Đồ án Phân tích và thiết kế chương trình quản lý thi phí điện thọai

ĐỒ ÁN:  
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CH  
ƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ THI PHÍ  
ĐIỆN THỌAI  
PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH  
PHầN 1- Đặc tả  
I-Giới thiệu chung:  
Hiện tại Công ty Điện Báo Điện Thoại Khánh Hòa quản lý trên 40.000 thuê  
bao điện thoại. Với tốc độ phát triển hơn 5000 thuê bao/năm , và số lợng máy điện  
thoại h hỏng hàng tháng gần 2000 máy, nên việc xây dựng một chơng trình quản  
lý việc sửa chửa thuê bao điện thoại hỏng sẽ giúp Công ty nâng cao chất lợng phục  
vụ khách hàng cũng nh tiết kiệm đợc chi phí nhân công ( từ 10 ngời giảm xuống  
còn 4 ngời), giảm thời gian xử lý và tăng thêm niềm tin của khách hàng với ngành  
Bu Điện.  
Chơng trình quản lý dựa trên những đặc thù của hoạt động sửa chữa điện  
thoại tại Công ty bao gồm các chức năng chính về các công việc:  
- Quản lý thuê bao.  
- Nhập thuê bao mới.  
- Sửa lý lịch thuê bao.  
- Nhận báo hỏng từ khách hàng, đo các thông số kỹ thuật để suy diễn ra  
loại hỏng và cập nhật vào danh sách máy hỏng.  
- In phiếu về tình trạng hư hỏng,lý lịch thuê bao để thợ đây máy đi sửa.  
- Sau khi sửa xong, sẽ đo lại các thông số máy vừa sửa,nếu tốt sẽ cập nhật  
vào danh sách máy đã sửa.  
- Thêm,sửa,xóa các luật suy diễn về các loại hỏng máy điện thoại.  
- Báo cáo số lợng máy hỏng hàng tháng.  
- Báo cáo thời gian hư hỏng bình quân.  
- Báo cáo thời gian sửa chữa bình quân.  
Việc quản lý sửa chữa điện thoại được phân cấp theo từng bộ phận sau:  
- Ban Giám đốc : Điều hành chung mọi hoạt động của Công ty trong đó  
có việc quản lý sửa chữa điện thoại.  
- Tổ giao dịch khách hàng : Là nơi tiếp nhận các nhu cầu : Đặt mới, dịch  
chuyển, cắt điện thoại, thay đổi thông tin thuê bao của khách hàng.  
- Đài 119 : Tiếp nhận báo hỏng từ khách hàng, lọc máy hỏng : sơ bộ kiểm  
tra tình trạng máy như có hợp lệ không, có bị chêm máy không..., kết  
nối với Tổng đài trung tâm để xác định tình trạng hư hỏng, cập nhật vào  
danh sách máy hỏng, sau khi các đội dây máy sửa chữa, kiểm tra lại nếu  
tốt thì cập nhật vào danh sách máy đã sửa.  
- Các đội dây máy: Thường xuyên kiểm tra danh sách máy hỏng để kịp  
thời sửa chữa máy bị hỏng thuộc khu vực mình quản lý.  
- Tổ thu cước điện thoại : Thu cước điện thoại hàng tháng của khách  
hàng, nếu khách hàng vi phạm các quy định về thanh toán cước sẽ tiến  
hành chêm máy điện thoại của khách hàng theo quy định của ngành.  
- Phòng Kỹ thuật : Giám sát quá trình sửa chữa máy của các bộ phận có  
liên quan, xây dựng và chỉnh sửa tập luật quyết định tình trạng hư hỏng  
của thuê bao điện thoại  
Các số liệu về tình trạng hư hỏng điện thoại trên toàn thành phố sẽ liên tục  
được cập nhật vào mạng máy tính của công ty nên Ban Giám đốc và các phòng  
ban chức năng thường xuyên kiểm tra để nhắc nhở kịp thời không để một máy  
điện thoại nào bị hư hỏng quá lâu bảo đảm thông tin liên lạc cho khách hàng.  
II. Đặc tả công việc :  
Các công việc của từng bộ phận sẽ được được phân quyền thông qua Tên ,  
Mật khẩu và Quyền truy cập của nhân viên khi đăng nhập vào mạng.  
1- Nhập thuê bao mới : thực hiện tại tổ Giao dịch khách hàng.  
