Đố án Chuyển mạch IP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
MỤC LỤC  
PHẦN I  
TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN MẠCH IP....................................5  
PHẦN II  
CHUYỂN MẠCH IP VÀ ỨNG DỤNG....................................39  
SV Nguyễn Quang Hiếu  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
SV Nguyễn Quang Hiếu  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT  
ARIS  
ARP  
Aggregate route-based IP switching  
Address resolution protocol  
Address resolution server  
Application programming interface  
Autonomous system  
ARS  
API  
AS  
ATM  
B-ISDN PRM  
BGP  
Asynchronous tranfer mode  
Broadband-ISDN protocol reference model  
Border gateway protocol  
Contant bit rate  
CBR  
CDV  
CLIP  
CoS  
Cell delay variation  
Classical IP over ATM  
Class of service  
CPCS  
CPE  
Common path convergence sublayer  
Customer prime equipment  
Cycle redundantce code  
CRC  
CS  
Convergence sublayer  
CSLIP  
CSR  
Compressed SLIP  
Cell switch router  
EGP  
External gateway protocol  
Enhanced interior gateway routing protocol  
Explicit route  
EIGRP  
ER  
FANP  
FDDI  
FEC  
Flow attribute notification protocol  
Fibler distributed data interconnect  
Forwarding equivalen class  
Forwarding information base  
General flow control  
FIB  
GFC  
GFMP  
ICMP  
ID  
General flow management protocol  
Internet control management protocol  
Identifier  
IDRP  
IETF  
IFMP  
Interdomain routing protocol  
Internet enginering task force  
Ipsilon flow management protocol  
SV Nguyễn Quang Hiếu  
1
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
InATMARP  
IP  
Inverse ATMARP  
Internet protocol  
IPCP  
ISDN  
ISP  
IP control point  
Intergrated service digital network  
Internet service provider  
Intergrated switch router  
Local area network  
ISR  
LAN  
LANE  
LFN  
LAN emulation  
Long-fast network  
LLC/SNAP  
LSA  
Logical link control/subnetwork access protocol  
Link state advertiseent  
Link state packet  
LSP  
MARS  
MBS  
MCR  
MPOA  
NHRP  
NNI  
Multicast address resolution server  
Maximum burst sequence  
Minimum cell rate  
Multiprotocol over ATM  
Next hop resolution protocol  
Network-network interface  
On demand routing  
ODR  
OSPF  
PAWS  
PCR  
Open shortdest path first  
Protection against wapped sequence  
Peak cell rate  
PDU  
Protocol data unit  
PMD  
PNNI  
PPP  
Physical medium dependent  
Private NNI  
Point-to-point protocol  
Permanent virtual circuit  
Reverse ARP  
PVC  
RARP  
RFC  
Request for recommend  
Routing information protocol  
Resource reservation protocol  
Retransmission timeout  
Round trip time  
RIP  
RSVP  
RTO  
RTT  
SAP  
Service access point  
SV Nguyễn Quang Hiếu  
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
SAPI  
SAR  
SDH  
SDU  
SLIP  
SPT  
SAP Identifier  
Segmentation/reasembly  
Synchronous digital heirachy  
Service data unit  
Serial line IP  
Server processing time  
Specific service CS  
SSCS  
SVC  
TC  
Switched virtual circuit  
Transmission convergence  
Transmission control protocol  
Tag distribution protocol  
Time domain multiplexing  
Tag edge router  
TCP  
TDP  
TDM  
TER  
TIB  
Tag information base  
TCP extention for transactions  
Type of service  
T/TCP  
TOS  
TSR  
TTL  
UBR  
UDP  
UNI  
Tag switch router  
Time to live  
Unspecified bit rate  
User data protocol  
User network protocol  
Usage parameter control  
Variable bit rate  
UPC  
VBR  
VCC  
VCI  
Virtual circuit connection  
Virtual circuit identifier  
Variable length subnet mask  
Virtual path connection  
Virtual path identifier  
Virtual private network  
Wide area netword  
VLSM  
VPC  
VPI  
VPN  
WAN  
SV Nguyễn Quang Hiếu  
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
LỜI NÓI ĐẦU  
Trước sự phát triển của các giao thức Internet khởi đầu từ những năm  
của thập niên 70 và tiếp tuc phát triển vào những năm sau đó. Ngày nay, mạng  
IP đã thực sự bùng nổ cả về khối lượng lưu lượng cũng như các yêu cầu về  
chất lượng dịch vụ như: tốc độ truyền dẫn, băng thông, truyền dẫn đa phương  
tiện,… Nhưng mạng IP hiện nay vẫn chưa thực sự đáp ứng được các yêu cầu  
về truyền dẫn lưu lượng, do đó, cần phải một giải pháp công nghệ mới đưa  
vào để khắc phục những nhược điểm của mạng đang tồn tại.  
Công nghệ chuyển mạch IP ra đời được xem là một giải pháp tốt để  
giải quyết những yêu cầu trên. Chuyển mạch IP là sự kết hợp hài hòa của các  
giao thức điều khiển mềm dẻo với phần cứng chuyển mạch ATM. Chuyển  
mạch IP đã khắc phục được nhược điểm về tốc độ xử chậm của các bộ định  
tuyến và tính phức tạp của các giao thức báo hiệu trong chuyển mạch ATM.  
Chuyển mạch IP đang điểm tập trung nghiên cứu của các hãng viễn thông  
nổi tiếng trên thế giới như: Ipsilon, Toshiba, IBM, Cisco,..  
Vi mc đích gn quá trình hc tp và nghiên cu để tìm hiu mt công  
nghmi tiên tiến trên cơ snhng kiến thc đã hc và nghiên cu nhng tài  
liu mi. Em đã dành thi gian làm đồ án tt nghip ca mình để nghiên cu về  
Chuyn mch IP”. Đồ án ca em gm hai phn vi ni dung chính như sau:  
Phần I: Tổng quan  
- Giới thiệu chung về ATM và IP  
- Đánh địa chtrong IP  
- Một số phương pháp định tuyến lớp mạng  
Phần II: Chuyển mạch IP và ứng dụng  
- Chuyển mạch IP  
- Ứng dụng của chuyển mạch IP  
Thông qua đồ án em đã dịp trình bày những hiểu biết của mình về  
một công nghệ chuyển mạch mới. Tuy nhiên do năng lực còn hạn chế nên đồ  
án không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong có được những đóng góp quý báu  
của thầy cô và toàn thể các bạn.  
Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thị Thanh Kỳ người đã trực  
tiếp hướng dẫn chỉ bảo để em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Em  
cũng xin cảm ơn các thầy cô trong học viện và các bạn đã tận tình giúp đỡ em  
trong quá trình học tập và nghiên cứu ở Học viện. Em xin chân thành cảm ơn  
Sinh viên  
Nguyn Quang Hiếu  
SV Nguyễn Quang Hiếu  
4
 
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG  
CHƯƠNG 1  
GIỚI THIỆU CHUNG  
1.1 Định tuyến trong chuyển mạch gói truyền thống  
Để chuyển các gói tin từ mạng này đến mạng khác một cách nhanh  
chóng và chính xác, các gói tin cần phải được định tuyến, những thiết bị để  
định tuyến các gói tin ban đầu được gọi là Gateway (đóng vai trò là một cổng  
giao tiếp từ mạng này tới mạng khác) và và sau đó router ra đời để kết nối  
giữa các mạng vật lý khác nhau tạo thành một liên mạng hợp nhất rộng lớn  
hơn. Các gói thông tin riêng biệt bao gồm một nhãn mạng đích mà router thực  
hiện tương hợp nhãn với một trong nhiều thực thể của bảng mạng đích mà nó  
biết trước. Khi tìm thấy một sự tương hợp, router có thể định hướng gói tin tới  
giao diện tương ứng chờ đến khi gói tín khác đến. Quá trình tương quan  
đơn giản này được thực hiện đối với mỗi gói riêng biệt đến router. Thậm chí  
nếu một số lượng lớn gói tin có cùng một đích đến chung, thì router sẽ vẫn  
xử mỗi gói tin theo cách riêng.  
