Đồ án Bộ điều khiển lập trình (PLC) và ứng dụng của PLC

Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH  
(PLC) VÀ ỨNG DỤNG CỦA PLC  
Trang 57  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
Trang 58  
 
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
A. GIỚI THIỆU BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH (PLC – PROGRAMMABLE  
LOGIC CONTROLLER)  
Trong những năm gần đây bộ điều khiển lập trình PLC được sử dụng ngày càng rộng rãi  
trong công nghiệp ở nước ta như một giải pháp điều khiển tưởng cho việc tự động  
hóa các quá trình sản xuất. Hiện nay trong nước chưa một giáo trình tiếng Việt nào  
giới thiệu đầy đủ về bộ điều khiển lập trình nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên  
cứu. Trên cơ sở khảo sát những tài liệu kỹ thuật về bộ điều khiển lập trình của hãng  
Siemens em xin giới thiệu bộ điều khiển lập trình simatic S7- 2000  
I/ CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA CPU – (CENTRAL PROCCESS UNIT)  
Khái quát chung :  
PLC viết tắc của programmable logic controller là thiết bị điều khiển logic cho phép  
thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic qua một ngôn ngữ lập trình bộ điều  
khiển thỏa mãn các yêu cầu:  
Lập trình dễ dàng vì ngôn ngữ lập trình dễ học  
Gọn nhẹ, dễ dàng bảo quản, tu sửa  
Dung lượng bộ nhớ lớn để thể chứa được những chương trình phức tạp  
Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp  
Giao tiếp với các thiết bị thông tín máy tính, nối mạng các module mở rộng  
Giá cả phù hợp  
Bộ điều khiển lập trình PLC được thiết kế nhằm thay thế phương pháp điều khiển  
truyền thống dùng le và thiết bị cồng kềnh tạo ra một khả năng điều khiển thiết bị  
dễ dàng và linh hoạt dựa trên việc lập trình trên các lệnh logic cơ bản. PLC còn thực  
hiện các tác vụ định thì và đếm làm tăng khả năng điều khiển, thực hiện logic được lập  
trong chương trình và kích ra tín hiệu điều khiển cho thiết bị bên ngoài tương ứng, S7-  
200 là thiết bị điều khiển logic khả trình loại nhỏ của hãng Siemens cấu trúc theo kiển  
module có các module mở rộng các module này được sử dụng cho nhiều ứng dụng lập  
trình khác nhau. Thành phần cơ bản của S7-200 là khối vi xử lý CPU 212 và CPU 214  
về hình thức bên ngoài sự khác nhau của hai loại CPU này nhận biết được nhờ số đầu  
vào ra và nguồn cung cấp  
CPU 212 có 8 cổng vào và 6 cổng ra có khả năng mở rộng thêm bằng 2 module mở  
rộng  
CPU 214 có 14 cổng vào và 10 cổng ra và có khả năng mở rộng thêm bằng 7 module  
mở rộng  
Cấu trúc CPU 212  
512 từ đơn (word) tức là 1 kbyte, để lưu chương trình thuộc miền bộ nhớ đọc/ ghi được  
và không bị mất dữ liệu nhờ có giao diện với Eprom. Vùng nhớ với tính chất như vậy  
được gọi là vùng nhớ non – volatile  
512 từ đơn được lưu dữ liệu trong đó có 100 từ nhớ đọc/ ghi thuộc miền non – volatile  
8 cổng vào logic và 6 cổng ra logic  
thể ghép nối 2 module để mở rộng số cổng vào/ra, bao gồm cả 2 module tương tự  
(analog)  
Tổng số cổng logic vào/ ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra  
64 bộ tạo thời gian trễ (timer) trong đó có 2 timer có độ phân giải 1ms 8 timer có độ  
phân giải 10ms và 54 timer có độ phân giải 100ms  
64 bộ đếm (counter) chia làm 2 loại loại bộ đếm chỉ đếm tiến loại vừa đếm tiến vừa  
đếm lùi  
368 bit nhớ đặc biệt sử dụng làm các bit trạng thái hoặc các bit đặt chế độ làm việc  
Trang 59  
 
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
Có các chế độ ngắt xử lý tín hiệu khác nhau bao gồm ngắt truyền thông ngắt theo  
sườn lên hoặc sườn xuống. Ngắt theo thời gian và ngắt báo hiệu của bộ đếm tốc độ cao  
(2kHz)  
Bộ nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 50 giờ khi PLC bị mất nguồn nuôi  
Cấu trúc CPU 214  
CPU 214 bao gồm 14 ngõ vào và 10 ngõ ra có khả năng mở rộng thêm bằng 7 module  
mở rộng  
2048 từ đơn (4 kbyte) thuộc miền nhớ đọc/ghi non – volatile để lưu chương trình (dùng  
nhớ có giao diện với EEPROM)  
2048 từ đơn (4kbyte) thuộc kiểu đọc ghi để lưu dữ liệu (trong đó có 512 từ đầu thuộc  
miền EEPROM)  
IO.O, QO.O, VO.O, SMO.1  
Tổng số cổng vào/ ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra  
Có 14 ngõ vào từ IO.O IO.1 và I1.O I1.5  
Có 10 ngõ ra từ QO.O IO.1 và Q1.O Q1.1  
thể gắn thêm 1 module mở rộng bao gồm cả module analog  
128 timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau 4 timer 1ms, 16 timer 10ms và  
108 timer 100ms  
Có 128 bộ đếm chia làm hai loại  
+ Chỉ đếm lên CTU  
+ Vừa đếm lên vừa đếm xuống CTUD  
