Đồ án Phân tích thiết kế trang web tìm kiếm nhà trọ trực tuyến
Môn :
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Đồ án :
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ TRANG WEB TÌM KIẾM NHÀ TRỌ TRỰC TUYẾN
1
Lời Nói Đầu
Để phát triển đất nước, xây dựng một nền kinh tế hiện đại cần phải thực hiện thành
công quá trình Công Nghiệp Hóa và Hiện Đại Hóa, cùng với nó là quá trình đô thị hóa
nhằm cung cấp nhân công, tập trung tài lực, vật lực, tích lũy tư bản… cho công nghiệp.
Bên cạnh đó, đô thị hóa cũng kèm theo nhiều vấn đề cần giải quyết do sự tập trung quá
đông ở đô thị như vấn đề ô nhiễm môi trường, kẹt xe, vệ sinh an toàn thực phẩm, đời
sống vật chất tinh thần, nhà ở cho công nhân…
Đối với những thành phố lớn, đặc biệt với Tp. Hồ Chí Minh – một thành phố với
trên 8 triệu dân – thì những vấn đề trên càng trở nên phức tạp, nhất là vấn đề nhà trọ cho
dân nhập cư, công nhân và sinh viên của các trường đại học - cao đẳng. Hơn thế nữa,
hàng năm có hơn 1,5 triệu học sinh tham gia kỳ thi tuyển sinh Đại Học mà chủ yếu tập
trung ở 2 trung tâm lớn là Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh, hơn nữa, đa số số thí sinh này và
gia đình là ở quê, ngoại thành lên thành phố, tìm được nhà trọ vừa ý là rất khó…
Sự thành lập và đi vào hoạt động của thị trường chứng khoán và sự kiện gia nhập tổ
chức thương mại quốc tế WTO làm cho nền kinh tế Việt Nam có những chuyễn biến sôi
động. Hàng trăm công ty mới được thành lập, cũng cần thuê mướn mặt bằng làm địa
điểm giao dịch, văn phòng đại diện…
Như vậy, hàng ngày nhu cầu tìm kiếm nhà trọ để thuê, cũng như tìm thuê mặt bằng
làm văn phòng đại diện, địa điểm giao dịch là rất lớn. Nhưng bằng cánh nào để người cần
thuê gặp được chủ nhà một cách cách dễ dàng và thuê được căn nhà ưng ý nhất ? Hiện
nay, nhu cầu tìm kiếm mọi thông tin trên internet đã trở nên khá phổ biến. Chính vì thế,
đề tài của chúng tôi là thiết kế một trang web tìm kiếm nhà trọ một cách nhanh chóng và
hiệu quả nhất. Sau khi đưa ra được ý tưởng chúng tôi tiến hành phân tích và thiết kế ý
tưởng của mình, bởi vì lần đầu bước chân vào lĩnh vực phân tích thiết kế hệ thống thông
tin nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong thầy và bạn đọc đóng góp ý kiến
để hoàn thiện đồ án của chúng tôi.
Xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy trong suốt quá trình thực
hiện đồ án này!