Chú ý thế hệ router đầu tiên được giới thiệu trong hình 1.1:  
Processor  
Share Bus  
Interface  
Interface  
Interface  
Interface  
Hình 1.1: Router thế hệ đầu tiên  
Nó bao gồm một bộ xử lý trung tâm và nhiều card giao tiếp, tất cả được  
nối với nhau bằng một đường bus chung. Bộ xử rất tin cậy cho chạy giao  
thức định tuyến và duy trì một bảng hướng đi của router bước nhảy tiếp theo  
mà gói được gửi đến. Các gói đi vào router qua bus và đi vào bộ xử nơi sẽ  
tra cứu bảng định tuyến chuẩn thực hiện xác định bước nhẩy tiếp theo. Gói  
sau đó được đi vào bus chung đến giao diện đầu ra tương ứng. Hiệu năng của  
hệ thống này phụ thuộc vào tốc độ bus và khả năng xử của bộ xử lý trung  
tâm. Và mỗi gói được yêu cầu đi trên bus hai lần.  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
6
   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG  
Trước sự phát triển không ngừng của Internet. Ngày càng có nhiều  
người hơn sẽ đăng nhập vào mạng và khi đó bảng định tuyến sẽ lớn hơn, thời  
gian tra cứu cũng sẽ lâu hơn. Kết hợp với sự tăng trưởng trong lưu lượng  
người dùng, dẫn tới đòi hỏi phải tạo ra những router sử dụng công nghệ cao  
hơn. Nhờ vào sự tăng cường tính toán hướng tới của các gói tin đến các giao  
diện chuyển tiếp. Một phần hoặc toàn bộ bảng định tuyến thể được lưu  
trong bộ nhớ của bộ chuyển tiếp đầu vào. Điều này cho phép bộ chuyển tiếp  
đầu vào thực hiện tính toán hướng đi định hướng các gói trên đường bus  
tương ứng với bộ chuyển tiếp đầu ra mà không cần sự can thiệp của bộ xử lý  
trung tâm.  
Hiệu năng của mô hình này vẫn sẽ bị giới hạn bởi tốc độ bus và thời  
gian yêu cầu để sắp xếp trên một bảng định tuyến lớn trong suốt thời gian tra  
cứu. Một công nghệ cải thiện router khác là thay thế bus bằng một switch. Vì  
toàn bộ cổng đầu vào và ra được kết nối với nhau bằng một kết cấu chuyển  
mạch không nghẽn. Mô hình này được giới thiệu trong hình 1.2.  
Processor  
Forwarding  
Forwarding  
Cache  
Cache  
Adapter  
Adapter  
Forwarding  
Cache  
Forwarding  
Cache  
Adapter  
Adapter  
Hình 1.2: Kiến trúc của Router có các đường bus dùng switch  
Bằng cách cải thiện thiết kế bên trong và hiệu quả hơn sẽ thay thế yêu  
cầu xử mỗi gói đối với bản thân router điều này sẽ đặc biệt hữu dụng trước  
tính chất bùng nổ tự nhiên không đoán trước của lưu lượng IP do các gói tin  
được phục vụ theo cơ chế hàng đợi first-in first-out (FIFO) có chi phí cao, độ  
lợi về thông lượng nhỏ hiệu năng thì lại không đạt được đtin cây cao.  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG  
1.2 ATM & IP  
a/ IP – Internet Protocol  
IP là giao thức chuyển tiếp gói tin. Việc chuyển tiếp gói tin thực hiện  
theo cơ chế phi kết nối. IP định nghĩa cơ cấu đánh số, cơ cấu chuyển tin, cơ  
cấu định tuyến và các chức năng điều khiển ở mức thấp (ICMP). Gói tin IP  
gồm địa chỉ của bên nhận, địa chsố duy nhất trong toàn mạng và mang đầy  
đủ thông tin cần cho việc chuyển gói tới đích.  
Cơ cấu định tuyến nhiệm vụ tính toán đường đi tới các nút trong  
mạng. Do vậy, cơ cấu định tuyến phải được cập nhật các thông tin về topo  
mạng, thông tin về nguyên tắc chuyển tin (như trong BGP) và nó phải khả  
năng hoạt động trong môi trường mạng gồm nhiều nút. Kết quản tính toán của  
cơ cấu định tuyến được lưu trong các bảng chuyển tin (forwarding table) chứa  
thông tin về chặng tiếp theo để thể gửi gói tin tới hướng đích.  
Dựa trên các bản chuyển tin, cơ cấu chuyển tin chuyển mạch các gói IP  
hướng tới đích. Phương thức chuyển tin truyền thống là theo từng chặng một.  
cách này, mỗi nút mạng tính toán mạng chuyển tin một cách độc lập.  
Phương thức này, do vậy, yêu cầu kết quả tính toán của phần định tuyến tại tất  
cả các nút phải nhất quán với nhau. Sự không thống nhất của kết quả sẽ dẫn  
đến việc chuyển gói tin sai hướng, điều này đồng nghĩa với việc mất gói tin.  
Kiểu chuyển tin theo từng chặng hạn chế khả năng của mạng. Tuy  
nhiên, bên cạnh đó, phương thức định tuyến chuyển tin này nâng cao độ tin  
cậy cũng như khả năng mở rộng của mạng. Giao thức định tuyến động cho  
phép mạng phản ứng lại với sự cố bằng việc thay đổi tuyến khi router biết  
được sự thay đổi về topo mạng thông qua việc cập nhật thông tin về trạng thái  
kết nối. Với các phương thức như CDIR (Classless Inter Domain Routing),  
kích thước của bản tin được duy trì ở mức chấp nhận được, và do việc tính  
toán định tuyến đều do các nút tự thực hiện, mạng thể mở rộng mà không  
cần bất cứ thay đổi nào.  
Tóm li, IP là mt giao thc chuyn mch gói có độ tin cy và khnăng  
mrng cao. Tuy nhiên, vic điu khin lưu lượng rt khó thc hin do phương  
thc định tuyến theo tng chng. Mt khác, IP cũng không htrcht lượng  
dch v.  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
8
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG  
b/ ATM – Asynchronous Tranfer Mode  
Công nghATM da trên cơ sca phương pháp chuyn mch gói,  
thông tin được nhóm vào các gói tin có chiu dài cố định, ngn; trong đó vị  
trí ca gói không phthuc vào đồng hồ đồng bvà da trên nhu cu bt kỳ  
ca kênh cho trước. Các chuyn mch ATM cho phép hot động vi nhiu  
tc độ và dch vkhác nhau.  
ATM có hai đặc điểm quan trọng :  
- Thứ nhất, ATM sử dụng các gói có kích thước nhỏ cố định gọi là  
các tế bào ATM , các tế bào nhỏ với tốc độ truyền lớn sẽ làm cho trễ  
truyền biến động trễ giảm đủ nhỏ đối với các dịch vụ thời gian  
thực, cũng sẽ tạo điều kiện cho việc hợp kênh ở tốc độ cao được dễ  
dàng hơn.  
- Thứ hai, ATM có khả năng nhóm một vài kênh ảo thành một đường  
ảo nhằm giúp cho việc định tuyến được dễ dàng.  