Có 688 bít nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc  
+ SMO.O : luôn ở trạng thái 1  
+ SMO.1 : bằng 1 trong vòng quét đầu tiên  
Các chế độ ngắt xử ngắt gồm ngắt truyền thông, ngắt theo sườn lên hoặc xuống,  
ngắt thời gian ngắt của bộ đếm tốc độ cao và ngắt truyền xung  
Có 3 bộ đếm tốc độ cao với nhịp 2kHz và 7kHz  
2 bộ phát xung nhanh cho dãy xung kiểu  
PTO (Pulse traisn output) : điều tần  
PWM (Pulse width modulation) : điều rộng xung  
2 bộ chỉnh tương tự  
Toàn bộ vùng nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 190 giờ khi PLC bị mất  
nguồn nuôi  
Các đèn báo trên S7-200 CPU 214  
+ SF (đèn đỏ) : đèn đỏ SF báo hiệu hệ thống bị hỏng. Đèn SF sáng lên khi PLC bị hỏng  
hóc  
+ Run (đèn xanh) : đèn xanh chỉ định PLC đang ở chế độ làm việc thực hiện chương  
trình được nạp vào trong máy  
+ Stop (đèn vàng): đèn vàng chỉ định PLC đang ở chế độ dừng  
+ Ix.x (đèn xanh) : đèn xanh ở cổng vào chỉ định ở trạng thái tức thời của cổng Ix.x (X.X  
= 0.0 1.5)  
+ Qy.y (đèn xanh): đèn xanh ở cổng ra báo hiệu trạng thái tức thời của cổng Qy.y (y.y =  
0.0 1.1)  
+ TERM : cho phép máy lập trình tự quyết định chế độ hoạt động cho PLC hoặc Run  
hoặcStop  
II/ CẤU TRÚC BỘ NHỚ :  
Bộ điều khiển lập trình S7-200 được chia thành 4 vùng nhớ. Với 1 tụ nhiệm vụ duy  
trì dữ liệu trong thời gian nhất định khi mất nguồn bộ nhớ S7-200 có tính năng động cao  
Trang 60  
 
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
đọc và ghi trong phạm vi toàn vùng loại trừ các bít nhớ đặc biệt SM (Special  
Memory)chỉ thể truy nhập để đọc.  
Vùng chương trình  
Vùng tham sꢀ  
Chương trình  
Tham sꢀ  
Chương trình  
Tham sꢀ  
C
Vùng dꢀ liꢀu  
Dꢀ liꢀu  
Dꢀ liꢀu  
Vùng đꢀi tưng  
Hình II-1: Bộ nhớ trong và ngoài của S7-200  
Bꢀ nhꢀ ngoài  
EEPROM  
Vùng chương trình : là vùng bộ nhớ được sử dụng để lưu trữ các lệnh chương trình  
vùng này thuộc bộ nhớ trong đọc và ghi được  
Vùng tham số : là vùng lưu giữ các tham số như : từ khóa, địa chỉ trạm… cũng giống  
như vùng chương trình thuộc bộ nhớ trong đọc và ghi được  
Vùng dữ liệu : là vùng nhớ động được sử dụng cất các dữ liệu của chương trình bao  
gồm các kết quả các phép tính nó được truy cập theo từng bit từng byte vùng này được  
chia thành những vùng nhớ với các công dụng khác nhau.  
Vùng I (Input image register): là vùng nhớ gồm 8 byte  
I (đọc /ghi) : I.O I.7  
Vùng Q (Output image register): là vùng nhớ gồm 8 byte  
Q (đọc /ghi) : Q.O Q.7  
Vùng M (Internal memory bits): là vùng nhớ gồm có 32 byte  
M (đọc /ghi) : M.O M.31  
Vùng V (Variable memory ): là vùng nhớ gồm có 4096 byte  
V (đọc /ghi) : V.O V.4095  
Vùng SM : (special memory): là vùng nhớ gồm 86 byte chia làm 2 phần  
SMO SM29 chỉ đọc  
SMO SM85 chỉ ghi  
Vùng đối tượng : là timer (định thì), counter (bộ đếm) tốc độ cao vàv các cổng vào/ra  
tương tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng vùng này không thuộc kiểu non – volatile  
nhưng đọc ghi được.  
Timer (bộ định thì) : đọc/ ghi T  T127  
Counter (bộ đếm): đọc/ ghi C  C127  
Bộ đệm vào analog (đọc) : AIWO AIW3O  
Bộ đệm ra analog (ghi) : AQWO AQW3O  
Accumulator (thanh ghi) :ACO AC3  
Bộ đếm tốc độ cao : HSCO HSC2  
Tất cả các miền này đều thể truy nhập được theo từng bit, từng byte, từng từ đơn  
(word – 2byte), từ kép (Double word)  
III/ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH :  
Chương trình cho S7-200 phải cấu trúc bao gồm chương trình chính (main program)  
sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử ngắt  
Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình (End)  
Chương trình con là một bộ phận của chương trình. Các chương trình con phải được  
viết sau lệnh kết thúc chương trình chính đó lệnh (End)  
Các chương trình xử ngắt một bộ phận của chương trình, nếu cần sử dụng chương  
trình xử ngắt phải viết sau lệnh kết thúc End  
Trang 61  
 
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
Các chương trình con được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương trình chính sau  
đó đến ngay các chương trình xử ngắt bằng cách viết như vậy cấu trúc chương trình  
được rõ ràng và thuận tiện hơn trong việc đọc chương trình có thể trộn lẫn các chương  
trình con và chương trình xử ngắt đằng sau chương trình chính  
Main program  
Thực hiện trong 1 vòng quét  
.
.
.
End { stop}  
Thực hiện khi được chương trình chính gọi  
Thực hiện khi có tín hiệu báo ngắt  
SBR (n) {no 255}chương trình con  
.
.
.
Ret  
INT (n) {no 255}chương trình xử ngắt  
.
.
.