Mọi chi tiết liên quan đến thuê bao thể hiện qua phiếu yêu cầu : qua đây  
có thể xác định được các thông tin cần thiết ban đầu (lý lịch thuê bao)  
Số:...................../YC Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc  
Số HĐ:..............  
SĐT :..............  
MKH :..............  
PHIếU YÊU CầU LắP ĐặT CUNG CấP Và Sử DụNG  
ĐIệN THOạI, FAX  
Kính gửi : Công ty Điện Báo Điện Thoại  
Tên  
cơ  
quan,  
tổ  
chức  
hoặc  
cá  
nhân  
:....................................................................  
Người  
đại  
diện:..........................................Chức  
vụ:............................................  
Số hộ khẩu :..................................Cấp tại:.......................Ngày cấp  
:...................  
Số điện thoại liên lạc:..............  
Địa  
chỉ  
thu  
cước  
hàng  
tháng:...............................................................................  
Đề nghị lắp đặt và cung cấp dịch vụ:  
Điện thoại  
liệu  
Fax  
Mạng máy tính/Modem truyền số  
Tổng đài nội bộ/ Thiết bị có tính năng kết nối cuộc gọi  
Nơi đặt :  
Nhà riêng  
Cửa  
hiệu,  
tên  
cửa  
hiệu:....................................................................  
Địa chỉ :  
Số  
nhà  
:........................  
Đường  
phố:........................................................  
Đăng ký giải đáp danh bạ :  
Có  
Không  
Phạm vi sử dụng :  
Địa  
Nội tỉnh  
Liên tỉnh  
chỉ  
Quốc tế  
đặt  
máy:...................................................................................................  
ý
kiến đề nghị của khách  
hàng:  
....................................................................................................................  
....................................................................................................................  
........................................  
Chúng tôi cam đoan :  
Chấp hành dầy đủ các quy định của ngành Bưu Điện về cung cấp và  
sử dụng các dịch vụ điện thoại, Fax.  
Bảo đảm thanh toán cước phí lắp đặt, cước phí sử dụng điện  
thoại,Fax...đầy đủ và đúng quy định.  
.........,ngày............tháng......năm2  
00..  
(Ký tên, ghi rõ chức danh, họ tên và đóng  
dấu)  
2- Thay đổi thông tin thuê bao : Bao gồm việc thay đổi thông tin về lý lịch  
thuê bao, thay đổi loại thiết bị, tạm ngưng hoạt động theo yêu cầu của  
khách hàng được thực hiện tại tổ Giao dịch khách hàng.  
Thể hiện qua phiếu yêu cầu :  
Số:...................../YC Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc  
Số HĐ:..............  
SĐT :..............  
MKH :..............  
PHIếU YÊU CầU thực hiên dịch vụ  
ĐIệN THOạI, FAX  
Kính gửi : Công ty Điện Báo Điện Thoại  
Tên  
thuê  
chỉ  
số  
bao:........................................................................................................  
Địa  
:.........................................................................................................  
Là  
chủ  
thuê  
bao  
máy:........................................................................................  
Đã thanh toán xong cước phí của máy thuê bao trên đến hết tháng:.....năm  
Đề nghị Công ty Điện Báo Điện Thoại thực hiện các yêu cầu sau :  
200..  
TT Đăng ký  
(Đánh dấu x)  
Dịch vụ  
Từ ngày  
1
2
3
Tạm ngưng hoạt động  
Hoạt động lại  
/
/200  
/
/200  
/200  
Đổi thiết bị/dịch vụ  
/
-Thiết  
bị  
/
dịch  
vụ  
vụ  
cũ:................................  
-Thiết  
bị/dịch  
mới:................................  
4
Phạm vi sử dụng :  
Nội tỉnh  
Liên tỉnh  
Quốc tế  
4
Điều chỉnh thông tin thuê bao  
/
/200  
-Thông  
tin  
cũ................................................  
..............................................................  
.........  
-
Thông  
tin  
mới.............................................  
..............................................................  
.........  
Tôi xin cam đoan chấp hành đúng quy định trong việc thực hiện và sử dụng  
các dịch vụ trên đồng thời thanh toán đầy đủ cước phí (nếu có) theo quy định.  
