên trong đề tài này  
không thể tránh khỏi những thiếu soát, mong các bạn đóng góp ý kiến để đề tài chúng tôi  
thêm hoàn chỉnh hơn.  
2
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
MỤC LỤC  
PHẦN I: MÔ TẢ ĐỀ TÀI ................................................................................................1  
PHẦN II: GIỚI THIỆU ĐI.....................................................................................5  
1. Mô Tả Đề i..................................................................................................................5  
2. Yêu cầu của hệ thống quản bằng tin học .....................................................................5  
PHẦN III. SO SÁNH GIỮA HỆ THỐNG CŨ HỆ THỐNG MỚI ........................6  
1. Nhược điểm của hệ thống cũ.........................................................................................6  
2. Ưu điểm hệ thống mới...................................................................................................6  
3. Thiết kế............................................................................................................................6  
3.1. Mô hình ERM .............................................................................................................6  
3.2. Mô hình Logic.............................................................................................................6  
3.3. Mô hình vật :..........................................................................................................7  
3.3.1.Visual basic là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng:...........................................8  
3.3.2. Tính năng của Basic:..............................................................................................8  
3.3.3. Thuộc tính, phương thức sự kiện: ...................................................................8  
3.3.4. Môi trường IDE trong Visual Basic:....................................................................8  
3.3.5. Khởi động Visual Basic 6.0.................................................................................10  
4. Một số hàm dùng trong Visual Basic: ......................................................................12  
Phần IV: DEMO CHƯƠNG TRÌNH .........................................................................18  
Phần V:KẾT LUẬN .....................................................................................................23  
1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC .............................................................................................23  
2. HẠN CHẾ .................................................................................................................23  
3. HƯỚNG PHÁT TRIỂN .............................................................................................23  
3
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................24  
PHẦN I: MÔ TẢ ĐỀ TÀI  
A.Lý do chọn đề tài:  
Cùng với xu hướng phát triển của thời đại, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào  
đời sống thay thế con người là nhu cầu tất yếu khách quan. Máy tính dần thay thế con  
người ở một số việc mang lại hiệu quả rất cao. Đặc biệt, trong quá trình mua bán hàng  
hoá, việc sai một con số thể dẫn đến tác hại rất lớn. Do vậy, chúng tôi chọn đề tài  
“Quản lí mua bán thiết bị tin học” nhằm mục đích giúp các nhà kinh doanh, các nhà quản  
hạn chế ở mức thấp nhất quá trình sai soát trong tính toán cũng như giúp các nhân viên  
nắm dễ dàng thống lượng hàng tồn kho hay mới nhập, hàng đã bán… để chiến  
lược kinh doanh hợp lí.  
B.Mục tiêu của đề tài  
Vận dụng những kiến thức đã học về lập trình, phân tích thiết kế hệ thống, hệ quản  
trị cơ sở dữ liệu…vào chương trình quản lí mua bán thiết bị.  
Tìm hiểu, nâng cao kỹ năng lập trình quản vận dụng vào thực tế.  
Đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.  
C.Nhiệm vụ nghiên cứu  
Khảo sát tình hình thực tế, theo yêu cầu của người sử dụng từ những kiến thức đã được  
học. Chúng tôi đã tạo ra được một phần mềm “Quản việc mua bán thiết bị tin học” của  
một công ty tương đối hoàn chỉnh, thể sử dụng vào thực tiễn.  
D.Phương pháp nghiên cứu  
Giai đoạn 1: Khảo sát, tìm hiểu nhu cầu của hệ thống nhằm xác định hệ thống  
được lập ra nhằm đáp ứng những nhu cầu của người dùng.  
Giai đoạn 2: Phân tích nhu cầu hệ thống nhằm đi sâu vào các chức năng, dữ liệu  
của hệ thống, cho biết hệ thống phải làm gì.  
Giai đoạn 3: Thiết kế nhằm đưa ra các quyết định về cài đặt hệ thống,làm sao cho  
hệ thống đáp ứng các yêu cầu giai đoạn 2 đã đưa ra.  
4
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
Giai đoạn 4: Cài đặt bao gồm những việc chính là: cài đặt chỉnh sữa.  
E.Phạm vi nghiên cứu  
Quản lý và thống kê tình hình mua bán của một công ty với phần mềm hỗ trợ Hệ  
quản trị cơ sở dữ liệu( Access) và ngôn ngữ lập trình Visual Basic.  