Ret  
IV/ PHƯƠNG PHÁP LẬP TRÌNH :  
S7-200 biểu diễn một mạch logic cứng bằng một dãy các lệnh chương trình bao gồm  
một dãy các lệnh  
S7-200 thực hiện chương trình bắt đầu từ lệnh lập trình đầu tiên và kết thúc ở lệnh lập  
trình cuối trong một vòng. Một vòng như vậy gọi là dòng quét (scan)  
Một vòng quét (Scan cycle) được bắt đầu bằng việc đọc trạng thái của đầu vào và sau  
đó thực hiện chương trình, vòng quét kết thúc bằng việc thay đổi trạng thái đầu ra.  
Trước khi bắt đầu một vòng quét tiếp theo S7-200 thực thi các nhiệm vụ bên trong và  
nhiệm vụ truyền thông. Chu trình thực hiện chương trình là chu trình lập.  
Giai đoꢀn nhꢀp  
dꢀ liꢀu tꢀ ngoꢀi  
vi  
Giai đoꢀn chuyꢀn  
dꢀ liꢀu ra ngoꢀi  
vi  
Giai đoꢀn thꢀc hiꢀn  
Giai đoꢀn truyꢀn thông  
nꢀi bꢀ tꢀ kiꢀm tra  
lꢀi  
chương trình  
Hình IV –1 : Thực hiện chương tt trong S7-200  
Cách lập trình cho S7-200 dựa trên hai g pháp cơ bản : phương pháp hình thang  
(ladder logic – viết tắt là LAD) và phương pháp liệt lệnh (statement list viết tắc là  
STL)  
- Chương trình được viết theo kiểu LAD thiết bị lập trình sẽ tạo ra một chương trình  
theo, kiểu STL tương ứng ngược lại  
Phương pháp LAD : LAD là ngôn ngữ lập trình đồ họa những thành phần cơ bản dùng  
trong LAD tương ứng với các thành phần cơ bản dùng để biểu diễn lệnh lôgic như sau:  
- Tiếp điểm : là biểu tượng (symbol) mô tả các tiếp điểm rơle các tiếp điểm thể  
thường đóng  
, thường mở  
Trang 62  
 
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
- Cuộn dây (coil) : là biểu tượng  
cấp cho rơle  
tả rơle mắc theo chiều dòng điện cung  
Hộp (box) : là biểu tượng tả các hàm khác nhau nó làm việc khi có dòng điện chạy  
đến hộp thường là các bộ thời gian (timer), bộ đếm (counter) và các hàm toán học  
Mạng LAD : là đuờng nối các phần tử thành một mạch hoàn thiện, đi từ đường nguồn  
bên trái sang nguồn bên phải dòng điện chạy từ trái qua tiếp điểm đến các cuộn dây  
hoặc các hộp trở về bên phải nguồn.  
Phương pháp liệt lệnh STL : Phương pháp liệt kê (STL) là phương pháp thực hiện  
chương trình dưới dạng tập hợp các câu lệnh. Mỗi câu lệnh trong chương trình kể cả  
những lệnh hình thức biểu diễn một chức năng của PLC  
Để tạo một chương trình dạng STL người lập trình cần phải hiểu phương thức sử  
dụng của ngăn xếp logic của S7-200 (S0 S8).  
Ngăn xếp lôgic là một khối gồm 9 bit chồng lên nhau. Tất cả các thuật toán liên quan  
đến ngăn xếp, đều chỉ làm việc với bít đầu tiên hoặc với bít đầu và bit thứ hai của ngăn  
xếp (S0 S1) giá trị logic mới đều thể được gửi vào ngăn xếp  
V/ CÚ PHÁP LỆNH CƠ BẢN TRONG S7-200  
Lệnh vào ra : (Input/ Output)  
Load (LD) : lệnh LD nạp giá trị của một tiếp điểm vào trong bit đầu tiên của ngăn xép  
có giá trị cũ còn lại ngăn xếp bị đẩy lùi xuống một bít (như hình V-1)  
Trư  
ꢀc  
C0  
Sau  
m
Trư  
ꢀc  
C0  
Sau  
m
LDN  
LD  
C1  
C2  
C3  
C4  
C5  
C6  
C7  
C8  
C1  
C2  
C3  
C4  
C5  
C6  
C7  
C1  
C2  
C3  
C4  
C5  
C6  
C7  
C8  
C1  
C2  
C3  
C4  
C5  
C6  
C7  
Bꢀ đꢀy ra  
khꢀi ngăn  
Bꢀ đꢀy ra  
khꢀi ng
ă
n  
Load not (LDN) : lệnh LDN nạp giá trị logic nghịch đảo của một tiếp điểm vào trong bit  
đầu tiên của ngăn xếp, các giá trị cũ còn lại trong ng
Hình V-2 : Trꢀng thái cꢀa ngăn  
xꢀp trưꢀc và sau khi thꢀc hiꢀn  
Hình V-1 : Trꢀng thái cꢀa ngăn  
xꢀp trưꢀc và sau khi thꢀc hiꢀn  
(hìn
Các dAD nh
hiꢀu lꢀnh LDN  
LAD  
n
hiꢀu lꢀnh LD  
n : I, Q, M, SM, T, C, V (bit)  
n
Tiếp điểm thườngđóng sẽ mở  
Khi n =1  
Trang 63  
 
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Tiếp điểm thường mở sẽ đóng tức thời khi n =  
Đồ An Tốt Nghiệp  
n
n
1
n: I  
I
Tiếp điểm thường đóng sẽ mở tức thời khi n  
=1  
Các dạng khác nhau của lệnh LD, LDN cho STL như sau  
LỆNH  
TẢ  
TOÁN HẠNG  
LD n  
Lện nạp giá trị logic của điểm n vào bit đầu  
tiên trong ngăn xếp  
n : I, Q, M, SM, T, C, V  
(bit)  
LDN n  
LDI n  
Lệnh nạp giá trị logic nghịch đảo của điểm n  