2
Mục Lục
Lời nói đầu
Mục lục
1
2
1. Mục tiêu, phạm vi, khảo sát đề tài
Mục tiêu
Phạm vi
Khảo sát
3
3
3
2. Phân tích
2.1 Phát hiện thực thể
4
2.2 Mô hình ERD
5
2.3 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ
2.4 Mô tả chi tiết quan hệ
3. Thiết kế giao diện
3.1 Các menu chức năng chính của giao diện
3.2 Form chức năng
4. Mô tả xử lý, kho dữ liệu
4.1 Phát hiện xử lý
4.2 Kho dữ liệu
4.3 Mô tả xử lý
5. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm
6. Phân công
6
6
9
9
10
18
18
18
19
24
24
3
1
Mục tiêu và phạm vi đề tài:
1.1 Mục tiêu :
Đây là một website chứa một lượng lớn thông tin về các nhà, phòng hiện tại chủ
nhà không có nhu cầu sử dụng và muốn cho thuê. Người truy cập vào trang web có
thể sử dụng chức năng tìm kiếm theo khu vực như ở thành phố, quân huyện, tìm
theo địa chỉ như số nhà của đường nào đó, theo giá tiền thuê cũng như các tiện nghi
của nhà, phòng cho thuê… Đồng thời website cũng liên kết với các website khác
nhằm giúp người truy cập có được hướng dẫn cụ thể sơ đồ để đi đến nhà cần tìm,
cung cấp cho người truy cập thông tin chi tiết về nhà, phòng có nhu cầu cho thuê,
địa chỉ, email cũng như điện thoại để liên hệ với chủ nhà. Website cũng có khả năng
tiếp nhận cập nhật thông tin về một ngôi nhà nào đó mà người chủ nhà muốn đăng
tải trên website cũng như các đăng ký quảng cáo trên website từ phía các công ty
khác.
1.2 Phạm vi :
Phạm vi của đồ án nằm trong giới hạn của môn học phân tích thiết kế hệ thống
thông tin nhằm phục vụ cho việc thiết kế website đáp ứng các mục tiêu trên.
1.3 Khảo sát :
Các chức năng chính của website là :
o Lưu trữ các thông tin về đặc điểm ngôi nhà, căn phòng cần cho
thuê như ở khu vực nào, đia chỉ, giá thuê phòng và các thông tin
cần thiết để có liên lạc với chủ nhà. Các thông tin được lưu trữ
theo cấu trúc hợp lý thuận lợi cho việc tìm kiếm nhanh.
o Giao diện bắt mắt, thân thiện, cho phép đặt các thông tin quảng
cáo.
o Trang bị chức năng tìm kiếm linh hoạt giúp người dùng có thể
nhanh chóng tìm kiếm ra thông tin nhà trọ theo khu vực, địa chỉ,
giá cả.
Các nhóm người dùng :
o Người sử dụng trang web có thể là bất kỳ ai biết sử dụng internet
và đang có nhu cầu thuê nhà, phòng để ở lại ít có thời gian đọc trên
báo chí, hoặc không muốn liên hệ với các trung tâm giao dịch nhà
đất. Người dùng có thể cung cấp ý kiến phản hồi cho người quản
trị.
o Hay chủ nhà có nhà, phòng hiện tại không sử dụng mà muốn cho
thuê nhưng lại không muốn đăng quảng cáo trên báo chí thủ tục
rườm rà, không muốn liên hệ với các trung tâm giao dịch hay in
dán các quảng cáo lên tường, cột điện gây mất mỹ quan đô thị có
thể liên hệ đến người quản trị website nhằm đưa các thông tin lên
web site
4
2
Phân tích :
2.1 Phát hiện thực thể :
2.1.1 Thực thể : NHA
Mỗi thực thể ưng với một ngôi nhà mà người thuê nhà muốn tìm kiếm hay người
có nhà tạm thời không sử dụng và muốn cho thuê.
Các thuộc tính : MaNha,SoPhong,Diachi,SoLau,Gia.
2.1.2 Thực thể : PHONG
Mỗi thực thể ứng một căn phòng mà người thuê phòng muốn tìm kiếm hay người
có phòng dư tạm thời không sử dụng hết và muốn cho thuê.
Các thuộc tính : MaPhong, SoPhong, DienTich, DiaChi, GiaThue.
2.1.3 Thực thể : KHACH HANG
Mỗi thực thể ứng với khách hàng muốn tìm nhà hoặc tìm phòng để thuê, hoặc ứng
với 1 khách hàng có nhà hoặc phòng tạm thời không sử dụng và muốn cho thuê.
Các thuộc tính : MaKH, Tên KH, DiaChi, SoDT,Email.
2.1.4 Thực thể : QUOC TICH
Mỗi thực thể ứng với nước là quốc tịch của khách hàng.
Các thuộc tính : MaQT, TenNuoc.