..................., ngày.......tháng.....năm 200  
Thuê bao  
(ký , ghi rõ họ tên)  
Ngoài ra còn các thông tin nghiệp vụ đối với thuê bao như sau :  
+ Chêm máy : thực hiện tại tổ Giao dịch khách hàng theo yêu cầu của  
Trung tâm thu cước(nếu khách hàng vi phạm chế độ thanh toán cước) hoặc  
yêu cầu từ phía khách hàng.  
Nếu khách hàng vi phạm chế độ thanh toán cước hoặc có nhu cầu dịch  
chuyển, máy điện thoại đến địa chỉ mới nhưng bị hết cáp, hoặc khách hàng  
có yêu cầu tạm ngưng hoạt động thì sẽ đưa vào danh sách chêm máy.  
+ Cập nhật danh sách máy phục vụ việc phòng chống lụt bảo và các  
máy quan trọng của Lãnh đạo các cấp chính quyền: được thực hiện tại tổ  
Giao dịch khách hàng.  
Danh sách các máy này do Ban Giám đốc phê duyệt .  
3- Nhận báo hỏng : tại đài 119  
Nhân viên đài 119 sẽ tiếp nhận thông tin máy hỏng từ khách hàng, sẽ tiến  
hành kiểm tra :  
+ Số máy có tồn tại không.  
+ Nếu máy là thuê bao quan trọng hoặc phục vụ phòng chống bảo lụt thì  
phải ưu tiên sửa trước.  
+Có bị tạm ngưng hoạt động(bị chêm máy) do bị nợ cước hay các nguyên  
nhân khác, trong trường hợp này phải trả lời rõ nguyên nhân cho khách hàng.  
+Kiểm tra xem đã báo lần nào chưa.  
Nếu máy đã báo là cần sửa và lần báo là lần thứ nhất thì tiến hành kết nối  
với Tổng đài để xác định tình trạng hư hỏng và cập nhật vào danh sách máy hỏng.  
4- Sửa máy:  
Các tổ dây máy sẽ thường xuyên kiểm tra danh sách máy hỏng để tiến hành  
in thông tin chi tiết thuê bao và sửa chữa ngoài thực địa các máy hỏng  
thuộc khu vực mình quản lý. Mẫu chi tiết thuê bao như sau :  
PHIếU SửA MáY  
Số máy:............. Bảo lụt  
Quan trọng  
Tọa  
độ  
MDF  
:
.............Cáp  
thuê  
gốc  
:............Đôi  
số  
bao  
đặt  
:.....................................  
Tên  
:...........................................................................................  
Địa chỉ  
máy:.......................................................................................  
Loại  
máy:..................................................................................................  
Loại hỏng:....................................  
Ngày giờ hỏng:............................ In lúc:...........................................  
Ngày giờ sửa xong:............................  
Nhân viên :..........................  
Xác nhận của thuê bao......................................................................  
5- Báo kết quả sửa:  
Sau khi sửa xong, thợ dây máy sẽ gọi về đài 119 để báo kết quả sửa, nhân  
viên đài 119 sẽ tiến hành đo kiểm tra lại, nếu máy đã được sửa tốt thì sẽ cập  
nhật vào danh sách máy đã sửa.  
6- Xây dựng và chỉnh sửa các tập luật suy diễn :  
Tập luật suy diễn ban đầu được xây dựng qua việc thu thập kinh nghiệm  
từ các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý chất lượng mạng viễn thông, các công  
nhân lành nghề, và các tài liệu tiêu chuẩn ngành, qua thực tế sử dụng sẽ thường  
xuyên có sự chỉnh sửa, bổ sung.  
7- Các báo cáo thống kê :  
Cuối tháng, đài 119 sẽ tiến hành thống kê và báo cáo cho Ban Giám đốc  
Công ty về:  
+ Tổng số máy hỏng trên toàn mạng trong tháng.  
+ Số giờ hư hỏng bình quân.  
+ Số giờ sửa chữa bình quân.  
Bưu Điện tỉnh Khánh Hòa  
Công ty Điện Báo Thoại  
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam  
Độc lập- Tự do - Hạnh phúc  
BáO CáO TìNH HìNH SửA CHữA ĐIệN THOạI  
Từ ngày ...................đến ngày.............  