ATM khác vi định tuyến IP mt số đim. Nó là công nghchuyn  
mch hướng kết ni. Kết ni từ đim đầu đến đim cui phi được thiết lp  
trước khi thông tin được gi đi. ATM yêu cu kết ni phi được thiết lp bng  
nhân công hoc thiết lp mt cách tự động thông qua báo hiu. Mt khác, ATM  
không thc hin định tuyến ti các nút trung gian. Tuyến kết ni xuyên sut  
được xác định trước khi trao đổi dliu và được gicố định trong sut thi  
gian kết ni. Trong quá trình thiết lp kết ni, các tng đài ATM trung gian  
cung cp cho kết ni mt nhãn. Vic này thc hin hai điu: dành cho kết ni  
mt stài nguyên và xây dng bng chuyn tế bào ti mi tng đài. Bng  
chuyn tế bào này có tính cc bvà chcha thông tin vcác kết ni đang hot  
động đi qua tng đài. Điu này khác vi thông tin vtoàn mng cha trong  
bng chuyn tin ca router dùng IP.  
Quá trình chuyển tế bào qua tổng đài ATM cũng tương tự như việc  
chuyển gói tin qua router. Tuy nhiên, ATM có thể chuyển mạch nhanh hơn vì  
nhãn gắn trên cell có kích thước cố định (nhỏ hơn của IP), kích thước bảng  
chuyển tin nhỏ hơn nhiều so với của IP router, và việc này được thực hiện trên  
các thiết bị phần cứng chuyên dụng. Do vậy, thông lượng của tổng đài ATM  
thường lớn hơn thông lượng của IP router truyền thống.  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG  
Bảng so sánh công nghệ IP và ATM  
Công nghệ  
IP  
ATM  
- Là một giao thức chuyển  
mạch gói có độ tin cậy khả  
năng mở rộng cao.  
- Sử dụng gói tin có chiều  
dài cố định 53 byte gọi là  
tế bào (cell).  
Bản chất  
công nghệ  
- Do phương thc định tuyến  
- Nguyên tắc định tuyến :  
theo tng chng nên điu khin chuyển đổi VPI/VCI -Nền  
lưu lượng rt khó thc hin.  
tảng phần cứng tốc độ cao  
- Tốc độ chuyển mạch cao,  
mềm dẻo, hỗ trQoS theo  
yêu cầu  
- Đơn giản, hiệu quả  
Ưu điểm  
- Giá thành cao, không mềm  
dẻo trong hỗ trợ những  
ứng dụng IP, VoA  
Nhược  
điểm  
- Không hỗ trợ QoS  
1.3 IP over ATM  
Hiện nay, trong xây dựng mạng IP, có đến mấy loại kỹ thuật, như IP  
over SDH/ SONET, IP over WDM và IP over Fiber. Còn kỹ thuật ATM, do  
có các tính năng như tốc độ cao, chất lượng dịch vụ (QoS), điều khiển lưu  
lượng, … mà các mạng lưới dùng bộ định tuyến truyền thống chưa có, nên đã  
được sử dụng rộng rãi trên mạng đường trục IP. Mặt khác, do yêu cầu tính  
thời gian thực còn tương đối cao đối với mạng lưới, IP over ATM vẫn kỹ  
thuật được chọn trước tiên hiện nay. Cho nên việc nghiên cứu đối với IP over  
ATM vẫn còn rất quan trọng. Mà MPLS chính sự cải tiến của IP over ATM  
kinh điển, cho nên ở đây chúng ta cần nhìn lại một chút về hiện trạng của kỹ  
thuật IP over ATM.  
IP over ATM truyền thống một loại kỹ thuật kiểu xếp chồng, xếp  
IP (kỹ thuật lớp 3) lên ATM (kỹ thuật lớp 2); giao thức của hai tầng hoàn toàn  
độc lập với nhau; giữa chúng phải nhờ một loạt giao thức (như NHRP,  
ARP,…) nữa mới đảm bảo nối thông. Điều đó hiện nay trên thực tế đã được  
ứng dụng rộng rãi. Nhưng trong tình trạng mạng lưới được mở rộng nhanh  
chóng, cách xếp chồng đó cũng gây ra nhiều vần đề cần xem xét lại.  
Trước hết, vấn đề nổi bật nhất là trong phương thức chồng xếp, phải  
thiết lập các liên kết PVC tại N điểm nút, tức cần thiết lập mạng liên kết.  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
10  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG  
Như thế thể sẽ gây nên vấn đề bình phương N, rất phiền phức, tức là khi  
thiết lập, bảo dưỡng, gỡ bỏ sự liên kết giữa các điểm nút, số việc phải làm  
(như số VC, lượng tin điều khiển) đều cấp số nhân bình phương của N  
điểm nút. Khi mà mạng lưới ngày càng rộng lớn, chi phối kiểu đó sẽ làm cho  
mạng lưới quá tải.  
Thứ hai là phương thức xếp chồng sẽ phân cắt cả mạng lưới IP over  
ATM ra làm nhiều mạng logic nhỏ (LIS), các LIS trên thực tế đều trong  
một mạng vật lý. Giữa các LIS dùng bộ định tuyến trung gian để liên kết, điều  
này sẽ ảnh hưởng đến việc truyền nhóm gói tin giữa các LIS khác nhau.  
Mặt khác, khi lưu lượng rất lớn, những bộ định tuyến này sẽ gây hiện tượng  
nghẽn cổ chai đối với băng rộng.  
Hai điểm nêu trên đều làm cho IP over ATM chỉ thể dùng thích hợp  
cho mạng tương đối nhỏ, như mạng nghiệp,… nhưng không thể đáp ứng  
được nhu cầu của mạng đường trục Internet trong tương lai. Trên thực tế, hai  
kỹ thuật này đang tồn tại vấn đề yếu kém về khả năng mở rộng thêm.  
Thứ ba là trong phương thức chồng xếp, IP over ATM vẫn không có  
cách nào đảm bảo QoS thực sự.  
Thứ tư, vốn khi thiết kế hai loại kỹ thuật IP và ATM đều làm riêng lẻ,  
không xét gì đến kỹ thuật kia, điều này làm cho sự nối thông giữa hai bên phải  
dựa vào một loạt giao thức phức tạp, cùng với các bộ phục vụ xử lý các giao  
thức này. Cách làm như thế thể gây ảnh hường không tốt đối với độ tin cậy  
của mạng đường trục.  
Các kỹ thuật MPOA (Multiprotocol over ATM – đa giao thức trên  
ATM) LANE (LAN Emulation – Mô phỏng LAN)… cũng chính là kết quả  
nghiên cứu để giải quyết các vấn đề đó, nhưng các giải thuật này đều chỉ giải  
quyết được một phần các tồn tại, như vấn đề QoS chẳng hạn. Phương thức mà  
các kỹ thuật này dùng vẫn phương thức chồng xếp, khả năng mở rộng vẫn  
không đủ. Hiện nay đã xuất hiện một loại kỹ thuật IP over ATM không dùng  
phương thức xếp chồng, mà dùng phương thức chuyển mạch nhãn, áp dụng  
phương thức tích hợp. Kỹ thuật này chính là cơ sở của MPLS.  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
11  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
CHƯƠNG 2  
ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
2.1 Mô hình chồng giao thức TCP/IP  
TCP/IP là một bộ giao thức mở được xây dựng cho mạng Internet mà  
tiền thân của nó là mạng ARPnet của bộ quốc phòng Mỹ. Do đây một giao  
thức mở, nên nó cho phép bất kỳ một đầu cuối nào sử dụng bộ giao thức này  
đều thể được kết nối vào mạng Internet. Chính điều này đã tạo nên sự bùng  
nổ của Internet toàn cầu trong thời gian gần đây. Trong bộ giao thức này, hai  
giao thức được sử dụng chủ yếu đó là giao thức truyền tải tin cậy TCP  
(Transmission Control Protocol) và IP (Internet Procol). Chúng cùng làm việc  
với nhau để cung cấp phương tiện truyền thông liên mạng.  