5
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
PHẦN II: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI  
1. Mô Tả Đề Tài  
- Một Công ty muốn quản lý bán các linh kiện máy tính. Nhằm tin học hóa khâu  
quản lý bán hàng. Công ty có nhiều thiết bị gồm đầy đủ các loại thông tin: Mã thiết bị,  
tên thiết bị, đơn vị tính…  
- Công ty mua hàng về phải có hóa đơn nhập thông tin hóa đơn nhập gồm: Số hóa  
đơn, số lượng, đơn giá…  
- Việc quản lý thông tin khách hàng đòi hỏi công ty cần phải đầy đủ các thông  
tin sau: Mã khách hàng, họ tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại.  
- Khi khách đền mua hàng của Công ty thì phải lập một hóa đơn xuất hàng gồm  
các thông tin: Số hóa đơn, mã khách, ngày lập, người lập. Trong quá trình bảo hành thì  
khách hàng mang thiết bị đến Công ty bảo hành (nếu thiết bị gặp sự cố), Công ty sẽ dựa  
vào danh mục hóa đơn bán hàng và phiếu bảo hành để tra cứu tiến hành việc bảo hành.  
Nếu thiết bị đã hết hạn bảo hành thì Công ty sẽ sửa chữa kèm chi phí. Công ty lập danh  
mục của các thiết bị sửa chữa bảo hành hay sửa chữa không bảo hành, số lượng, ngày  
nhập về, ngày bán, thời gian bảo hành và gửi đến nhà cung cấp bảo hành. Sau thời gian  
sửa chữa bảo hành các thiết bị xong, nhà cung cấp sẽ bàn giao lại cho Công ty. Công ty  
thực hiện việc đối chiếu kiểm tra hàng được bảo hành với danh sách thiết bị cần bảo  
hành đã gửi trước đó.  
2. Yêu cầu của hệ thống quản bằng tin học  
- Có thể cập nhập thông tin, thêm, xóa, sửa các chi tiết liên quan đến thiêt bị,  
khi nhập thiết bị, sửa chữa, thống kê.  
- Cung cấp đầy đủ các thông tin về thiết bị, để người quản trị dễ dàng quản lí.  
6
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
PHẦN III. SO SÁNH GIỮA HỆ THỐNG CŨ HỆ THỐNG MỚI  
1. Nhược điểm của hệ thống cũ  
Lưu trữ bằng sổ sách, khó kiểm tra, khó truy xuất, tìm kiếm lâu, cần nhiều người  
quản lý, dễ bị mất, thất lạc…  
2. Ưu điểm hệ thống mới  
Quản hiệu quả, khoa học, lưu trữ cơ sở dữ liệu lớn, dễ dàng truy xuất, cập nhật  
kết quả truy xuất, tìm kiếm thông tin nhanh, hạn chế việc thất thoát thiết bị… cần ít  
người để vận hành hệ thống.  
3. Thiết kế  
3.1. Mô hình ERM  
3.2. Mô hình Logic  
ThietBi (Matb (serial), Tentb, soluongnhap, soluongcon, dongia)  
BaoHanh ( Matb (serial), tentb, hieu, tgbaohanh, makh)  
TB_NhanHieu (Loai, hieu, tencty)  
7
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
KhachHang (Makh, tenkh, diachi, dienthoai)  
HoaDon (SHD, ngaylap, nguoilap,ngaygiao, trigia)  
Chitiet_HD (SoHD, soluong, Matb (serial), Makh, dongia)  
NhaCC (MaNCC, TenNCC)  
3.3.Mô hình vật lý:  
Tổng quan về lập trình Visual Basic :  
- Môi trường lập trình Visual Basic:  
Giới thiệu: Visual Basic được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1991, tiền thân là  
ngôn ngữ lập trình Basic trên hệ điều hành DOS. Tuy nhiên, lúc bấy giờ Visual Basic  
chưa được nhiều người tiếp nhận. Mãi đến cuối năm 1992, khi phiên bản 3.0 ra đời với  
rất nhiều cải tiến so với các phiên bản trước đó, Visual Basic mới thật sự trở thành một  
trong những công cụ để phát triển trên Windows.  
Các phiên bản sau đó của Visual Basic, như phiên bản 4.0 ra đời năm 1995, phiên  
bản 5.0 ra đời năm 1996 và gần đây nhất là phiên bản 6.0 ra đời năm 1998 với các tính  
năng ngày càng được nâng cao đã khiến mọi người công nhận Visual Basic là một trong  
những công cụ chính để phát triển các ứng dụng trên Windows.  