STT  
Đơn vị  
Tổng số máy hỏng Giờ hư hỏng Giờ  
sửa  
bình quân  
chữa bình  
quân  
PHầN 2- Phân tích các sơ đồ  
I- sơ đồ tổ chức  
Ban Giám  
đốc  
Trưởng Phòng  
Kỹ thuật  
Trưởng Trung  
tâm chăm sóc  
Trưởng Đội dây  
máy  
Trưởng Trung  
tâm thu cước  
Chuyên  
viên Tin viên  
học Viễn  
Chuyên  
Đài  
119  
Tổ Giao  
dịch  
khách  
Tổ DM  
Trung  
tâm  
Tổ DM  
Đồng đế  
Tổ DM  
Bình  
Tân  
Thu  
ngân  
viên  
II-sơ đồ môi trường  
Đài 119  
Ban Giám  
đốc  
Chương  
trình  
Quản lý sửa  
chữa  
Tổ Giao  
dịch Khách  
Phòng Kỹ  
thuật  
Trung tâm  
thu cước  
Đội dây  
máy  
III-sơ đồ chức năng nghiệp vụ  
bussiness function diagram (bfd)  
Sơ đồ chức năng việc quản  
lý sửa chữa điện thoại  
1-Quản  
lý thuê  
bao  
2-Xây dựng  
tập luật  
chẩn đoán  
loại hỏng  
máy điện  
3-Tiếp  
nhận và  
sửa chữa  
máy hỏng  
4-Báo cáo  
thống kê  
1-QUảN Lý THUÊ  
BAO  
1.2 Xóa TB  
1.3 Thay đổi thông  
tin TB  
1.4 Tìm  
kiếm TB  
1.1 Thêm TB  
mới  
2-Xây dựng tập luật chẩn đoán  
loại hỏng máy điện thoại  
2.3 Xóa  
2.1 Thêm luật  
mới  
2.2 Thay đổi  
luật  
3-Tiếp nhận và sửa chữa máy  
hỏng  
3.1  
Tiếp  
nhận  
máy  
báo  
hỏng  
3. 2  
Lọc  
máy  
hỏng  
3.3  
Kết  
nối  
và  
nhận  
số  
liệu  
thô  
từ  
3. 4  
Tách  
các  
thông  
số  
và  
xác  
3. 5  
Thêm  
vào  
danh  
sách  
máy  
3.6  
Sửa  
máy  
3.7  
Kiểm  
tra  
kết  
quả  
sửa  
3.8  
Thêm  
vào  
danh  
sách  
máy  
đã  
3.9  
Xóa  
khỏi  
danh  
sách  
máy  
đang  
hỏng  
đang  
hỏng  
định  
loại  
sửa  
4-Báo cáo thống kê  
4.1Tổng số máy  
hỏng trong tháng  
4.2 Số giờ hư  
hỏng bình quân  
4.3 Số giờ  
sửa chữa  
bình quân  
IV-sơ đồ dòng dữ liệu  
data flow diagram (dfd)  
sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát  
Dữ liệu Thuê  
Khách  
hàng  
(10)  
(3  
(2  
(1 (2  
QL Thuê  
bao  
(3  
(2  
Tổ giao dich  
KH  
Đội dây  
(4  
(2  
(6)  
(2  
(4 (2  
Tiếp nhận  
và sửa chữa  
(1  
(2  
Đài 119  
Ban Giám  
đốc  
(5 (2  
(9)  
(7  
(8  
Xây dựng tập  
luật chẩn đoán  
loại hỏng máy  
Máy hỏng  
(7  
(8  
(8  
(7  
(11)  
Trung tâm thu  
cước  
(5 (2  
Báo cáo  
thống kê  
Tập luật  
(7  
Phòng kỹ  
thuật  
(8  
1- Yêu cầu kiểm tra điện thoại  
2- Kết quả  
4- Yêu  
3- Yêu cầu (thêm , xóa , thay đổi thông tin )  
cầu thay đổi thông tin thuê bao  
thuê bao  
5- Yêu cầu (thêm,xóa,sửa) tập luật  
thoại  
6-Yêu cầu sửa điện  
7- Yêu cầu thống kê  
9-Danh sách điện thoại hỏng(mới,đã sửa).  