Điểm khác nhau cơ bản của TCP/IP so với OSI đó tầng liên mạng sử  
dụng giao thức không kết nối (connectionless) IP, tạo thành hạt nhân hoạt  
động của mạng Internet. Cùng với các giao thức định tuyến như RIP, OSPF,  
BGP,… tầng liên mạng IP cho phép kết nối một cách mềm dẻo và linh hoạt  
các loại mạng vật lý khác nhau như: Ethernet, Token Ring, X25…  
OSI  
TCP/IP  
Application  
Application  
Presentation  
Session  
TELNET  
SMTP  
FTP  
DNS  
Transport  
TCP  
UDP  
Network  
ICMP  
IGMP  
IP  
ARP  
RARP  
Data Link  
Physical  
Data link  
Hình 2.1: Mô hình TCP/IP và mô hình OSI  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
12  
   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
TCP/IP có kiến trúc phân lớp, gồm 4 lớp chức năng sau:  
1) Lp liên kết dliu (DataLink Layer): Định nghĩa các hàm, thủ  
tc, phương tin truyn dn đảm bo struyn dn an toàn các khung thông  
tin trên bt kmt phương tin truyn dn nào như Ethernet, ATM, token-  
ring, frame-relay,…  
2) Lớp giao thức Internet(Internet Protocol): Chuyển tiếp các gói tin  
từ nguồn tới đích. Mỗi gói tin chứa địa chỉ đích và IP sử dụng thông tin này để  
truyền gói tin tới đích của nó.  
Giao thức IP được chạy trên tất cả các máy chủ (Host) cũng như trong  
tất cả các thiết bị định tuyến (Router). Lớp IP là lớp kết nối phi hướng nghĩa  
mạng không cần thiết lập bất kỳ một đường dẫn nào đến đích trước khi gói  
tin được truyền qua mạng đến đích do vậy, mỗi gói đến đích với mỗi đường  
tối ưu khác nhau và IP không đảm bảo thứ tự đến đích của các gói tin. Mạng  
Internet hoạt động trên bất kỳ phương tiện truyền tải nào (nhờ lớp  
DataLink) và có thể rất nhiều ứng dụng trên lớp IP nhưng chỉ một lớp IP  
với giao thức IP duy nhất điểm hội tụ của TCP/IP cho phép nó hoạt động  
một cách linh hoạt mềm dẻo trên mạng máy tính cực lớn.  
Hin nay có hai phiên bn ca IP là IPv4 và IPv6 (IPng). IPv4 là phiên  
bn đang sdng thng nht hin nay nhưng do nhu cu phát trin ca mng và  
công nghtruyn thông trong tương lai gn sphi sdng phiên bn IPv6.  
3) Lớp TCP/UDP: Lớp này chạy trên đỉnh của lớp IP và bao gồm hai  
giao thức là TCP và UDP. TCP là một kiểu phương thức hướng kết nối cho  
phép cung cấp các dịch vụ tin cậy còn UDP sử dụng phương thức hướng  
không kết nối cung cấp các dịch vụ kém tin cậy hơn. TCP/UDP chỉ được chạy  
trên hệ thống máy chủ được sử dụng bởi mọi dịch vụ lớp ứng dụng.  
4) Lp ng dng (Application Layer): Là giao din gia người dùng  
và mng Internet, lp ng dng sdng các dch vlp TCP/IP. Các ng dng  
rt đa dng, phong phú và ngày càng nhiu như Telnet, FTP, HTTP, SMTP,…  
2.2 Đánh địa chỉ IP  
Địa chỉ IP là địa chỉ lớp mạng, được sử dụng để định danh các máy  
trạm (HOST) trong liên mạng. Địa chỉ IP có độ dài 32 bít đối với IPv4 và 128  
bít với IPv6. Nó có thể được biểu thị dưới dạng thập phân, bát phân, thập lục  
phân và nhị phân.  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
13  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
Có hai cách cấp phát địa chỉ IP phụ thuộc vào cách thức ta kết nối  
mạng. Nếu mạng của ta kết nối vào mạng Internet, địa chỉ mạng được xác  
nhận bởi NIC (Network Information Center). Nếu mạng của ta không kết nối  
với Internet, người quản trị mạng sẽ cấp phát địa chỉ IP cho mạng này.  
Về cơ bản, khuôn dạng địa chỉ IP gồm hai phần: Network Number và  
Host Number như hình vẽ:  
0
16  
31  
Network number  
Host number  
Trong đó, phần Network Number là địa chỉ mạng còn Host Number là  
địa chỉ các máy trạm làm việc trong mạng đó.  
Do việc tăng các WW theo hàm trong những năm gần đây vì số  
lượng WW mở ra rất nhiều, nên với địa chỉ IP là 32 bít là rất ít do vậy để mở  
rộng khả năng đánh điạ chỉ cho mạng IP và vì nhu cầu sử dụng rất nhiều  
quy mô mạng khác nhau, nên người ta chia các điạ chỉ IP thành 5 lớp hiệu  
là A, B, C, D và E có cấu trúc như sau:  
0
7 8  
15 16  
15 16  
31  
31  
31  
Líp A  
Líp B  
Líp C  
Líp D  
Líp E  
NetID  
SubnetID  
HostID  
0
23 24  
NetID  
SubnetID  
HostID  
0
0
26 27  
23  
NetID  
SubnetID HostID  
26  
31  
NetID  
HostID  
NetID  
Hình 2.2: Các kiểu địa chIP  
Lớp A (/8): Được xác định bằng bít đầu tiên trong byte thứ nhất là 0 và  
dùng các bít còn lại của byte này để định danh mạng. Do đó, nó cho phép định  
danh tới 126 mạng, với 16 triệu máy trạm trong mỗi mạng.  
Lớp B (/16): Được xác định bằng hai bít đầu tiên nhận giá trị 10, và sử  
dụng byte thứ nhất thứ hai cho định danh mạng. Nó cho phép định danh  
16.384 mạng với tối đa 65.535 máy trạm trên mỗi mạng.  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
14  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
Lớp C (/24): Được xác định bằng ba bít đầu tiên là 110 và dùng ba  
byte đầu để định danh mạng. Nó cho phép định danh tới 2.097.150 mạng với  
tối đa 254 máy trạm trong mỗi máy trạm trong mỗi mạng. Do đó, được sử  
dụng trong các mạng có quy mô nhỏ.  
Lớp D: Được xác định bằng bốn bít đầu tiên là 1110, nó được dùng để  
gửi các IP datagram tới một nhóm các host trên một mạng. Tất cả các số lớn  
hơn 233 trong trường đầu thuộc nhóm D.  
Lớp E: Được xác định bằng năm bít đầu tiên là 11110, được dự phòng  
cho tương lai.  
Vi phương thc đánh địa chIP như trên, slượng mng và smáy ti  
đa trong mi lp mng là cố định. Do đó, sny sinh vn đề đó là có các địa chỉ  
không được sdng trong mng ca mt doanh nghip, trong khi mt doanh  
nghip khác li không có địa chmng để dùng. Do đó để tiết kim địa chỉ  
mng, trong nhiu trường hp mt mng có thể được chia thành nhiu mng  
con (subnet). Khi đó, có thể đưa thêm các vùng subnetid để định danh cho các  
mng con. Vùng subnetid này được ly tvùng hostid ca các lp A, B và C.  
2.3 Định tuyến IP  
Định tuyến trên Internet được thực hiện dựa trên các bảng định tuyến  
(Routing table) được lưu tại các trạm (Host) hay trên các thiết bị định tuyến  
(Router). Thông tin trong các bảng định tuyến được cập nhật tự động hoặc do  
người dùng cập nhật.  
Các phạm trù dùng trong định tuyến là:  
- Tính thể được (Reachability) dùng cho các giao thức EGP như BGP.  