Đặc điểm môi trường :Khác với môi trường lập trình hướng thủ tục trước đây  
trong hệ điều hành DOS, như Pascal,C hay Foxpro,Visual Basic là môi trường lập trình  
hướng biến cố trên hệ điều hành Windows  
-Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ phổ biến nhất hiện nay.Với  
Microsoft Visual Basic bạn sẽ một trợ thủ đắc lực trong việc thiết kế giao diện lập  
trình quản của mình .Chương trình của bạn giờ đây thể dịch thành tập tin EXE. Bạn  
sẽ thấy công việc lập trình của mình hấp dẫn hơn nhiều.  
- Visual Basic 6.0 là phiên bản mạnh của ngôn ngữ lập trình Visual Basic.  
- Dễ dàng lập trình ứng trên môi trường Window.  
- Với VB6.0 ta có thể:  
Khai thác thế mạnh của các điều khiển mở rộng  
Làm việc với các điều khiển mới: monthview, DataTimePiker, Toolbar,  
ImageCombo, FlatscrollBar.  
8
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
Làm việc với DHTML.  
Làm việc với cơ sở dữ liệu.  
Các bổ sung về lập trình hướng đối tượng.  
3.3.1.Visual basic là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng:  
Tổ chức các thành phần (biến, lớp, file...) thành các đối tượng, trừu tượng hoá  
đóng gói dữ liệu. Trong visual Basic có rất nhiều đối tượng, các đối tượng có chung  
một đặc tính nào đó thuộc vào một lớp. Visual Basic phát triển từ ngôn ngữ Basic.  
3.3.2.Tính năng của Basic:  
Visual Basic cho phép lập trình các phần mềm rất đa dạng và phong phú. Chẳng  
hạn như: trò chơi, giải toán, đồ họa, quản cơ sở dữ liệu...  
3.3.3Thuộc tính, phương thức sự kiện:  
- Thuộc tính (Properties): Mỗi đối tượng tập hợp các thuộc tính kèm theo  
nó, nhằm tả đối tượng đó.  
- Phương thức (Method): Mỗi đối tượng nhiều phương thức kèm theo nó.  
- Sự kiện (Event): Nếu nói thuộc tính mô tả đối tượng, phương thức chỉ hoạt  
động của đối tượng thì sự kiện quản ứng dụng của đối tượng.  
- Các sự kiện thông dụng: Change, Click, Double click, Drap Drop, Drap  
over, Key Down, Key press, Key Up, Cros focus, Lost focus, Mouse Down, Mouse  
Move, Mouse Up.  
3.3.4.Môi trường IDE trong Visual Basic:  
IDE (Integated Devolopment Enviroment) là môi trường tạo ra các dạng trong Visual  
Basic IDE bao gồm: Menu, Tools và các cửa sổ làm việc.  
- Mô hình đối tượng ADO:  
9
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
Command (option)  
Execute  
Parameters  
Collection  
Connection  
Source  
Errors collection  
Error(optional)  
Parameter(optional)  
Field  
Recordset  
Collection  
Active Connection  
Field  
Đối tượng Connection Recordset là thành phần then chốt trong thao tác dữ  
liệu. Đối tượng Command (Lệnh) dùng để phát các lệnh truy vấn như cập nhật, tìm  
kiếm, in ấn… và dùng đối tượng Recordset để xem và thao tác dữ liệu trả về.  
- Các phương thức của đối tượng Recordset  
Phương thức  
Open  
tả  
Mở kết nối với nguồn cơ sở dữ liệu  
Đóng nối kết cùng với các đối tượng phu thuộc  
Thi hành vấn tin  
Close  
Execute  
Phương thức Execute chỉ đối tượng Connection cho phép gửi lệnh thường là câu  
lệnh SQL mà cũng thể chuỗi văn bản khác ra nguồn dữ liệu.  
- Các thanh công cụ: Debug, Edit, Form Editor, Standard, General.  
- Các cửa sổ: Propertie(hiển thị các thuộc tính của đối tượng đang làm việc),  
Code (viết mã cho chương trình).  
10  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
3.3.5.Khởi động Visual Basic 6.0  
Ta có thể khởi động bằng nhiều cách:  
- Double Click vào biểu tượng trên Desktop.  