thuê bao(thêm,xóa,sửa)  
8- Dữ liệu thống kê  
10-Danh sách  
11- Danh sách các luật(thêm, xóa sửa)  
sơ đồ dòng dữ liệu chi tiết QUảN Lý THUÊ BAO  
sơ đồ dòng dữ liệu quản lý thuê bao  
(4  
(2  
(1  
Khách hàng  
Ban Giám  
đốc  
(2  
Thêm thuê  
bao mới  
(2  
(2  
(3  
(2  
(1  
(4 (2  
(3  
Xóa  
(6  
(3  
(2  
Tổ Giao  
Đài 119  
dịch KH  
(8  
(2  
(4  
(5  
Trung tâm  
thu cước  
(2  
(5 (2  
(4  
(2  
(5  
(2  
(7  
Tìm kiếm  
Thuê bao  
Thay đổi  
thông tin  
(5 (2  
Phòng kỹ  
thuật  
1-Yêu cầu thêm thuê bao  
mới  
2- Kết quả  
3-Yêu cầu xóa thuê bao  
4- Yêu cầu thay đổi thông  
tin thuê bao  
5- Yêu cầu tìm kiếm thông  
tin thuê bao  
6- Danh sách thuê bao mới  
sơ đồ dòng dữ liệu chi tiết QUảN Lý máy phòng chống bảo lụt  
(4  
Đài  
119  
(2  
Xóa  
Tìm kiếm  
(2  
(6  
(3  
(2  
(4  
(3  
(4  
(2  
(2  
Ban Giám  
đốc  
Bảo  
(1  
(2  
(5  
Tổ Giao  
dịch khách  
(1  
(2  
Thêm máy  
mới  
1-Yêu cầu thêm máy bảo lụt  
3-Yêu cầu xóa máy bảo lụt  
thông tin máy bảo lụt  
2-Kết quả  
4-Yêu cầu tìm kiếm  
5-Danh sách máy bảo lụt
 
mới  
6-Danh sách máy bảo lụt  
sơ đồ dòng dữ liệu chi tiết QUảN Lý các số máy quan trọng  
(4  
(2  
Xóa  
Tìm kiếm  
(2  
(6  
Đài  
119  
(3  
(2  
(4  
(3  
(4  
(2  
(2  
Quan  
Ban Giám  
đốc  
(1  
(5  
(2  
Tổ Giao  
dịch khách  
hàng  
(1  
(2  
Thêm máy  
mới  
1-Yêu cầu thêm máy quan trọng  
3-Yêu cầu xóa máy quan trọng  
tin máy quan trọng  
2-Kết quả  
4-Yêu cầu tìm kiếm thông  
5-Danh sách máy quan trọng
 
mới  
6-Danh sách máy quan  
sơ đồ dòng dữ liệu chi tiết QUảN Lý các số máy bị chêm  
Xóa  
(2  
(3  
Tìm kiếm  
(6  
Trung tâm thu  
cước  
(2  
(4  
(3  
(4  
(2  
(2  
Máy bị  
(1  
(2  
sơ đồ dòng dữ liệu chi tiết QUảN Lý Xây dựng tập luật chẩn đoán loại hỏng máy  
điện thoại  
Xóa  
(2  
Sửa đổi  
(3  
(6  
(4  
(2  
(7  
Phòng kỹ  
thuật  
(3  
(4  
(2  
(2  
Tập luật  
(1  
(2  
(5  
Đài  
119  
(1  
(2  
Thêm luật  
mới  
1-Yêu cầu thêm luật mới  
3-Yêu cầu xóa luật  
5-Danh sách luật mới  
xóa  
2-Kết quả  
4-Yêu cầu sửa luật  
6-Danh sách luật bị  
7- Danh sách các luật đã sửa  
sơ đồ dòng dữ liệu chi tiết QUảN Lý việc Tiếp nhận và sửa chữa máy hỏng  
Số liệu  
Kiểm  
tra máy  
Kết nối và  
nhận số liệu  
Tiếp nhận  
máy báo  
(3  
(2  
Lọc máy  
hỏng  
(2  
(1  
(1  
(2  
(1  
(2  
Sửa máy  
Khách  
hàng  
(5  
(4  
(2  
(1  
(2  
(3  
(1  
(2  
(1 (2  
Tách các thông số  
và xác định loại  
(5  
(7  
Đội dây máy  
Đài 119  
(6  
(7  
(2  
(1  
(2  
(1  
Tập  
(8  
(2  
Thêm vào  
danh sách  
Xóa khỏi danh  
sách máy đang  
(1  
PHầN 3- thiết kế chương trình  
I-Xây dựng mô hình dữ liệu thực thể  
entity relationshop diagram(erd)  
Căn cứ vào các công việc thực tế của các bộ phận có liên quan và các dòng  
chảy tổng quát và chi tiết của sơ đồ dòng dữ liệu. Từ đây ta có thể hình thành một  