vào bit đầu tiên trong ngăn xếp  
Lệnh nạp tức thời giá trị logic của điểm n và  
bit đầu tiên trong ngăn xếp  
n: I (bit)  
LDNI n  
Lệnh nạp tức thời giá trị logic nghịch đảo vào  
điểm n vào bit đầu tiên  
LAD  
TẢ  
TOÁN HẠNG  
n : I, Q, M, SM, T, C, V  
(bit)  
Cuộn dây đầu ra ở trạng thái kích thích  
khi có dòng điện điều khiển đi qua  
Cuộn dây đầu ra được kích tức thời khi  
có dòng điều khiển đi qua  
n
n : Q (bit)  
n
I
+ Mô tả lutput bằng STL  
STL  
= n  
TẢ  
TOÁN HẠNG  
n : I, Q, M, SM, T, C, V  
(bit)  
Lệnh = sao chép giá trị của đỉnh ngăn xếp tới  
tiếp điểm n được chỉ dẫn trong lệnh  
Lệnh = I (immediate) sao chép tức thời giá trị  
của đỉnh stack tới tiếp điểm n được chỉ dẫn  
trong lệnh  
=I n  
n :Q bit  
Lệnh ghi/ xóa giá trị cho tiếp điểm: Set (S) và Reset (R) lệnh dùng để đóng ngắt các  
điểm gián đoạn đã được thiết kế. Trong LAD logic điều khiển đến các cuộn dây thì các  
cuộn dây đóng hoặc mở các tiếp điểm  
Trong STL lệnh truyền trạng thái bit đầu của ngăn xếp đến các điểm thiết kế nếu bit  
này có giá trị bằng 1 các lệnh S và R sẽ đóng ngắt tiếp điểm một dãy các tiếp điểm  
(giới hạn từ 1 255). Nội dung của ngăn xếp không bị thay đổi bởi các lệnh này – mô  
tả lệnh S và R bằng LAD  
LAD  
TẢ  
TOÁN HẠNG  
Đóng một mảng gồm n các tiếp điểm  
kể từ S – bit  
Bit  
Bit  
n
n
S
S-bit : P, Q, M, SM, T, C, V  
(bit)  
S
Ngắt một mảng gồm n các tiếp điểm kể  
từ S bit lại chỉ vào timer và counter  
thì lệnh sẽ xóa bit đầu ra của timer/  
counter  
S
n : PB, QB, MB, SMB, VB,  
R
AC, hằng số, *VD*AC  
Đóng tức thời một mảng gồm n các tiếp  
điểm kể từ S bit  
Bit  
S I  
Bit  
n
S bit : Q bit  
S
S
n: PB, QB, MB, SMB, VB,  
Ngắt tức thời một mảng gồm n các tiếp  
điểm kể từ địa chỉ S bit  
n
AC, hằng số, *VD*AC  
R I  
Trang 64  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
tả các lệnh set (S) và reset (R) bằng STL  
STL  
TẢ  
TOÁN HẠNG  
S – S.bit – n  
Ghi giá trị logic và một mảng gồm n  
bit kể từ địa chỉ S.bit  
S-bit : P, Q, M, SM, T, C, V  
(bit)  
R – S.bit – n  
Xóa một mảng gồm n bit kể từ địa chỉ  
S. bit. Nếu S.bit lại chỉ vào timer  
counter thì lệnh sẽ xóa bit đầu ra của  
timer counter  
n : PB, QB, MB, SMB, VB,  
AC, hằng số, *VD  
SI – S.bit – n  
RI – S.bit - n  
Ghi tức thời giá trị lôgic 1 vào một  
mãng gồm n bit kể từ địa chỉ S.bit  
Xóa tức thời một mảng gồm n bit kể  
từ địa chỉ S.bit  
S bit : Q bit  
n: IB, QB, MB, SMB, VB,  
AC, hằng số, *VD  
dụ : mô tả S và R trong LAD và STL  
Lad  
IO.O  
STL  
LD  
I0 . 0  
Q2 .0  
=
S
Q2. 0  
Q2.1 .K1  
S
Q2 . 1 K1  
Q2 . 2 K1  
Q1 . 0 K3  
Q2.2 .K1  
R
R
R
Q1.0 .K3  
R
Các lệnh logic đại số boolea
Các lệnh đại số boolean cho phép tạo lập được các mạch logic không có nhớ. Trong  
LAD các lệnh này được biểu diễn thông qua cấu trúc mạch mắc nối tiếp hay song song  
các tiếp điểm thường đóng và các tiếp điểm thường mở. STL có thể sử dụng các lệnh  
A (And) và O (OR) cho các hàm số hoặc các lệnh AN (And not); ON (Or not) cho các  
hàn kín giá trị của ngăn xếp thay đổi phụ thuộc vào từng lệnh  
LỆNH  
TẢ  
TOÁN HẠNG  
n: I, Q, U, SM, T, C, V  
Lệnh thực hiện toán tử (A) và (O) giữa giá trị  
logic của tiếp điểm n và giá trị bit đầu tiên trong  
ngăn xếp kết quả được ghi lại vào bit đầu tiên  
của ngăn xếp  
O
A
n
n
AN n  
ON n  
AI n  
OI n  
Lệnh thực hiện toán tử (A) và (O) giữa giá trị  
logic nghịch đảo của tiếp điểm n và giá trị bit  
đầu tiên của ngăn xếp kết quả được ghi lại vào  
bit đầu tiên của ngăn xếp  
Lệnh thực hiện toán tử (A) và (O) giữa giá trị  
logic của tiếp điểm n và giá trị bit đầu tiên trong  
ngăn xếp kết quả được ghi lại vào bit đầu tiên  
của ngăn xếp  
n : I bit  
Trang 65  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
ANI n  
ONI n  
Lệnh thực hiện toán tử (A) và (O) giữa giá trị  
logic nghịch đảo của tiếp điểm n và giá trị bit  
đầu tiên trong ngăn xếp kết quả được ghi lại vào  
bit đầu tiên của ngăn xếp  