- Véc tơ kkoảng cách (Vector-Distance) giữa nguồn đích dùng cho RIP  
- Trạng thái kết nối (Link state) như thông tin về kết nối dùng cho OSPF  
Không có giao thức định tuyến nào là toàn diện, tuỳ vào đặc tính, kích  
thước của mạng để chọn phù hợp. Mạng nhỏ đồng nhất nên dùng RIP, đối với  
các mạng lớn cấu tạo thích hợp thì OSPF tối ưu hơn.  
U
* Nguyên tc đnh tuyến :  
Trong hoạt động định tuyến, người ta chia làm hai loại định tuyến  
trực tiếp định tuyến gián tiếp. Định tuyến trực tiếp định tuyến giữa hai  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
15  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
máy tính nối với nhau vào một mạng vật lý. Định tuyến gián tiếp định tuyến  
giữa hai máy tính các mạng vật lý khác nhau nên chúng phải thực hiện  
thông qua các Gateway.  
Để kiểm tra xem máy đích nằm trên cùng một mạng vật với máy  
nguồn không thì người gửi phải tách lấy địa chỉ mạng của máy đích trong  
phần tiêu đề của gói dữ liệu và so sánh với phần địa chỉ mạng trong phần địa  
chỉ IP của nó. Nếu trùng thì gói tin sẽ được truyền trực tiếp nếu không cần  
phải xác định một Gateway để truyền các gói tin này thông qua nó để ra mạng  
ngoài thích hợp.  
Hoạt động định tuyến bao gồm hai hoạt động cơ bản sau:  
- Quản trị cơ sở dữ liệu định tuyến: Bảng định tuyến (bảng thông tin  
chọn đường) nơi lưu thông tin về các đích thể tới được và cách  
thức để tới được đích đó. Khi phần mềm định tuyến IP tại một trạm  
hay một cổng truyền nhận được yêu cầu truyền một gói dữ liệu,  
trước hết phải tìm trong bảng định tuyến, để quyết định xem sẽ  
phải gửi Datagram đến đâu. Tuy nhiên, không phải bảng định tuyến  
của mỗi trạm hay cổng đều chứa tất cả các thông tin về các tuyến  
đường thể tới được. Một bảng định tuyến bao gồm các cặp (N,G).  
Trong đó:  
+ N địa chca IP mng đích  
+ G là địa chcng tiếp theo dc theo trên đường truyn đến mng N  
Bảng 2.1 minh hoạ bảng định tuyến của một cổng truyền.  
Đến Host trên mạng Bộ định tuyến  
Cổng vật lý  
10.0.0.0  
11.0.0.0  
12.0.0.0  
13.0.0.0  
13.0.0.0  
15.0.0.0  
Direct  
Direct  
2
1
1
3
3
5
11.0.0.2  
Direct  
13.0.0.2  
10.0.02  
Như vy, mi cng truyn không biết được đường truyn  
đầy đủ để đi đến đích. Trong bng định tuyến còn có nhng thông  
tin vcác cng có thti đích nhưng không nm trên cùng mt  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
16  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
mng vt lý. Phn thông tin này được che khut đi và được gi là  
mc định (default). Khi không tìm thy các thông tin về địa chỉ đích  
cn tìm, các gói dliu được gi ti cng truyn mc định.  
- Thuật toán định tuyến: Được tả như sau:  
+ Giảm trường TTL của gói tin  
+ Nếu TTL=0 thì  
Huỷ gói dữ liệu  
Gửi thông điệp ICMP báo lỗi cho thiết bị gửi.  
+ Nếu địa chỉ đích là mt trong các địa chIP ca các kết ni trên  
mng thì xlý gói dliu IP ti ch.  
+ Xác định địa chmng đích bng cách nhân (AND) mt nmng  
(Network Mask) vi địa chIP đích.  
+ Nếu địa chỉ đích không tìm thy trong bng định tuyến thì tìm  
tiếp trong tuyến đường mc định, sau khi tìm trong tuyến đường  
mc định mà không tìm thy các thông tin về địa chỉ đích thì huỷ  
bgói dliu này và gi thông đip ICMP báo li “mng đích  
không đến được” cho thiết bgi.  
+ Nếu địa chmng đích bng địa chmng ca hthng, nghĩa là  
thiết bị đích đến được kết ni trong cùng mng vi hthng, thì  
tìm địa chmc liên kết tương ng vi bng tương ng địa chỉ  
IP-MAC, nhúng gói IP trong gói dliu mc liên kết và chuyn  
tiếp gói tin trong mng.  
+ Trong trường hp địa chmng đích không bng địa chmng  
ca hthng thì chuyn tiếp gói tin đến thiết bị định tuyến  
cùng mng.  
2.4 Các giao thức định tuyến trong IP  
Các giao thức định tuyến cho phép các router trao đổi thông tin khả  
năng đạt tới một mạng và thông tin cấu hình với các router khác. Tất cả các  
giao thức định tuyến phải đảm bảo tất cả các router trong một mạng một cơ  
sở dữ liệu chính xác và toàn vẹn về cấu hình mạng. Điều này là rất quan trọng  
bảng chuyển phát ở mỗi router được tính toán dựa trên cơ sở dữ liệu của  
thông tin cấu hình mạng này. Các bảng chuyển phát chính xác góp phần giúp  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
17  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
cho các gói đến được đích của chúng với khả năng cao hơn. Bảng chuyển phát  
không đủ, không chính xác sẽ khiến cho các gói không đến được đích của nó  
tồi hơn thể gây ra loop vòng quanh mạng trong một khoảng thời gian  
gây ra lãng phí tài nguyên băng tần và router .  
Các giao thức định tuyến được phân thành định tuyến giữa các miền  
(interdomain) và trong một miền (intradomain). Một miền được gọi một hệ  
thống tự trị AS (autonomous system), AS là một tập hợp các router được điều  
khiển quản bởi một thực thể đơn, được xác định bởi một số AS đơn.  
Các giao thức trong một miền IGP (interior gateway protocol) được sử dụng  
giữa các router trong cùng một AS. Nhiệm vụ của chúng là phải tính toán con  
đường rẻ nhất giữa hai máy bất kỳ trong một AS, do đó mang lại hiệu năng tốt  
nhất. Các giao thức giữa các miền EGP (exterior gateway protocol) được sử  
dụng giữa các router trong các AS khác nhau. Nhiệm vụ của phải tính toán  
một đường qua các AS khác nhau. Vì các AS được điều khiển bởi các tổ chức  
khác nhau nên các tiêu chuẩn để lựa chọn một đường qua một AS phụ thuộc  
vào các chính sách như chi phí, bảo an, khả năng khả dụng, hiệu năng, quan  
hệ thương mại giữa các AS…chứ không chỉ đơn thuần hiệu năng như các  
giao thức IGP.  
Một dụ của EGP là BGP và các ví dụ của IGP là OSPF và RIP. Hình  
2.3 dưới đây đưa ra một mạng với 3 AS chạy các giao thức IGP trong một AS  
và EGP giữa các AS.  
AS#2  
RIP  
R
R
R
BGP  
BGP  
AS#1  
OSPF  
AS#3  
OSPF  
R
R
BGP  
R
R
R
R
Hình 2.3: Các hệ thống tự trị  
Các tiêu chuẩn đối với các giao thức EGP khác với các giao thức định  
tuyến khác:  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
18  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
- Scalability được chỉ bởi khả năng của giao thức định tuyến để hỗ trợ  
một số lượng lớn các router và các mạng trong khi tối thiểu hoá tổng số  
lưu lượng điều khiển giữa các router (cập nhật cơ sở dữ liệu định tuyến )  
và các tài nguyên router cần thiết để tính toán các bảng định tuyến mới.  