2.1.5 Thực thể : TIEN NGHI
Mỗi thực thể ứng với tiện nghi là đặc điểm của 1 ngôi nhà hay 1 phòng cho thuê
cụ thể.
Các thuộc tính : MaTN, TenTN, SoLuong.
2.1.6 Thực thể : TINH TP
Mỗi thực thể ứng với một tỉnh thành phố mà nhà hay phòng nằm ở tỉnh thành phố
đó.
Các thuộc tính : MaTTP, TenTTP.
2.1.7 Thực thể : QUAN HUYEN
Mỗi thực thể ứng với một quận huyện mà nhà hay phòng nằm ở quận huyện đó.
Các thuộc tính : MaQH, TenQH.
5
2.2 Mô hình ERD :
QUOC TICH
MaQT
TenNuoc
(1,n)
Coù
(1,1)
KHACH HANG
MaKH
Ten
(0,n)
(0,n)
DiaChi
SoDT
Email
(0,n)
(0,n)
Chuû nhaø
Chuû nhaø
Ñi thueâ
Ñi thueâ
(1,1)
(1,1)
NHA
PHONG
(0,1)
(0,n)
Tieän Nghi
MaP
MaNha
(0,1)
MaTN
SoPhong
DiaChi
SoLau
SoPhong
DiaChi
DienTich
GiaThue
Coù 2
Coù 1
TenTN
DoLuong
(0,n)
(1,1)
(1,1)
(1,1)
GiaThue
(1,1)
Thuoäc 1
Thuoäc 1
QUAN HUYEN
MaQH
TINH TP
MaTTP
TenTTP
(0,n) Coù(0,n)
(1,n)
(1,n)
TenQH
6
2.3 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ :
KHACHHANG (MaKH, Tên KH, DiaChi, SoDT, Email).
QUOCTICH (MaQT, TenNuoc).
KHACHHANG_QT(MaQT, MaKH).
TINHTP (MaTTP, TenTTP).
QUANHUYEN (MaQH, TenQH).
CO (MaTTP, MaQH).
TIENNGHI (MaTN, TenTN, SoLuong, MaPhong, MaNha).
PHONG (MaPhong, SoPhong, DienTich, DiaChi, GiaThue, MaTTP, MaQH, MaKH).
NHA (MaNha, SoPhong, Diachi, SoLau, Gia, MaTTP, MaQH, MaKH).
2.4 Mô tả chi tiết các quan hệ :
Tên quan hệ: KHACHHANG
Tên ràng STT Thuộc tính Diễn giải
buộc
Kiểu Số Byte MGT Loại
DL
DL
PK
1
2
3
4
MaKH
TenKH
Diachi
SoDT
Mã số của người đi
thuê hay chủ tài sản
Tên của chủ tài sản
hay tên người đi
thuê.
Địa chỉ của chủ tài
sản hay tên người đi
thuê.
C
8bytes
B
C
C
15bytes
80bytes
12bytes
B
B
B
C
C
Số điện thoại của
chủ tài sản hay tên
người đi thuê.