Ngoài những lệnh làm việc trực tiếp với tiếp điểm S7-200 còn có 5 lệnh đặc biệt biểu  
diễn các phép tính của đại số boolean cho các bit trong ngăn xếp được gọi là các lệnh  
Strack logic. Đó lệnh ALD (And load), OLD (Orload), LPS (logic push), LRD  
(logic read) và LPP (logic pop). Lệnh stack logic được dùng để tổng hợp sao chụp  
hoặc xóa các mệnh đề logic LAD không có bộ đếm dành cho lệnh strack logic. STL sử  
dụng các lệnh stack logic để thực hiện phương trình tổng thể nhiều biểu thức con,  
bảng sau tóm tắt cú pháp gọi các lệnh Stack logic trong STL  
LỆNH  
TẢ  
TOÁN HẠNG  
ALD  
Lệnh tổ hợp giá trị của bit đầu tiên và thứ hai của ngăn xếp Không có  
bằng phép tính logic kết quả ghi lại vào bit đầu tiên  
giá trị còn lại của ngăn xếp được kéo lên 1 bit  
OLD  
LPS  
Lệnh tổ hợp giá trị của bit đầu tiên và thứ hai của ngăn xếp Không có  
bằng phép tính logic kết quả ghi lại vào bit đầu tiên  
giá trị còn lại của ngăn xếp được kéo lên 1 bit  
Lệnh logic sao chụp giá trị của các bit đầu vào bit thứ hai Không có  
trong ngăn xếp giá trị còn lại của ngăn xếp bị đẩy xuống 1  
bit. Bit cuối cùng bị đẩy ra khỏi ngăn xếp  
LRD  
LPP  
Lệnh sao chép giá trịv của bit thứ hai vào bit đầu tiên trong Không có  
ngăn xếp các giá trị còn lại của ngăn xếp giữ nguyên vị trí  
Lệnh kéo ngăn xếp lên 1 bit giá trị của bit sau được chuyển Không có  
cho bít trước  
a- Lệnh AND (A) và OR (O)  
Lệnh A và O phối hợp giá trị của một tiếp điểm n với giá trị bit đầu tiên trong ngăn xếp  
kết quả phép tính được đặt lại vào bit đầu tiên trong ngăn xếp giá trị của các bit còn lại  
trong ngăn xếp không bị thay đổi  
b- Lệnh AND AD và OR O XORW XORD lệnh thực hiện các thuật tón logic And,  
Or, Exclusive Or của đại số boolean trên 2 byte hoặc 4 byte  
Lệnh tiếp điểm đặc biệt : có thể dùng các lệnh tiếp điểm đặc biệt để phát hiện  
trạng thái của xung (sườn xung) và đảo lại trạng thái của dòng cung cấp (giá trị của đỉnh  
ngăn xếp)  
LAD sử dụng các tiếp điểm đặc biệt để tác động vào dòng cung cấp các tiếp điểm đặc  
biệt, không có toán hạng riêng của chính chúng và vì thế phải đặt chúng vào vị trí phía  
trước của cuộn dây hộp đầu ra. Tiếp điểm chuyển tiếp dương/ âm( các lệnh sườn trước  
sau) có nhu cầu về bộ nhớ bởi vậy đối với CPU 214 là 256 lệnh  
Trang 66  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
- Mô tả lệnh tiếp điểm đặc biệt trong LAD và STL  
LAD  
STL  
Net work1  
LD I0.0  
Not  
I0.0  
1
Not  
Q0.1  
=
Q0.1  
Net work2  
LD I0.0  
Eu  
I0.0  
2
P
Q0.2  
=
Q0.2  
Net work3  
LD I0.0  
Eu  
I0.0  
=
Q0.3  
3
N
Q0.3  
5. Các lệnh điều khiển timer  
Timer là hệ tạo thời gian trễ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra nên trong điều khiển vẫn  
thường gọi là khâu trễ  
S7-200 có 128 timer (với CPU 214) được chia làm hai loại khác nhau  
Timer tạo thời gian trễ không có nhớ (On Delay Timer) ký hiệu TON  
Timer tạo thời gian trễ nhớ (Retentive on Delay Timer)ký hiệu TONR  
Hai kiểu timer các S7-200 (TON và TONR) phân biệt với nhau trong phản ứng của nó  
đối với trạng thái tín hiệu đầu vào  
Cả hai kiểu TON và TONR cùng bắt đầu tạo thời gian trễ tín hiệu từ thời điểm sườn  
lên tín hiệu đầu vào, tức là khi tín hiệu đầu vào chuyển trạng thái từ 0 lên 1 gọi thời  
điểm timer được kích và không tính thời gian khi đầu vào có giá trị logic 0 mà thời gian  
trễ tín hiệu được đặt trước  
Khi đầu vào có giá trị logic bằng 0. TON tự động reset còn TONR thì không tự động  
reset  
Timer TON được dùng để tạo thời gian trễ trong một khoảng thời gian  
Timer TONR thời gian trễ sẽ được tạo ra trong nhiều khoảng thời gian khác nhau  
Timer TON và TONR bao gồm 3 loại với ba độ. Phân giải khác nhau độ phân giải 1ms,  
10ms, 100ms. Thời gian trễ được tạo ra chính là tích của độ phân giải của bộ timer  
được chọn và giá trị đặt trước cho timer  
dụ một bộ timer có độ phân giải bằng 10ms và gá trị đặt trước là 50 thì thời gian trễ  
sẽ = 500ms.  