- Tránh loop. Khi một giao thức định tuyến tính toán một bảng định tuyến,  
sẽ cố gắng để tránh các con đường khiến các gói chuyển qua một  
router hoặc một mạng nhiều hơn một lần. rất khó để đạt được điều  
này trong khoảng thời gian nó truyền sự biến đổi về cấu hình đến tất  
cả các router trong mạng. Mặc vậy, đây một đặc tính quan trọng  
được hỗ trợ bởi một số giao thức như BGP, EIGRP (enhanced interior  
gateway routing protocol).  
- Hội tụ. Khi cấu hình mạng biến đổi (ví dụ như một link bị down hay một  
mạng mới được bổ sung…) các giao thức định tuyến phải phân bố thông  
tin này khắp mạng các router để phản ánh thông tin này, xử lý này được  
gọi hội tụ. Các router hội tụ trên cấu hình chính xác càng nhanh thì  
các gói sẽ được phân phát thành công đến đích.  
- Các chun. Các giao thc định tuyến được phát trin bi IETF được lưu  
trtrong các RFC. Nó cho phép các nhà đầu tư khác nhau thc hin giao  
thc định tuyến trên nn tng riêng ca hvà thúc đẩy khnăng hp tác.  
- Khả năng mở rộng. định nghĩa khả năng giao thức định tuyến kết  
hợp các chức năng mới mà không thay đổi các hoạt động cơ bản của nó  
và có khả năng tương thích ngược trở lại các chức năng cũ. dụ như  
OSPF với các chức năng mới được bổ sung là multicast, định tuyến QoS  
, hỗ trợ đánh địa chỉ lớp liên kết.  
- Metric. Đây là các tham số hoặc các giao thức được thông báo cùng với  
mạng đích và tham gia vào tính toán bảng định tuyến. Các tham số này  
thể số các hop, chi phí tuyến, băng tần, trễ…  
- Thuật toán định tuyến. Các giao thức định tuyến sử dụng một trong hại  
thuật toán định tuyến cơ bản là véc tơ khoảng cách và trạng thái đường.  
2.4.1 Định tuyến theo vectơ khoảng cách  
Định tuyến véc tơ khoảng cách dựa trên quan niệm rằng một router sẽ  
thông báo cho các router lân cận về tất cả các mạng biết khoảng cách  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
19  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
đến mỗi mạng này. Một router chạy giao thức định tuyến véc tơ khoảng cách  
sẽ thông báo đến các router kế cận được kết nối trực tiếp với một hoặc  
nhiều hơn các véc tơ khoảng cách. Một véc tơ khoảng cách bao gồm một bộ  
(network, cost) với network là mạng đích và cost là một giá trị có liên quan nó  
biểu diễn số các router hoặc link trong đường dẫn giữa router thông báo và  
mạng đích. Do đó cơ sở dữ liệu định tuyến bao gồm một scác véc tơ khoảng  
cách hoặc cost đến tất cả các mạng từ router đó.  
Khi một router thu được bản tin cập nhật véc tơ khoảng cách từ router  
kế cận nó thì nó bổ sung giá trị cost của chính nó (thường bằng 1) vào giá trị  
cost thu được trong bản tin cập nhật. Sau đó router so sánh giá trị cost tính  
được này với thông tin thu được trong bản tin cập nhật trước đó. Nếu cost nhỏ  
hơn thì router cập nhật cơ sở dữ liệu định tuyến với các cost mới, tính toán  
một bảng định tuyến mới,nó bao gồm các router kế cận vừa thông báo thông  
tin véc tơ khoảng cách mới như next-hop.  
Hình 2.4 dưới đây minh hoạ hoạt động của định tuyến véc tơ khoảng cách:  
(net1,1hop)  
(net1,2hop)  
Router  
C
Router  
B
Router  
A
Net1  
Hình 2.4: Định tuyến véc tơ khoảng cách  
Router C thông báo một véc tơ khoảng cách (net1,1hop) cho mạng đích  
net1 được nối trực tiếp với nó. Router B thu được véc tơ khong cách này thc  
hin bsung cost ca nó (1hop) và thông báo nó cho router A (net1,2hop). Nhờ  
đó router A biết rng nó có thể đạt ti net1 vi 2 hop và qua router B.  
Mặc định tuyến véc tơ khoảng cách đơn giản nhưng một số vấn đề  
phổ biến thể xảy ra. Ví dụ liên kết giữa 2 router B và C bị hỏng thì router B  
sẽ cố gắng tái định tuyến các gói qua router A vì router A theo một đường nào  
đó thông báo cho router B một véc tơ khoảng cách là (net1,4hop). Router B sẽ  
thu véc tơ khoảng cách này và gửi ngược lại cho router A véc tơ khoảng cách  
(net1,5hop). Đây sự cố đếm hạn thể làm cho thời gian cần thiết để hội  
tụ kéo dài hơn. Giải pháp cho sự cố này được gọi “trượt ngang” với nguyên  
tắc: không bao giờ thông báo khả năng đạt tới một đích cho next-hop của nó.  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
20  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
Như vậy router A sẽ không bao giờ thông báo véc tơ khoảng cách (net1,4) cho  
router B vì router B là next-hop của net1.  
Định tuyến véc tơ khoảng cách dựa trên thuật toán Bellman Ford được  
thực hiện trong một số các giao thức định tuyến như RIP, IGRP (Interior  
Gateway Routing Protocol).  
2.4.2 Định tuyến trạng thái đường  
Định tuyến trạng thái đường làm việc trên quan điểm rằng một router  
thể thông báo với mọi router khác trong mạng trạng thái của các tuyên  
được kết nối đến nó, cost của các tuyến đó và xác định bất kỳ router kế cận  
nào được kết nối với các tuyến này. Các router chạy một giao thức định tuyến  
trạng thái đường sẽ truyền bá các gói trạng thái đường LSP (link state paket)  
khắp mạng. Một LSP nói chung chứa một xác định nguồn,xác định kế cận và  
cost của tuyến giữa chúng. Các LSP được thu bởi tất cả các router được sử  
dụng để tạo nên một cơ sở dữ liệu cấu hình của toàn bộ mạng. Bảng định  
tuyến sau đó được tính toán dựa trên nội dung của cơ sỏ dữ liệu cấu hình. Tất  
cả các router trong mạng chứa một sơ đồ của cấu hình mạng từ đó chúng  
tính toán đường ngắn nhất (least-cost path) từ nguồn bất kỳ đến đích bất kỳ.  
Hình 2.5 chỉ ra hoạt động của định tuyến trạng thái đường  
A
Router A  
1
1
B
C
Router B  
Router C  
4
1
2
E
D
2
Router D  
Router E  
Hình 2.5: Định tuyến trạng thái đường  
Giá trị gắn với các link giữa các router là cost của link đó. Các router  
truyền bá các LSP đến tất cả các router khác trong mạng, được sử dụng để  
xây dựng cơ sở dữ liệu trạng thái đường.Tiếp theo,mỗi router trong mạng tính  
toán một cây bắt nguồn từ chính nó và phân nhánh đến tất cả các router khác  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
21  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
dựa trên tiêu chí đường ngắn nhất hay đường có chi phí ít nhất. Với sơ đhình  
3.10 thì cây được thiết lập ở router A như trong hình vẽ bên phải. Cây này  
được sử dụng để tính toán bảng định tuyến, thuật toán để tính cây đường ngắn  
nhất thuật toán Dijkstra.  
Các giao thức định tuyến trạng thái đường một số tiến bộ hơn so với  
các giao thức định tuyến véc tơ khoảng cách:  
- Hi tnhanh hơn. Mt snguyên nhân khiến nó hi tnhanh hơn là:  
Thnht, các LSP có thể được tràn lt nhanh chóng khp mng và được  
sdng để xây dng mt cách nhìn chính xác vcu hình mng. Thhai,  
chcó thay đổi cu hình được phn ánh trong LSP mà không phi là toàn  
bcơ sdliu định tuyến. Thba, scố đếm vô hn không xy ra .  