5
Email
40bytes
B
Hòm thư của chủ tài
sản hay tên người đi
thuê
Tổng: 155byte
s
Tên quan hệ: QUOCTICH
Tên ràng STT Thuộc tính Diễn giải
buộc
Kiểu Số
MGT Loại
DL
Byte
DL
PK
1
MaQT
Mã số của một quốc
gia
C
8bytes
B
2
TenNuoc
Tên một nước
C
45byte
s
B
Tổng: 53byte
7
s
Tên quan hệ: NGUOI_QUOCTICH
Tên ràng STT Thuộc Diễn giải
Kiểu Số Byte MGT Loại
buộc
PK
tính
MaKH
DL
C
DL
B
1
2
Mã số của người đi
thuê hay chủ tài sản
Mã số của một quốc
gia
8bytes
8bytes
PK
MaQT
C
B
Tổng: 16bytes
Tên quan hệ: TINHTP
Tên ràng STT Thuộc
Diễn giải
Kiểu
DL
C
Số Byte MGT
Loại
DL
B
buộc
PK
tính
1
2
MaTTP Mã số một tỉnh thành
8bytes
phố
TenTTP
C
50bytes
B
Tên của một tỉnh
Tổng: 58bytes
Tên quan hệ: QUANHUYEN
Tên ràng STT Thuộc Diễn giải
Kiểu
DL
C
C
C
Số Byte MGT Loại
DL
buộc
tính
PK
1
2
3
MaQH Mã số một huyện
TenQ Tên tên một huyện
8bytes
50bytes
8 bytes
B
B
B
FK
H
Mã số tỉnh thành phố
MaTT
P
Tổng: 68bytes
Tên quan hệ: CO
Tên ràng STT Thuộc
Diễn giải
Kiểu
DL
C
Số Byte MGT Loại
DL
buộc
tính
PK
PK
1
2
MaQH Mã số mặt hàng
MaTTP Mã số nhà sãn xuất
8bytes
8bytes
B
B
C
Tổng: 16bytes
Tên quan hệ: TIEN_NGHI
Tên ràng STT Thuộc
Diễn giải
Kiểu
DL
C
C
S
Số Byte MGT Loại DL
buộc
PK
tính
MaTN
TenTN
1
2
3
Mã số một loại tiện
nghi
8bytes
50bytes
4bytes
B
B
B
SoLuong Tên tiện nghi
8
FK
FK
4
5
MaPhong Số lượng
MaNha Mã số của phòng
C
C
8bytes
8bytes
B
B
Mã số của nhà
Tổng: 78bytes
Tên quan hệ: PHONG
Tên ràng STT Thuộc
Diễn giải
Kiểu Số Byte MGT Loại
buộc
tính
DL
DL
PK
1
2
MaPhong Mã số của phòng
PhongSo Số phòng trong dãy
phòng
C
S
8bytes
8bytes
B
B
3
4
5
DienTich Dịch tích của phòng
S
C
C
4 bytes
80bytes
8bytes
B
B
B
Diachi
Địa chỉ của phòng
Mã số một tỉnh
FK
MaTTP
Mã số một huyện
Mã số của người đi
thuê hay chủ tài sản
FK
FK
6
7
MaQH
MaKH
C
C
8bytes
8bytes
B
B
Tổng: 124bytes
Tên quan hệ: NHA
Tên ràng STT Thuộc
Diễn giải
Kiểu Số Byte MGT Loại
buộc
PK
tính
MaNha
SoPhong Số phòng của nhà
SoLau
DiaChi
Gia
MaTTP
MaQH
MaKH
DL
C
C
S
C
S
C
C
C
DL
B
B
B
B
B
B
B
1
2
Mã số của nhà
8bytes
16bytes
8bytes
80Bytes
16bytes
8bytes
8bytes
8bytes
Số lầu của nhà
Địa chỉ của nhà
Giá thuê phòng
Mã số một tỉnh
Mã số một huyện
Mã số của người đi
thuê hay chủ tài sản
FK
FK
FK
B
Tổng: 152bytes
Kiểu dữ liệu :
C: chuỗi
N: ngày
L: logic
S: số
H: hình
9
Loại dữ liệu:
B: bắt buộc
K: không bắt buộc
Đ: có điều kiện
Diễn giải : trình bày đầy đủ tên viết tắt của thuộc tính.
10
3
Thiết kế giao diện
3.1 Các menu chức năng chính của giao diện
3.1.1 Menu chuyển trang
Trong menu chuyển trang bao gồm các chức năng như là chuyển đến Trang chủ, chuyển
đến trang Đăng Nhập, chuyển đến trang Đăng Kí, chuyển đến trang Đăng Tin, chuyển
đến trang Liên hệ, Chuyển đến trang Giới Thiệu.