Các loại timer của S7-200 (đối với CPU 214) theo TON, TONR  
LỆNH  
ĐỘ PHÂN GIẢI  
1ms  
GIÁ TRỊ CỰC ĐẠI  
32,767s  
CPU 214  
T32, T96  
TON  
10ms  
100ms  
1ms  
327,67s  
3276,7s  
32,767s  
T33T36, T97T100  
T37T63, T101T127  
T0, T64  
TONR  
10ms  
100ms  
327,67s  
3276,7s  
T1T4, T65 T68  
T5T31, T64 T95  
Cú pháp khai báo sử dụng timer trong LAD, STL  
LAD STL  
TOÁN HẠNG  
Trang 67  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
TON  
Txx  
TON – TXX – PT  
TXX CPU 3263  
(WORD) 96127  
IN  
PT :  
VW, T, IW, QW,MV  
(WORD) SMW, AC, AIW, VD  
*AC, hằng số  
PT  
TONR – TXX – PT  
TONR  
TXX CPU 0 31  
(WORD) 64 95  
Txx  
IN  
PT :  
VW, T, C, IW,QW,  
(WORD) MW, SMW  
PT  
Chú mer TONR giá trị tức thời được lưu lại và không bị thay đổi trong  
khoảng thời gian khi tín hiệu đầu vào có logic 0 giá trị của bit không được nhớ mà hoàn  
toàn phụ thuộc vào kết quả so sánh giữa giá trị đếm tức thời và giá trị đặt trước  
6. Các lệnh điều khiển counter  
Counter là bộ đếm hiện chức năng sườn xung trong S7-200 các bộ đếm của S7-200  
được chia làm hai loại bộ đếm tiến (CTU) và bộ đếm tiến và lùi (CTUD)  
Bộ đếm tiến CTU đếm số sườn lên của tín hiệu logic đầu vào tức đếm số lần thay đổi  
trạng thái logic từ 0 lên 1 của tín hiệu số sườn xung đếm được ghi vào thanh ghi 2 byte  
của bộ đếm gọi là thanh ghi C-WORD  
Nội dung của C-Word gọi là giá trị đến tức thời của bộ đếm luôn được so sánh với giá  
trị đếm tức thời bằng hoặc lớn hơn giá trị đặt này thì bộ đếm báo ra ngoài bằng cách đặt  
giá trị logic 1 vào một bit đặc biệt của được gọi là C bit trường hợp giá trị đặc trước  
C bit có giá trị logic là 0  
Các bộ counter đều có chân nối với tín hiệu điều khiển xóa để thực hiện việc đặt lại chế  
độ khởi phát ban đầu (Reset) cho bộ đếm được hiệu bằng chữ R trong LAD hay được  
quyđịnh trạng thái logic của bit bắt đầu tiên của ngăn xếp trong STL bộ đếm được reset  
khi tín hiệu bị xóa này có mức logic 1 hoặc khi lệnh R (reset) thực hiện với Cbit. Khi bộ  
đếm được reset cả CWORD và Cbit đều nhận giá trị 0  
CU  
PV  
Cbit  
Giá trꢀ tꢀc  
C word  
thꢀi  
Hình 6-1 : Bộ đếm CTU của S7-200  
R
Bộ đếm CTUD đếm tiến khi gặp sườn lên của xung vào cổng đếm tiến hiệu là CU  
trong LAD hoặc bit thứ 3 của ngăn xếp trong STL và đếm lùi khi gặp sườn lên của xung  
vào cổng đếm lùi được hiệu là CD trong LAD hoặc bit thứ 2 của ngăn xếp trong STL  
Trang 68  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
Khi đầu vào logic của chân xóa ký hiệu bằng R trong LAD hoặc bit thứ nhất của ngăn  
xếp trong STL có giá trị logic là 1 hoặc bằng lệnh reset với C bit của bộ đếm.  
CTUD có giá trị đếm tức thời đúng bằng giá trị đang đếm được lưu trong thanh ghi  
2byte C-Word của bộ đếm. Giá trị đếm tức thời luôn được so sánh với giá trị đặt trước  
PV của bộ đếm  
Nếu giá trị đếm tức thời lớn hơn bằng giá trị đặt trước thì Cbit có giá trị logic bằng 1  
còn các trường hợp khác giá trị logic bằng 0  
CU  
PV  
CD  
Cbit  
C word  
Hình 6-2 : Bộ đếm CTUD của
Bộ đếm tiến CTU có miền giá 32.767  
R
Bộ đếm tiến lùi CTUD có miền giá trị đến tức thời từ là –32,768 32.768  
Lệnh khai báo sử dụng Bộ đếm trong LAD như sau :  
LAD  
STL  
TOÁN HẠNG  
CTU  
CXX  
CTU Cxx PV  
Cxx CPU 214 0 47  
80 127  
CU  
PV: VW, T, C, IW, QW  
(Word) MW, SMW, AC, AIW  
PV  
R
Cxx CPU 214 48 79  
CTUD  
CXX  
CTUD Cxx PV  
PV: VW, T, C, IW, QW  
(Word) MW, SMW, AC, AIW  
Hằng số  
CU  
CD  
PV  
7. Cáô nhớ :  
R
Các lc hiện việc di chuyển hoặc sao chép số liệu từ vùng này sang  
vùng khác trong bộ nhớ.  