số thông tin gốc ban đầu cần lưu trữ như sau :  
+ Khách hàng  
+ Điện thoại  
+ Điện thoại hỏng  
+ Điện thoại phục vụ phòng chống bảo lụt (Bảo lụt)  
+ Điện thoại quan trọng(Quan trọng )  
+ Điện thoại đang bị chêm(Bị chêm CM)  
+ Chêm CM  
+ Thiết bị  
+ Loại hỏng  
+ Luật suy diễn  
+ Đơn vị sửa(Đơn vị )  
+ Nhân viên  
+ Class  
II-xây dựng mô hình dữ liệu quan hệ  
Relational data model(rdm)  
1- Xác định các tập thực thể:  
Căn cứ vào các công việc thực tế của các bộ phận có liên quan ,các dòng  
chảy tổng quát và chi tiết của sơ đồ dòng dữ liệu và các thông tin cần quản lý(các  
bảng biểu, tài liệu chuyên ngành...) xác định được các tập thực thể và thuộc tính  
ban đầu của chúng như sau:  
+ Khách hàng(Mã Khách hàng, Tên Khách hàng, Số máy, Nơi đặt máy, Số  
nhà, Đường phố)  
+ Điện thoại(Số máy,Mã Khách hàng, Nơi đặt máy, Số nhà, Đường phố,  
Loại thiết bị, Tọa độ MDF, Cáp gốc, Đôi số, Class)  
+ Điện thoại hỏng(Số máy, Ngày giờ hỏng, Loại hỏng, Ngày giờ xuất  
phiếu, Ngày giờ sửa xong, Nhân viên sửa)  
+ Điện thoại phục vụ phòng chống bảo lụt (Số máy)  
+ Điện thoại quan trọng(Số máy)  
+ Điện thoại đang bị chêm(Số máy, ngày chêm, ngày bỏ chêm,Mã chêm  
CM)  
+ Chêm CM(Mã chêm CM, Nguyên nhân)  
+ Thiết bị(Mã thiết bị , tên thiết bị)  
+ Kết quả đo (Số máy, Ngày giờ hỏng,L1,L2,L3,L4,L5,L6,L7,L8)  
+ Loại hỏng(Mã loại hỏng, tên loại hỏng)  
+ Luật suy diễn(Mã luật,Giả thiết1, Giả thiết2 Giả thiết3, Giả thiết4, Giả  
thiết5, Giả thiết6, Giả thiết7, Giả thiết8, Giả thiết9, Mã loại hỏng, Độ chắc  
chắn)  
+ Đơn vị (Mã đơn vị , Tên đơn vị)  
+ Nhân viên(Mã nhân viên, Tên nhân viên, Mật khẩu, Quyền truy cập, Mã  
đơn vị)  
+ Class (Mã Class, Mức hạn chế)  
Tiến hành chuẩn hóa, đưa về dạng chuẩn 3 ta được các tập thực thể như  
sau:  
Khách hàng  
Điện thoại  
Bảo lụt  
Quan trọng  
Mã KH  
Số máy  
Số máy  
Số máy  
Tên khách hàng  
Mã KH  
Nơi đặt máy  
Số nhà  
Đường phố  
Mã thiết bị  
Tọa độ MDF  
Cáp gốc  
Đôi số  
Mã Class  
Bị chêm CM  
Loại chêm CM  
Thiết bị  
Loại hỏng  
Số máy  
Mã Chêm CM  
Nguyên nhân  
Mã Thiết bị  
Tên Thiết bị  
Mã Loại hỏng  
Tên loại hỏng  
Ngày chêm  
Ngày bỏ chêm  
Mã chêm CM  
CLASS  
Đơn vị  
Điện thoại hỏng  
Nhân viên  
Mã CLass  
Mã đơn vị  
Tên đơn vị  
Số máy  
Mã nhân viên  
Tên nhân viên  
Password  
Mức hạn chế  
Ngày giờ hỏng  
Mã loại hỏng  
Ngày giờ xuất Quyền truy cập  
phiếu  
Mã đơn vị  
Ngày giờ sửa xong  
Mã nhân viên  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 72 trang yennguyen 15/03/2025 180
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phân tích và thiết kế chương trình quản lý thi phí điện thọai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdo_an_phan_tich_va_thiet_ke_chuong_trinh_quan_ly_thi_phi_die.pdf