- Lưu lượng bổ sung ít hơn. Các giao thức này chỉ phát các LSP phản ánh  
sự biến đổi cấu hình chứ không phải phát đi toàn bộ cơ sở định tuyến.  
- Khả năng mở rộng. Các giao thức trạng thái đường thể được mở rộng  
để hỗ trợ truyền bá các tham số mạng khác như địa chỉ, thông tin cấu  
hình. Vì một router duy trì cơ sở dữ liệu cấu hình, thông tin mới khả  
dụng khi tính toán một đường đến đích xác định.  
- Scalability. Các giao thc trng thái đường có khnăng scalability tt hơn  
vì các router trong mt mng li có thphân thành nhiu nhóm. Trong  
vòng mt nhóm các router thc hin trao đổi các bn tin LSP vi nhau và  
xây dng mt cơ sdliu cu hình ca nhóm đó. Để trao đổi thông tin  
cu hình gia các nhóm, mt bcon các router đầu tiên tóm tt cơ sdữ  
liu cu hình nhóm trong mt LSP và sau đó phát nó đến các router xác  
định trong nhóm kế cn. Điu này làm gim bnhvà xlý trong các  
router vì cơ sdliu cu hình chln bng srouter trong mt nhóm và  
chcác router trong nhóm mà ở đó có sbiến đổi vcu hình phi tính  
toán các cây ‘shortcut path’ mi và các bng định tuyến. Khái nim phân  
cp này được minh ha trong hình 2.6 dưới đây, nó là mt khái nim  
quan trng được thc hin trong các giao thc định tuyến trng thái  
đường như OSPF, PNNI.  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
22  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
ed group  
Summariz  
Logical Router  
Logical Router  
Router  
Group #1  
Router  
Router  
Router  
Group #2  
Router  
Router  
Hình 2.6: Phân cấp định tuyến trạng thái đường  
2.4.3 RIP (Routing Information Protocol)  
RIP là một giao thức định tuyến véc tơ khoảng cách phổ biến được thực  
hiện bởi các host và router TCP/IP. Nó được phân tán trong vòng một vài phát  
hành khởi đầu của UNIX vào giữa thập niên 80.  
Các đặc tính chức năng cơ bản của RIP.  
- Sử dụng thuật toán định tuyến véc tơ khoảng cách.  
- Sử dụng tham số host-count  
- Các router broadcast toàn bộ cơ sở dữ liệu định tuyến 30s một lầ.  
- Đường kính mạng cực đại mà RIP hỗ trợ là 15hop.  
- Nó không hỗ trợ VLSM (variable length subnet mask).  
RIP nói chung là đơn gin trong cu hình, chy trên rt nhiu mng cỡ  
trung bình và nh, vì vy nó được xác định là mt giao thc định tuyến trong  
min (interior). RIP 2 khc phc mt snhược đim ca RIP 1 và nó hot động  
tương tnhư RIP 1 và htrVLSM. Để cung cp cho các nhà qun lý mng,  
nhng người cn qun lý không gian địa chIPv4 mt cách mm do hơn, thì  
OSPF được sdng thay thế. RIP được thiết kế như mt giao thc broadcast,  
nhưng nó có thgi các bn tin đến các node non-broadcast . Khnăng này có  
thrt hu ích khi kết ni đến mt router khác trên tuyến đim-đim (ví dtừ  
router ca ISP đến router ca khách hàng). Có thkhông cho phép sdng RIP  
trên các giao din xác định. Để làm được như vy thì các nhà qun lý mng  
phi ngăn chn các bn tin RIP được to ra trên các giao này.  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
23  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
U
* Các bn tin RIP  
RIP chạy trên UDP do đó các bản tin của được đóng gói trong UDP  
datagram và nó chạy trên cổng số 520 (well-known port). Hình 2.7 dưới đây  
đưa ra định dạng các bản tin RIP  
0
7 8  
15 16  
31  
0
7 8  
Command  
Address Family  
15 16  
31  
Command  
Version  
(0)  
(0)  
Routing domain  
Router tag  
Version  
Address Family  
IP Address  
IP Address  
(0)  
(0)  
Subnet mask  
Next-hop IP Address  
Metric  
Metric  
(lp li 20 byte trước)  
(lp li 20 byte trước)  
RIP 1  
RIP 2  
Hình 2.7: Định dạng bản tin RIP  
Trong đó:  
- Command thể chứa giá trị từ 1 đến 6 nhưng có 2 giá trị phổ biến là 1  
xác định bản tin yêu cầu và 2 xác định bản tin trả lời.  
- Version có giá trị 1 hoặc 2 tương ứng RIP 1 và RIP 2  
- Address family với cả 2 phiên bản được mã hoá là 2 cho các địa chỉ IP.  
- Metric ở đây chính là hop-count  
Các trường thông báo có thể được lặp 25 lần do đó hạn chế độ dài cực  
đại của bản tin RIP là nhỏ hơn 512 byte.  
Đối vi RIP 2 các trường dtrtrong bn tin RIP 1 được mã hoá như sau:  
- Routing domain xác định ‘routing deamon’được kết hợp với bản tin  
này. Trong UNIX đây trường ‘process ID’. Bằng cách sử dụng miền định  
tuyến, một máy có thể chạy nhiều RIP đồng thời.  
- Route tag: Nếu RIP được sử dụng để hỗ trợ EGP thì trường này chứa  
một số AS.  
- Subnet mask được kết hợp với địa chỉ IP trong bản tin.  
- Next-hop address chứa địa chỉ IP của nơi mà datagram nên được gửi  
đến, nếu nố bằng 0 thì datagram nên được gửi đến nơi gửi bản tin RIP này.  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
24  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
RIP 2 hỗ trợ nhận thực trong khi RIP 1 thì không. Mỗi gói RIP được  
nhận thực tại phía thu nên giao diện được cấu hình để hỗ trợ nhận thực. Thông  
thường, nhận thực MD5 được thực hiện mặc dù các router có thể lựa chọn  
khác. Gói RIP 2 để nhận thực cũng định dạng tương tự như trong hình 2.8:  
0
7 8  
Command  
0xffff  
15 16  
31  
Routing domain  
Routing tag  
Version  
Authentication information  
Authentication information  
Authentication information  
Authentication information  
(lp li 20 byte trước)  
Hình 2.8: Gói RIP 2 cho nhận thực  
Trường ‘address family’được lập là 0xffff đối với gói nhận thực.  
Trường ‘authentication type’ được lập là 2 đối với thủ tục nhận thực plain-text  
và 3 đối với thủ tục MD5. Các byte ’authentication infor’ chứa ID như một số  
khoá, nó có thể nhiều số. Người sử dụng nhiều số cho phép phía thu sắp xếp  
thành chuỗi các khoá và do đó sử dụng các khoá khác nhau cho các lần khác  
nhau. Các byte này cũng chứa các trường xác định thời gian sống của khoá  
hay các khóa. Mỗi xác định khoá trong gói được kết hợp với một khoá được  
lưu trữ, xác định khoá và các giá trị được kết hợp với bản tin xác định thuật  
toán nhận thực và khoá nhận thực MD5 đặc biệt được sử dụng cho hoạt động  
nhận thực. RIP 1 và RIP 2 thể hoạt động một mình hoặc kết hợp với nhau.  
U
* Các vấn đề về hội tụ một số giải pháp khắc phục  
Cập nhật RIP hầu như đơn giản nhưng nó gây ra một số vấn đề. Nó có  
khả năng gửi lưu lượng qua một đường không hiệu quả hay có thể cập nhật  
định tuyến mất quá nhiều thời gian để đạt được hội tụ khi miền định tuyến  
không ổn định chuyển lưu lượng không hiệu quả, thể không chính xác.  