Trong LAD và trong STL lệnh dịch chuyển thực hiện việc di chuyển hay sao chép nội  
dung một byte, một từ đơn, hoặc một giá trị thực từ vùng này sang vùng khác trong bộ  
nhớ  
Lệnh trao đổi nội dung của hai byte trong một từ đơn thực hiện việc chuyển nội dung  
của byte thấp sang byte cao và ngược lại  
MOV – B (LAD) lệnh sao chép nội dung của byte in sang byte out  
MOVB (STL)  
Cú pháp lệnh MOVB trong STL và MOV – B trong LAD  
Trang 69  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
LAD  
STL  
TOÁN HẠNG  
IN VB, IB,QB, MB, SMB  
MOV  
EN  
IN OUT  
B
*
(byte) AC hằng số *VD AC  
MOWB In Out  
OUT  
VB, IB,QB, MB, SMB  
*
(byte) AC *VD AC  
MOV – W (LAD)  
MOVW (STL)  
Lệnh sao chép nội dung của từ đơn IN sang từ đơn OUT  
Cú pháp lệnh MOV – V (LAD) MOV – W trong STL  
LAD  
STL  
TOÁN HẠNG  
IN VW, T,C ,IW, QW, MW, (từ  
MOV-W  
đơn) SMW, AC, AIW, hằng  
*
số *VD AC  
EN  
MOVW In Out  
Out VW, T,C, IW,QW, MW, SMW,  
AC, AIW  
IN OUT  
Trang 70  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
VI/ SO SÁNH VỚI CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÁC  
CHỈ TIÊU SO SÁNH  
RƠLE  
KHÔNG TIẾP  
PLC  
ĐIỂM  
Giá thành từng chức năng  
Kích thước vật lý  
Tốc độ điều khiển  
Khả năng chống nhiễu  
Lắp đặt  
Khá thấp  
Cồng kềnh  
Chậm  
Khá tốt  
Mất thời gian thiết kế  
lắp đặt  
Thấp  
Thấp  
Rất gọn  
Nhanh  
Tốt  
Mất thời gian  
thiết kế  
Rất gọn  
Nhanh  
Tốt  
Lập trình  
lắp đặt  
đơn giản  
Có  
Khả năng điều khiển tác vụ  
phức tạp  
Không  
Có  
Dễ thay đổi điều khiển  
Rất khó  
Khó  
Khá đơn  
giản  
Công tác bảo trì  
Kém có nhiều công tắc Kém nếu IC hàn  
Tốt các  
module  
được tiêu  
chuẩn hóa  
bị  
Trang 71  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
B- ỨNG DỤNG PLC BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH TRONG ĐIỀU KHIỂN  
ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU.  
I/ ỨNG DỤNG PLC KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU QUAY  
THUẬN QUAY, NGHỊCH QUA BA CẤP ĐIỆN TRỞ PHỤ.  
Mạch động lực.  
+
-
Udm  
Ckt  
Rkt  
T
N
Iu  
1K  
2K  
3K  
M
rf1  
rf2  
rf3  
N
T
Rf  
Hình I-1: Mạch động lực .  
THIẾT BỊ NGOÀI  
THIẾT BỊ TRONG PLC  
GHI CHÚ  
ON/OFF  
MT  
MN  
1K  
2K  
3K  
IO.O  
IO.1  
IO.2  
QO.3  
QO.4  
QO.5  
Ngõ vào on/off  
Ngõ vào mở thuận  
Ngõ vào mở nghịch  
Ngõ ra loại địên trở phụ  
Ngõ ra loại địên trở phụ  
Ngõ ra loại địên trở phụ  
2.Nguyên lý hoạt động .  
Đe động cơ thể hoạt động đóng cầu dao cấp điện cho mạch kích từ và các tiếp điểm  
của mạch phần ứng.Khi ta nhấn nút mở máytheo chiều thuận (MT) động cơ sẽ chạy  
thuận khởi động thuận với toàn bộ điện trở phụ(Rf) trong mạch phần ứng sau thời  
gian 2s tiếp điểm 1k đóng lại loại một phần điện trở phụ rf1 ra khỏi mạch phần ứng ,sau  
thời gian 4s tiếp điểm 2K đóng lại loại tiếp điệ n trở phụ rf2 ra khỏi mạch phần ứng,sau  
thời gian 6s tiếp điểm 3K đóng lại loại hết điện trở phụ ra khỏi mạch phần ứng kết thúc  
quá trình khởi động động cơ làm việc với điện áp định mức  
3.Sơ đồ kết nối plc với thiết bị ngoài  
OFF  
ON  
T
QO.1  
IO.O  
MT  
MN  
N
QO.2  
QO.3  
QO.4  
IO.1  
IO.2  
1K  
2K  
3K  
QO.5  
Trang 72  
COM  
24  
VDC  
VDC  
COM  
   
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
4.Chương trình điều khiển lập trình PLC trong LAD.  
Trang 73  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
5.Chương trình điều khiển lập trình plc trong STL.  
NETWORK 1  
LD I0.0  
EU  
S
Q0.0, 1  
NETWORK 2  
LDN I0.0  
EU  
R
Q0.0, 1  
NETWORK 3  
LD Q0.0  
=
M0.0  
NETWORK 4  
LD M0.0  
LD I0.1  
O
Q0.1  
ALD  
AN Q0.2  
Q0.1  
=
NETWORK 5  
LD M0.0  
LD I0.2  
O
Q0.2  
ALD  
AN Q0.1  
Q0.2  
=
NETWORK 6  
LD Q0.1  
O
Q0.2  
TON T32, +200  
NETWORK 7  
LD T32  
=
Q0.3  
TON T33, +20  
NETWORK 8  
LD T33  
=
Q0.4  
TON T35, +20  
NETWORK 9  
LD T35  
=
Q0.5  
Trang 74  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
NETWORK 10  
MEND  
II.ỨNG DỤNG PLC TRONG ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT  
CHIỀU.  
1.Sơ đồ mạch động lực.  
R2  
BA2  
VR2  
T2  
UJT2  
th1  
C1  
th2  
+
+
VR1  
D1  
L
T1  
R1  
BA1  
VDC  
rkt  
UJT1  
D2  
C2  
C3  
HìnhII-1 Mạch động lực  
THIẾT BỊ NGOÀI  
THIẾT BỊ PLC  
IO.O  
IO.1  
QO.2  
QO.3  
GHI CHÚ  
Ngõ vào dừng  
Ngõ vào chạy  
Ngõ ra kích xung th2  
Ngõ rakích xung th1  
Stop  
Run  
T2  
T1  
Trang 75  
 
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
SƠ ĐỒ KẾT NỐI THIÊT BỊ NGOÀI VỚI PLC  
OFF  
ON  
QO.O  
QO.1  
IO.O  
T2  
QO.2  
QO.3  
T1  
COM  
24  
VDC  
VDC  
COM  
2.Nguyên lý làm việc của mạch.  