3.1.2 Menu đăng nhập
Trong menu đăng nhập, có chức năng để đăng nhập vào trang web khi đã đăng kí là
thành viên.
Khi đã đăng kí là thành viên mà quên mật khẩu sẽ có thể liên hệ với người quản lý
website để lấy lại mật khẩu bằng cách bấm vào nút “Quên mật khẩu”, người quản lý sẽ
gửi lại mật khẩu đến địa chỉ email mà bạn đã đăng kí.
11
3.2 Form chức năng
3.2.1 Form tìm kiếm
Ý nghĩa hoạt động:
Dùng để tìm kiếm thông tin về nhà trọ, phòng trọ, mặt bằng cho thuê
Qui tắc hoạt động:
12
Được dùng bởi tất cả những ai truy cấp đến trang web
Các thao tác màn hình:
Khi người dùng nhập thông tin cần tìm theo khu vực, người dung chọn tỉnh thành, quận
huyện phù hợp. Sau đó click vào button “Tìm” để cho ra các thông tin về nhà trọ cần tìm.
13
14
3.2.2 Trang chủ
Ý nghĩa hoạt động:
Là trang đầu tiên được load khi người dùng truy cập đến trang web.
Qui tắc hoạt động:
Được nhìn thấy và sử dụng bởi tất cả những ai truy cập vào website.
Các thao tác màn hình:
Người truy cập có thể sử dụng xem nột dung giới thiệu khái quát một ngôi nhà trên màn
hình chính.
Người truy cập có thể sử dụng click vào chữ “chi tiết…” để xem nột dung chi tiết một
ngôi nhà trên màn hình chính.
Người truy cập có thể click vào menu chuyển trang để chuyển đến một trang khác.
Người truy cấp có thể điền thông tin vào form đăng nhập nếu đâ đăng kí là thành viên của
website.
Người truy cấp có thể điền thông tin vào form tìm kiếm và tiến hành tìm kiêm thông tin
trên website theo khu vực là Tỉnh - thành phố hoặc quận huyện hoặc cả 2.
Người truy cập có thể click vào danh mục để tìm nhà trọ theo giá ở các khoàng dưới 1
triệu, từ 1 triệu đến hai triệu hoặc trên 2 triệu.
15
3.2.3 Trang Đăng Kí
Ý nghĩa hoạt động:
Đăng kí là thành viên của trang web.
Qui tắc hoạt động:
Được dùng bởi tất cả những ai truy cập đến website và muốn trở thành thành viên của
trang web.
Các thao tác màn hình:
Người truy cập điền các thông tin vào form để đăng kí.
16
3.2.4 Trang Đăng tin
Ý nghĩa hoạt động:
Đưa thông tin về nhà trọ cho thuê lên website.
Qui tắc hoạt động:
Được dùng bởi tất cả những người truy cập vào website.
Các thao tác màn hình:
Người truy cập điền các thông tin về nhà trọ cho thuê bao gồm tiêu đề, các mô tả chi tiết
và có thể đính kèm file để đưa them hình ảnh về nhà trọ thực tế họac tượng trưng lên
website.
Người truy cập có thể click vào menu chuyển trang để chuyển đến một trang khác.
Sau khi người truy cập đã điền đủ thông tin có thể click chuột vào nút cập nhật để đăng
tin lên website.
17
18
3.2.5 Trang Giới thiệu
Ý nghĩa hoạt động:
Giới thiệu về website.
Quy tắc hoạt động:
Được dùng bởi tất cả những người truy cập vào website
Các thao tác màn hình:
Người truy cập có thể giới thiệu về website một cách sơ lược.