Do đó thể gây ra loop hay sự cố đếm hạn. phần lớn các thực hiện RIP  
đều thực hiện các giải pháp để khắc phục sự cố đếm hạn. Một thay đổi  
quyết định loại bỏ định thời 30s và khi một router có một cập nhật định  
tuyến sẽ gửi đi ngay lập tức. Với giải pháp này các cập nhật trung gian  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
25  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
không giải quyết được vấn đề, nhưng tăng tốc độ đạt được hội tụ. Một số  
giải pháp khác được đưa ra dưới đây.  
1. Trượt ngang (split horizon): Với giải pháp này ý tưởng của nó là  
không cho phép router gửi thông báo qua giao diện mà nó vừa đến. Nó là  
trong hầu hết các tình huống nhưng không hoàn toàn vì nếu mạng vật lý có  
cấu hình bị loop thì sự cố đếm hạn vẫn tồn tại.  
2. Trượt ngang với đảo ngược poison: Đây một biến thể của trượt  
ngang, nó gửi thông báo tới giao diện vừa đến với metric bằng 16.  
3. Holddown được tăng cường cho giao thc véc tơ khong cách khi mt  
tuyến được thông báo là ‘unreachable’ thì router thông báo stchi cp nht  
trong mt khong thi gian sau khi tuyến được thông báo. Nó làm tăng thi gian  
hi tnhưng tránh được loop. RIP không sdng holddown nhưng các giao thc  
vectơ khong cách khác như IGRP (Intergateway Routing Protocol) ca Cisco  
thì có sdng. Vi IGRP, khi router biết mt mng bdown hoc mt mng có  
khong cách ln hơn so vi thông báo thì tuyến đến mng đó được đặt trong  
holddown. Trong thi gian này, tuyến có thể được thông báo nhng thông báo  
đầu vào vtuyến này tbt krouter nào khác router đã thông báo trước đó đều  
bhub.  
Người ta có thể không muốn sử dụng trượt ngang trên các link nối tiếp  
(non-broadcast ) như X25, frame relay, ATM. Các router có thể được cấu hình  
để không cho phép trượt ngang.  
* Điều chỉnh định thời:  
Phần lớn các router high-end có được thể cấu hình để biến đổi tần số  
cập nhật định tuyến RIP và các tham số khác. Cisco chạy một loạt các đồng  
hồ định thời (timer) cho các hoạt động định tuyến theo yêu cầu ODR (on  
deman routing) đối với RIP. Các tham số cấu hình RIP sau là khả dụng đối  
với nhà quản mạng.  
1. Update: là khong thi gian gia các ln cp nht và nó có giá trmc  
định là 30s.  
2. Invalid: khoảng thời gian để sau đó một tuyến không hợp lệ, nó là  
khoảng thời gian nên bằng 3 lần giá trị update. Nó có nghĩa một tuyến sẽ là  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
26  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
không hợp lệ nếu nó không được cập nhật. Tuyến không thể truy nhập mạng  
sau đó sẽ vào holddown. Nó có thể vẫn được sử dụng cho chuyển phát gói, giá  
trị mặc định của nó là 180s.  
3. Holddown khoảng thời gian mà thông tin trên các tuyến tồi hơn bị  
loại bỏ,giá trị này nên bằng 3 lần giá trị update. Khi hết thời gian holddown,  
các tuyến được thông báo bởi các nguồn khác được chấp nhận tuyến đó có  
thể truy cập. Giá trị mặc định của nó là 180s.  
4. Flush tổng thời gian một thực thể định tuyến phải duy trì trong  
bảng định tuyến trước khi bị loại bỏ. Nó ít nhất phải bằng tổng của invalid và  
holddown. Giá trị mặc định của nó là 240s.  
5. Sleep time tổng thời gian cập nhật định tuyến. Nếu một router  
chấp nhận cập nhật tức thì, thì tham số này sẽ được cấu hình. Nó nên nhỏ hơn  
thời gian update và được sử dụng cho hoạt động ODR của Cisco nhưng không  
khả dụng đối với RIP.  
Để thiết lập việc điều khiển thông tin định tuyến được truyền như  
thế nào qua router đến/từ các giao diện. Các router có thể được thiết lập để  
cung cấp các bộ lọc RIP sau.  
- Tránh cập nhật định tuyến qua một giao diện nhằm tránh các router  
khác nhau trên một LAN biết về các tuyến động.  
- Điều khiển việc thông báo về các tuyến trong cập nhật định tuyến cho  
phép nhà quản mạng cấm các tuyến đang được thông báo trong cập  
nhật RIP .  
- Điều khiển xử cập nhật định tuyến, nó không cho phép tuyến  
‘discovered’ được xử lý.  
- Lọc các nguồn thông tin định tuyến, nó có thể xảy ra trường hợp một  
tuyến tốt hơn được tìm thấy qua giao thức định tuyến khác.  
Một số giao thức định tuyến xử lý thông tin chính xác hơn các giao  
thức khác, nó có thể thiết lập mức ưu tiên cho các nguồn khác nhau đối với  
một router. Đặc điểm này cho phép nhà quản mạng lựa chọn một giao thức  
cho một giao diện.  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
27  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH ĐỊA CHỈ ĐỊNH TUYẾN IP  
* Cấu hình một miền định tuyến RIP:  
Để cấu hình một miền định tuyến RIP thì các router phải được cấu hình  
để thực hiện các nhiệm vụ dưới đây. Một số nhiệm vụ là rõ ràng nhưng một số  
khác cần giải thích thêm.  
- Cho phép RIP là nhiệm vụ duy nhất được yêu cầu cấu hình để router  
thực hiện hoạt động RIP .  
- Cho phép cập nhật unicast cho RIP. RIP sẽ vận hành như một giao  
thức broadcast trừ khi nhiệm vụ này được cấu hình. Với nhiệm vụ  
này, các nhà quản mạng thể điều khiển các quyết định trao đổi  
thông tin định tuyến.  
- Áp dụng offset đối với các tham số (metric) định tuyến. Trong khi  
RIP là giao thức hop-count, nhiệm vụ này có thể được sử dụng để  
tăng metric đến các tuyến được biết bởi RIP. Nó cho phép nhà quản  
mạng coi trọng hơn các khám phá RIP.  
- Điều chỉnh timer và xác định phiên bản của RIP  
- Cho phép nhn thc RIP. RIP 2 htrnhn thc có ththiết lp  
(plain-text, MD5). Để sdng MD5 thì các khoá phi được thiết lp  
và xác định,mt trương thi gian sng phi được xác định cho mt bộ  
khoá trên mt ‘chain’. Mi khoá phi được xác định vi mt ‘key  
ID’và key được lưu trcc b. Key ID và giao din kết hp vi key  
xác định đơn nht thut toán nhn thc và MD5 được sdng.  
- Không cho phép tóm tắt tuyến. Tóm tắt tuyến được thực hiện tự  
động bởi RIP2. các prefix mạng con được tóm tắt khi chuyển qua  
đường biên mạng. Nếu miền định tuyến có các mạng con không liên  
tục thì tóm tắt định tuyến thể bị huỷ bỏ.  
- Sdng IGRP và RIP đồng thi. Nếu nhim vnày được phép thì  
thông tin định tuyến IGRP gt bthông tin RIP vì sdng qun lý  
IGRP. Các giao thc này sdng các đồng hồ định thi khác nhau  
khiến mt phn ca min định tuyến tin RIP mt phn khác tin IGRP.  
Hi tsxy ra nhưng tình hung này nh hưởng đến các ng dng  
nhy cm vi thi gian.  
SV Nguyễn Quang Hiếu - Đ2001VT  
28  

Tải về để xem bản đầy đủ

doc 79 trang yennguyen 18/07/2025 440
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đố án Chuyển mạch IP", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docdo_an_chuyen_mach_ip.doc