- Vào Start/ Program/ Microsoft Visual Basic 6.0  
Khi đó màn hình hiện lên hộp thoại sau:  
Tùy theo từng chương trình ở dạng nào, cấp độ nào mà chọn các mục trên cho  
thích hợp. Trong các chương trình, người ta thường dùng nhất Standard EXE. Chọn  
Open hoặc Enter thì cửa sổ làm việc Visual Basic xuất hiện gồm các thành phần chính  
như sau:  
11  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
Project  
Explore  
Properties  
Form  
ToolBox  
Form  
Layout  
Khai báo: Dim tên_biến [As Kiểu dữ liệu]  
Thủ tục và hàm  
- Cấu trúc có dạng như sau:  
Sub <tên thủ tục>  
<Các lệnh>  
End sub  
Nếu bạn muốn dừng thủ tục này trong toàn bộ chương trình thì bạn dùng thêm từ  
khoá Public trước từ khoá Sub, còn nếu bạn chỉ muốn dùng trong một form chứa nó thì  
them từ khoá Private trước từ khoá Sub.  
Hàm cũng tương tự như thủ tục, chỉ khác là ta dung hàm khi muốn nhận lại một  
kết quả trả lại của hàm. Cấu trúc hàm như sau:  
Function < tên hàm> (Tham số AS kiểu ) As < kiểu trả về >  
<Các lệnh>  
Tên hàm=Giá trị trả về  
End Funtion  
12  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
Một số lệnh của Visual Basic:  
- Lệnh End: dùng để chấm dứt chương trình đang chạy, khi lệnh này thực thi  
thì các cửa sổ chương trình sẽ đóng lại giải phóng khỏi bộ nhớ. Lệnh này thường dùng  
cho nút lệnh có tên Exit với biến cố click.  
- Lệnh exit Do: lệnh này dùng để thoát khỏi vòng lặp Do  
- Lệnh Exit For: lệnh này dùng để thoát khỏi vòng lặp for  
- Lệnh Exit Sub: lệnh này dùng để thoát khỏi vòng lặp Sub.  
- Lệnh Load: lệnh này dùnh để nạp một Form vào bộ nhớ. Cú pháp: Load tên  
Form.  
4. Một số hàm dùng trong Visual Basic:  
- Hàm Abs (Number): hàm này trả về một số là giá trị tuyệt đối của Number.  
- Hàm Int (Number): trả về phần nguyên của số nếu số dương. Còn nếu là  
phần âm thì sẽ trả về.  
- Hàm Call: [Call] name [argumentlist]. Thực thi 1 sub, function hay 1 DLL  
procedure. Từ khóa Call thì tùy chọn, nhưng nếu được sử dụng thì bạn phải đặt  
argumentlist trong dấu đóng mở ngoặc () và nên có truyền đối số.  
- Hàm Cint (expression): Chuyển đổi biểu thức expression sang kiểu Integer.  
- Hàm Left(string, length): Cắt chuỗi string từ trái sang length ký tự.  
- Hàm Msgbox:Hiển thị hộp thoại thông báo, giao tiếp với người dùng.  
- Hàm Open: Mỗi khi thấy lệnh Open, VB sẽ sẵn sàng cho các thao tác đọc và  
ghi lên File được cung cấp ở tham số.  
- Hàm Print: Viết nội dung mới vào file.  
- Hàm Randomze[number]: Khởi tạo bộ phát số ngẫu nhiên. Tham số  
number giới hạn trên của dãy số ngẫu nhiên (không cần thiết).  
dụ:  
Option Explicit  
Sub Ngaunhien()  
Dim MyValue  
13  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
Randomize //(Khởi tạo bộ phát số ngẫu nhiên)  
MyValue = Int((6 * Rnd) + 1) //(Returns từ 1 đến 6)  
End Sub  
- Hàm Ubound(arrayname[dimension]):Trả về cận trên của một chiều nào đó  
trong mảng. Tham số arrayname: tên mảng, dimension: số của chiều cần lấy cận trên. 1  
chiều đầu tiên; 2 là chiều thứ 2... Nếu bỏ trống, sẽ mang giá trị là 1.  
Ghi chú: Hàm UBound thường được dùng với hàm LBound dùng để lấy cận dưới  
của mảng.  