19
4
Mô tả ô xử lý, kho dữ liệu
4.1 Phát hiện các xử lý
4.1.1 Xử lý tìm kiếm theo tỉnh thành phố
4.1.2 Xử lý tìm kiếm theo quận huyện
4.1.3 Xử lý tìm kiếm theo tỉnh thành phố và quận huyện
4.1.4 Xử lý tìm kiếm theo giá tiền
4.1.5 Xử lý xem chi tiết sản phẩm
4.2 Xác định các kho dữ liệu
4.2.1 Kho dữ liệu mặt hàng
4.2.2 Kho dữ liệu nhà sản xuất
4.2.3 Kho dữ liệu nhà cung cấp
4.2.4 Kho dữ liệu khuyến mãi
20
4.3 Mô tả xử lý tìm kiếm theo tỉnh thành phố
Tên ô xử lý : Tìm kiếm theo Tỉnh thành phố của nhà trọ
Form
Input
Output
nhà.
: Tìm kiếm
: Tỉnh - thành phố
: Thông tin về nhà cho thuê và họ tên, địa chỉ, điện thoại và email của chủ
Table
: TINHTP, NHA, PHONG, KHACHHANG,QUANHUYEN, TIENNGHI
21
Giải thuật
:
MaTTP=X
Mở table TINHTP,
QUANHUYEN,
KHACHHANG, NHA,
PHONG, TIENNGHI
Thủ tục TimTTP(X)
Kết quả tìm
Đóng tất cả table
4.4 Mô tả xử lý tìm kiếm theo tên nhà sản xuất
Tên ô xử lý : Tìm kiếm theo Tỉnh thành phố của nhà trọ
Form
Input
: Tìm kiếm
: QuanHuyen
Output
: Thông tin về nhà cho thuê và họ tên, địa chỉ, điện thoại và email của chủ
22
nhà.
Table
Giải thuật
: TINHTP, QUANHUYEN, NHA, PHONG, KHACHHANG,TIENNGHI
:
MaTTP=X
MaQH=Y
Mở table TINHTP,
QUANHUYEN,
KHACHHANG NHA,
PHONG,TIENNGHI
Thủ tục TimQH(X,Y)
Kết quả tìm
Đóng tất cả table
4.5 Mô tả xử lý tìm kiếm theo giá nhà trọ cho thuê
Tên ô xử lý : Tìm kiếm theo giá thuê của nhà trọ
Form
: Tìm kiếm
23
Input
: Gia
Output
nhà.
: Thông tin về nhà cho thuê và họ tên, địa chỉ, điện thoại và email của chủ
Table
Giải thuật
: TINHTP, QUANHUYEN, NHA, PHONG, KHACHHANG
:
Gia=X
Mở table TINHTP,
QUANHUYEN, NHA,
PHONG, KHACHHANG,
TIENNGHI
Thủ tục TimGia(X)
Kết quả tìm
Đóng tất cả table
4.6 Mô tả xử lý link đến một trang khác
Tên ô xử lý : Link đến một trang khác
24
Form
: Trang web
Input
: Sự kiện click vào một link
Output
Table
: Trang web cần đến
:
Giải thuật
:
4.7 Kho dữ liệu nhà trọ
Tên kho dữ liệu : Nha
Diễn giải : Lưu trữ thông tin về nhà cho thuê
Cấu trúc dữ liệu : MaNha, SoPhong, Diachi, SoLau, Gia.
4.8 Kho dữ liệu phòng cho thuê
Tên kho dữ liệu : Phong
Diễn giải : Lưu trữ thông tin về phòng cho thuê
Cấu trúc dữ liệu : MaPhong, SoPhong, DienTich, DiaChi, Gia.
4.9 Kho dữ liệu tiện nghi
Tên kho dữ liệu : TIENNGHI
Diễn giải : Lưu trữ thông tin về đặc điểm tiện nghi của nhà, phòng cho thuê
Cấu trúc dữ liệu : MaTN, TenTN, SoLuong.
4.10 Kho dữ liệu khách hàng
Tên kho dữ liệu : KHACHHANG
Diễn giải : Lưu trữ thông tin về một chủ nhà trọ hay người cho thuê.
Cấu trúc dữ liệu : MaKH, Tên KH, DiaChi, SoDT, Email.