Để động cơ làm việc transistor dẫn xung điều khiển cho th2 mở,tụ điện c1 được nạp đến  
điện áp nguồn VDC sau đó kích xung điều khiển th1 mở dẫn điện cấp nguồn cho động  
cơ(M) hoạt động .Đồng thời tụ điện c1 được tích điện theo chiều ngược lạiqua cuộn dây  
L và diode D1.  
Muốn khóa th1 cho xung dònng điện điều khiển mở th2 để điện áp trên tụ C1 được đặt  
ngược lên thyristor th1 khóa th1 lại .Khi điều khiển đóng mở thyristor th1 và th2 một cách  
chu kỳ theo quy luật khác nhau thể điều chỉnh điện áp trung bình đặt vào động cơ từ  
đó ta sẽ tốc độ động cơ tương ứng.  
3-Chương trình điều khiển PLC trong LAD  
Trang 76  
 
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
Chương trình điều khiển PLC trong STL  
CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU BẰNG  
CÁCH ĐIỀU KHIỂN GÓC KÍCH SCR  
NETWORK 1  
LDN I0.0  
EU  
R
Q0.0, 1  
NETWORK 2  
LD I0.0  
EU  
S
Q0.0, 1  
NETWORK 3  
LD Q0.0  
=
Q0.1  
NETWORK 4  
LD Q0.1  
AN T38  
TON T37, +5  
NETWORK 5  
LD T37  
=
Q0.2  
TON T38, +5  
NETWORK 6  
LD Q0.1  
AN T40  
TON T39, +10  
NETWORK 7  
LD T39  
=
Q0.3  
TON T40, +10  
NETWORK 8  
MEND  
III/ ỨNG DỤNG PLC ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG.  
Sơ đồ hệ thống  
MÔ TƠ 3  
3LS  
4LS  
2LS  
Trang 77  
1LS  
KHAY  
BĂNGTꢀI 2  
BĂNGTꢀI O  
BANG  
 
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
2- Nguyên lý làm việc của hệ thốn  
Khi khay đi tới băng tải 1 đóng tiếp điểm hành trình 1LS lại động cơ 3 được cấp điện  
chạy thuận kéo cửa lên ,tới khi đụng công tắc hành trình 3LS thì động cơ 3 dừng lại  
.Sau đó động cơ 2 và động cơ 1 hoạt động đẩy khay từ băng tải 1 sang băng tải 2 khi  
khay qua băng tải 1 tới băng tải 2 mở công tắc hành trình 2LS trên băng tải 2 ra động cơ  
1 và động cơ 2 ngừng hoạt động băng tải 1 và băng tải 2 dừng lại động cơ 3 bắt đầu  
hoạt động kéo cửa xuống tới khi đụng công tắc hành trình 4LS thì động cơ 3 dừng lại.  
Sơ đồ kết nối thiết bị plc với thiết bị ngoài .  
RUN  
IO.O  
QO.O  
STOP  
1K  
2K  
QO.1  
IO.1  
BANGTAI 1  
BANGTAI2  
QO.2  
QO.3  
IO.2  
IO.3  
3
KF  
3KR  
RAISEDOOR  
LOWERDOOR  
QO.4  
IO.4  
IO.5  
IO.6  
QO.5  
QO.6  
1LS  
2LS  
QO.7  
Q1.0  
IO.7  
I1.O  
3LS  
4LS  
Q1.1  
COM  
I1.1  
COM  
220  
VAC  
24  
VDC  
THIẾT BỊ NGOÀI  
Run  
Stop  
THIẾT BỊ PLC  
IO.O  
IO.1  
CHÚ THÍCH  
Ngõ vào chạy  
Ngõ vào dừng  
Băng tải 1  
Băng tải 2  
Raise door  
Lower door  
1LS  
2LS  
3LS  
4LS  
Lamp  
IO.2  
IO.3  
IO.4  
IO.5  
IO.6  
IO.7  
I1.O  
I1.1  
Ngõ vào chạy băng tải 1  
Ngõ vào chạy băng tải 2  
Ngõ vào chạy cửa lên  
Ngõ vào chạy cửa xuống  
Công tắc hành trình băng tải 1  
Công tắc h ành trình băng tải 2  
Công tắc hành trình cửa lên  
Công tắch ành trình cửa xuống  
Ngõ ra đèn báo hoạt động  
Ngõ ra băng tải 1 chạy  
QO.O  
QO.1  
1M  
Trang 78  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
Ngõ ra băng tải 2 chạy  
Ngõ ra cửa kéo lên  
Ngõ ra cửa kéo xuống  
2M  
3MT  
3MN  
QO.2  
QO.3  
QO.4  
2-Chương trình điều khiển PLC trong LAD  
Trang 79  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
Chương trình điều khiển PLC trong STL.  
CHƯƠNG TRÌNH STL ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG  
NETWORK 1  
LD I0.0  
O
Q0.0  
AN I0.1  
Q0.0  
=
NETWORK 2  
LD I0.6  
=
Q0.5  
NETWORK 3  
LD I0.2  
AN Q0.0  
LDN I0.7  
O
A
Q0.5  
I1.0  
A
Q0.0  
OLD  
=
Q0.1  
NETWORK 4  
LD I0.3  
LD Q0.1  
A
OLD  
=
Q0.0  
Q0.2  
NETWORK 5  
LD I0.4  
Trang 80  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Đồ An Tốt Nghiệp  
AN Q0.0  
LD Q0.5  
A
Q0.0  
OLD  
AN I1.0  
AN Q0.4  
=
Q0.3  
NETWORK 6  
LD I0.5  
AN Q0.0  
LDN Q0.1  
A
Q0.0  
OLD  
AN I1.1  
AN Q0.3  
=
Q0.4  
NETWORK 7  
MEND  
Trang 81  
doc 25 trang yennguyen 15/07/2025 630
Bạn đang xem tài liệu "Đồ án Bộ điều khiển lập trình (PLC) và ứng dụng của PLC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docdo_an_bo_dieu_khien_lap_trinh_plc_va_ung_dung_cua_plc.doc