- Hàm Val(string): Chuyển chuỗi string thành số  
* Các lệnh lặp  
- Lặp không xác định: Do … Loop  
Do While <Điều kiện>  
<Khối lệnh>  
Loop  
- Lặp với số lần xác định: For … Next  
For <biến đếm> = < điểm đầu> To <điểm cuối> [Step<Bước nhảy>]  
<Khối lệnh>  
Next  
Tổng quan về Microsoft Access:  
- Khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu:(Relational DataBase Management  
System): Là hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo  
mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.  
- Microsoft Access cũng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ trợ giúp cho  
người sử dụng lưu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy tính dưới dạng các bảng và có  
thể tính toán, xử lý trên dữ liệu trong các bảng đã lưu trữ  
14  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
- Đặc điểm của Microsoft Access  
Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khóa chính, phụ tồn tại, miền giá trị… của dữ liệu  
bên trong các bảng một cách chặt chẽ.  
Với công cụ thông minh (Wizard) cho phép người sử dụng thể thiết kế các đối  
tượng trong Microsoft Access một cách nhanh chóng.  
Với công cụ truy vấn thí dụ QBE (Query By Example) sẽ hỗ trợ cho người sử  
dụng thự hiện truy vấn mà không cần quan tâm đến cú pháp của các câu lệnh tròng ngôn  
ngữ truy vấn cấu trúc SQL được viết như thế nào  
Ứng dụng thể sử dụng trên môi trường mạng máy tính nhiều người sử dụng, cơ  
sở dữ liệu được bảo mật tốt. …  
Các mối quan hệ,kiểu dữ liệu ,độ rộng, ràng buộc:  
NhaCC(MaNCC, TenNCC)  
STT  
Tên  
Kiểu  
Ràng buộc  
Chỉ mục  
Diễn giải  
trường  
1 MaNCC  
2 TenNCC  
Text(6)  
Text(30)  
Not null  
Not null  
Khóa chính  
TB_NhanHieu (Loai, hieu, tencty)  
STT  
Tên  
Kiểu  
Ràng buộc  
Chỉ mục  
Diễn giải  
trường  
1 Loai  
Text(15)  
Text(10)  
Text(30)  
Not null  
Not null  
Not null  
Khóa chính  
2 Hieu  
3 tencty  
15  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
KhachHang(MaKH, TenKH, diachi, dienthoai)  
STT  
Tên  
Kiểu  
Ràng buộc  
Chỉ mục  
Diễn giải  
trường  
1. MaKH  
Text(12)  
Text(50)  
Text(100)  
Text(50)  
Not null  
Not null  
Khóa chính  
2. HoTen  
3. diachi  
4. Dienthoai  
Not null  
BaoHanh (soluong, thoigian, Matb)  
STT  
Tên  
Kiểu  
Ràng buộc  
Chỉ mục  
Khóa chính  
Khóa ngoại  
Diễn giải  
trường  
1 Soluong  
2 Thoigian  
3 Matb  
Text(8)  
Not null  
Not null  
Not null  
Date/time  
Text(8)  
ThietBi(MaTB, TenTB, soluongnhap, soluongcon, dongia, loai)  
STT Tên trường  
1 MaTB  
Kiểu  
Text(8)  
Text(35)  
Ràng buộc  
Not null  
Chỉ mục  
Diễn giải  
Khóa chính  
2 TenTB  
Not null  
3 Soluongnhap Integer  
Not null  
16  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
4 Soluongcon Integer  
Not null  
Not null  
Not null  
5 Dongia  
6 Loai  
Integer  
Text(15)  
Khóa ngoại  
HoaDon (SHD, nguoilap, ngaylap, ngaygiao, trigia)  
STT  
Tên  
Kiểu  
Ràng buộc  
Chỉ mục  
Diễn giải  
trường  
1 SHD  
Text(4)  
Not null  
Not null  
Not null  
Not null  
Not null  
Khóa chính  
2 Nguoilap  
3 Ngaylap  
4 Ngaygiao  
5 Trigia  
Text(50)  
Date/time  
Date/time  
Text(30)  
ChiTiet_HD (SoHD, Matb, Makh, soluong, dongia)  
STT  
Tên  
trường  
SHD  
Kiểu  
Ràng buộc  
Chỉ mục  
Diễn giải  
1
Text(4)  
Not null  
Not null  
Not null  
Not null  
Not null  
Khóa chính  
Khóa chính  
Khóa chính  
2 Matb  
Text(10)  
Text(10)  
Number  
Number  
3 Makh  
4 Soluong  
5 Dongia  
17  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
Sơ đồ mối quan hệ giữa các bảng:  
Câu lệnh SQL:  
Chọn danh sách khách hàng phiếu bảo hành:  
select serial,tentb,tb_nhanhieu.hieu,baohanh.tgbaohanh,khach_hang.makh from  
((khach_hang inner join baohanh on khach_hang.makh=baohanh.makh) inner join  
tb_nhanhieu on baohanh.hieu=tb_nhanhieu.hieu)  
where khach_hang.makh='" & baohanh.Cmbmakh.Text & "'"  
Chọn danh sách hóa đơn bán thiết bị:  
selectchitiet_hd.shd,serial,soluong,dongia,ngaylap,khach_hang.hoten,khach_hang.makh,(  
chitiet_hd.soluong*chitiet_hd.dongia) as tong  
from (chitiet_hd inner join khach_hang on chitiet_hd.makh=khach_hang.makh) where  