4.11 Kho dữ liệu quốc tịch
Tên kho dữ liệu : QUOCTICH
Diễn giải : Lưu trữ thông tin tên một quốc gia là quốc tịch của khách hàng.
Cấu trúc dữ liệu : MaQT, TênNuoc.
4.12 Kho dữ liệu tỉnh thành phố
Tên kho dữ liệu : TINHTP
Diễn giải : Lưu trữ thông tin một tỉnh - thành phố.
Cấu trúc dữ liệu : MaTTP, TenTTP.
4.13 Kho dữ liệu quận huyện
Tên kho dữ liệu : QUANHUYEN
Diễn giải : Lưu trữ thông tin một quận – huyện.
Cấu trúc dữ liệu : MaQH, TenQH.
4.14 Thủ tục tìm kiếm theo tỉnh thành phố
Thủ tục : TimTTP(X: string)
25
Proceduce TimTTP(X: string)
Begin
Select Q.TenTTP, Q.TenQH, kh.TenKH, kh.DiaChi, kh.SoDT, kh.Email
From (KHACHHANG as kh, NHA as n, PHONG as p) and
(select *
From TINHTP as tp, QUANHUYEN as qh
Where tp.MaTTP=qh.MaTTP and tp.MaTTP=X) as Q
Where ((Q.MaTTP = n.MaTTP and Q.MaQH=n.MaQH and n.MaKH=kh.MaKH)
or
(Q.MaTTP
=
p.MaTTP
and
Q.MaQH=p.MaQH
and
p.MaKH=kh.MaKH))
End
4.15 Thủ tục tìm kiếm theo quận huyện
Thủ tục : TimQH(X: string, Y : string)
Proceduce TimQH(X: string, Y : string)
Begin
Select Q.TenTTP, Q.TenQH, kh.TenKH, kh.DiaChi, kh.SoDT, kh.Email
From (KHACHHANG as kh, NHA as n, PHONG as p) and
(select *
From TINHTP as tp, QUANHUYEN as qh
Where tp.MaTTP=qh.MaTTP and tp.MaTTP=X and qh.MaQH=Y ) as Q
Where ((Q.MaTTP = n.MaTTP and Q.MaQH=n.MaQH and n.MaKH=kh.MaKH)
or
(Q.MaTTP
=
p.MaTTP
and
Q.MaQH=p.MaQH
and
p.MaKH=kh.MaKH))
End
4.16 Thủ tục tìm kiếm theo giá cho thuê
Thủ tục : TimGia(X: integer)
Proceduce TimGia(X: integer)
Begin
Select tp.TenTTP, qh.TenQH, kh.TenKH, kh.DiaChi, kh.SoDT, kh.Email
From (KHACHHANG as kh,TINHTP as tp, QUANHUYEN as qh) and
(select *
From NHA, PHONG
Where NHA.Gia = x or PHONG.Gia =x) as Q
Where
(Q.MaTTP
=
tp.MaTTP
and
Q.MaQH=qh.MaQH
and
Q.MaKH=kh.MaKH)
End
26
5
Đánh giá ưu khuyết điểm
5.1 Ưu điểm:
Đã thực hiện được hết các chức năng cần thiết
5.2 Khuyết điểm:
Khâu thiết kế giao diện, mô tả xử lý chưa thật sự tốt.
6
Phân công
Người làm
Ghi chú
Nguyễn Thế Hùng
Những phần đóng góp:
Phân tích, khảo sát
Phát hiện thực thể
Mô tả ERD
Thiết kế giao diện
Đánh và chỉnh sửa văn bản
Những phần đóng góp :
Phân tích, khảo sát
Phát hiện thực thể
Mô tả ERD
Nguyễn Văn Quang
Mô tả xử lý và giải thuật
Xem và chỉnh sửa văn bản
27
Bạn đang xem tài liệu "Đồ án Phân tích thiết kế trang web tìm kiếm nhà trọ trực tuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
do_an_phan_tich_thiet_ke_trang_web_tim_kiem_nha_tro_truc_tuy.pdf