khach_hang.makh='"  
&
Frmhoadon.Cmbmakh.Text  
&
"'  
group  
by  
sohd,serial,soluong,dongia,ngaylap,khach_hang.hoten, khach_hang.makh"  
18  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
“select hoa_don.shd,chitiet_hd.serial,makh,soluong,dongia,sum(soluong*dongia) as tong  
from (chitiet_hd inner join hoa_don on chitiet_hd.shd=hoa_don.shd)  
where chitiet_hd.makh='"  
&
Frmhoadon.Cmbmakh.Text  
&
"' group by  
hoa_don.shd,chitiet_hd.serial,makh,soluong,dongia "  
Phần IV: DEMO CHƯƠNG TRÌNH  
Form Main  
19  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
Form Cập Nhật: Tại đây chúng ta có thể thêm, sửa, xóa thông tin các thiết bị  
Form In Thông tin thiết bị  
20  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
Form Thông tin thiết bị  
Form Hóa Đơn Bán Hàng  
21  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
Form Phiếu Bảo Hành  
Form Cập nhật khách hàng  
22  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
Form chi tiết hóa đơn:  
Form Cập nhật hóa đơn:  
23  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
Phần V:KẾT LUẬN  
1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC  
- Dưới sự hướng dẫn của thầy và qua quá trình điều tra, tổng hợp kết quả, phân  
tích, xây dựng cơ sở dữ liệu, thiết kế và cài đặt nhóm chúng em đã đạt được những  
kết quả như sau:  
- Nắm được quy trình hoạt động của quy trinh quản thiết bị tin học  
- Xây dựng được các mô hình của quy trình quản thiết bị tin học một cách  
khoa học thể áp dụng vào thực tế.  
- Xây dựng được thống cơ sở dữ liệu  
- Tạo các Form chạy Demo hoạt động của chương trình  
2. HẠN CHẾ  
- Tuy nhiên do đây lần đầu tiên nhóm chúng em thực hiện với một lĩnh vực  
tương đối mới không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định:  
- Khảo sát thực tế còn nhiều lúng túng.  
- Phân tích hệ thống chưa chuẩn xác.  
- Thiết kế chương trình chưa đẹp mắt.  
- Xây dựng demo còn nhiều hạn chế, chưa phát triển thêm nhiều.  
3. HƯỚNG PHÁT TRIỂN  
Nhóm chúng em hy vọng với chương trình này nếu nhiều thới gian và điều  
kiện sẽ tiếp tục phát triển thêm nhiều khía cạnh của đề tài, cố gắng xây dựng thành  
một chương trình hoàn chỉnh nhằm mục đích sử dụng vào thực tế trong công tác  
quản thiết bị tin học. Rất mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến đế cho bài được  
hoàn thiện hơn, cũng như thực hiện các đề tài lần sau sẽ tốt hơn.  
24  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Thạc Bình Cường, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Dự án đào tạo  
giáo viên THCS.  
Trên Internet:  
25  
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP  
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG  
.............................................................................  
.............................................................................  
.............................................................................  
.............................................................................  
.............................................................................  
.............................................................................  
.............................................................................  
.............................................................................  
.............................................................................  
.............................................................................  
.............................................................................  
.............................................................................  
.............................................................................  
.............................................................................  
.............................................................................  
26  
doc 26 trang yennguyen 16/07/2025 860
Bạn đang xem tài liệu "Đề tài Quản lý mua bán thiết bị tin học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_tai_quan_ly_mua_ban_thiet_bi_tin_hoc.doc