Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý nhân sự tiền lương cho Công ty Sun-Rise

ĐỀ TÀI:  
QUẢN LÝ NHÂN SỰ - TIỀN LƯƠNG  
CHO CÔNG TY SUN-RISE  
I - Giới thiệu  
Sun-Rise solution là một công ty mới thành lập chuyên cung cấp các sản phẩm liên quan đến phần  
cứng máy tính và các dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng. Do là một công ty mới thành lập nên Sun-  
Rise gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lí nhân sự và tiền lương nhân viên.Bên cạnh đó số  
nhân viên của công ty khá đông ( 110+) nên vấn đề này càng trở nên quan trọng đối với công ty.  
Do nhiều điều kiện khách quan, dự án này không cung cấp một ứng dụng quản lí nhân sự hoàn  
chỉnh cho công ty. Dự án chỉ dừng lại mức độ phân tích các cấu trúc và thành phần cùa hệ thống  
quản lí nhân sự- tiền lương của công ty. Việc cài đặt đề tạo ra một ứng dụng hoàn chỉnh sẽ nằm  
trong một dự án khác.  
1. Khảo sát thực tế  
Tuy là một công ty mới thành lập còn rất nhiều khó khăn trong khâu quản lí nhân sự nhưng công ty đã cố  
gắng tổ chức thành những phòng ban chức năng với nhiều mục đích khách nhau nhằm phục vụ tốt khách  
hàng.  
:
Sơ  
đồ  
tổ  
chức  
của  
Sun-Rise  
2
Trách nhiệm quản lí nhân sự và tiền lương sẽ thuộc về 2 phòng ban : phòng hành chính nhân sự (HC-NS)  
và phòng tài chính kế toán. Trong đó :  
.
Nhân viên phòng hành chính nhân sự sẽ quản lí các vấn đề về nhân sự như : tạo danh sách các  
nhân viên của công ty và các phòng ban trực thuộc, các thông tin về nhân viện ( thông tin cá nhân,  
chức vụ….)  
.
.
.
Nhân viên phòng tài chính kế toán sẽ quản lí tiền lương bằng cách tạo các bảng lương, khung  
lương đối với từng bộ phận và từng chức vụ  
Mức lương của nhân viên tùy thuộc vào chức vụ . Nhân viên ở chức vụ nào sẽ nhận được mức  
lương ứng với từng chức vụ đó  
Những việc được khen thưởng ( lí do khen thưởng ) và hình thức khen thưởng tương ứng do giám  
đốc công ty định ra. Bộ phận quản lí lương có trách nhiệm tạo ra bảng khen thưởng trong đó có  
tên loại khen thưởng và hình thức khen thưởng tương ứng. Quản lí nhân sự dựa vào bảng đó mà  
thực hiện khen thưởng cho nhân viên theo bảng trên  
.
Những việc được kỉ luật( lí do kỉ luật ) và hình thức kỉ luật tương ứng do giám đốc công ty định  
ra. Bộ phận quản lí lương có trách nhiệm tạo ra bảng kỉ luật trong đó có tên loại kỉ luật và hình  
3
thức kỉ luật tương ứng. Quản lí nhân sự dựa vào bảng đó mà thực hiện kỉ luật cho nhân viên theo  
bảng trên  
Lưu ý : hình thức khen thưởng hay kỉ luật đều sử dụng các biện pháp về tài chính ( thưởng tiền hay trừ  
lương )  
2. Khảo sát các nghiệp vụ  
2.1 Tạo danh sách nhân viên  
.
Người quản lí nhân sự có trách nhiệm tạo danh sách nhân viên từ những thông tin trong đơn xin  
việc của nhân viên cộng với những thông tin về mã nhân viên ,chức vụ công tác, phòng ban và  
mức lương của nhân viên. Mã nhân viên luôn được giữ nghuyên , nó chỉ thay đổi khi công ty có  
những thay đổi lớn về mặt nhân sự ( khi đó cần tạo danh sách nhân viên mới)  
.
.
Khi công ty thực hiện cải tổ lớn về cơ cấu tổ chức và nhân sự thì bắt buôc người quản lí nhân sự  
phải tạo mới hoàn toàn danh sách nhân viên bằng cách thêm một số dữ liêu của nhân viên, thay  
đổi cách lập mã nhân viên.  
Khi công ty có những thay đổi nhỏ liên quan đến vấn đề nhân sự thì người quản lí nhân sự có thể  
thực hiện tạo danh sách mới dựa trên danh sách cũ (không cần thay đổi mã nhân viên, không cần  
cập nhật thêm thông tin về nhân viên (thêm cột dữ liệu ))  
1.2 Thông tin về nhân viên  
.
.
Một nhân viên có một chức vụ duy nhất  
Một nhân viên có một chuyên môn nhất định và bằng cấp tương ứng với chuyên môn đó (trình độ  
học vấn: tiến sỉ, cử nhân… )  
.
.
Mỗi nhân viên của công ty đều yêu cầu phải có một trình độ anh văn nhất định. Tối thiểu là bằng  
B Anh Văn. Nhân viên chỉ cần khai báo cho công ty chứng chỉ tốt nhất của mình  
Công ty lưu lại quá trình công tác trước đây của nhân viên  
1.3 Thêm một nhân viên vào danh sách nhân viên  
Khi có một nhân viên được trúng tuyển vào công ty thì người quản lí nhân sự có nhiệm vụ thêm thông  
tin về người đó vào danh sách nhân viên bằng cách thực hiện các bước sau:  
1.  
2.  
3.  
4.  
5.  
Tạo mã nhân viên cho nhân viên đó theo qui ước của công ty  
Điền họ và tên nhân viên ứng với mã nhân viên đó .  
Điền thông tin chi tiết về nhân viên như : giới tính, ngày sinh, địa chỉ ,điện thoại, trình độ  
Nhập phòng ban mà nhân viên đó làm việc  
Nhập thông tin về nhân thân cho nhân viên : tên người thân, giới tính, quan hệ đối với nhân viên  
1.4  
Thuyên chuyển nhân viên  
.
.
Khi nhân viên được thuyên chuyển trong nội bộ công ty thì chỉ cần thay đổi phòng ban mà nhân  
viên đó làm việc trong danh sách nhân viên và mức lương.  
Khi nhân viên được thuyên chuyển ra ngoài công ty thì cho nhân viên trạng thái đóng.  
Lưu ý : mã nhân viên luôn được giữ cố định  
1.5  
Tạo và thay đổi bảng lương , khung lương  
.
Người quản lí lương có trách nhiệm tạo bảng lương cho nhân viên công ty. Quản lí lương tạo bảng  
lương bằng cách từ những mức lương được qui định sản tạo ra số tiền lương tương ứng . Ví dụ :  
Mức lương 1 : 1000000 VND, Mức lương 2 : 2000000 VND….  
4
.
Mức lương được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về tên mức lương và số tiền tương ứng. Có 8 mức  
lương được đặt tên là mức 1, mức 2… mức 8. Mã lương được đặt dựa trên tên mức lương bằng  
các lấy chữ số làm mã VD : Mã lương 1: mức lương 1.  
.
.
.
Khi công ty có những điều chỉnh nhỏ liên quan đến mức lương hoặc giá trị tiền ứng với mức  
lương ,người quản lí có thể tạo bảng lương mới từ những bảng lương có sẵn  
Người quản lí lương chỉ tạo mới hoàn toàn bảng lương khi công ty có yêu cầu hoặc có những thay  
đổi lớn về cơ cấu lương .  
Khung lương là do sự nhật trí của lãnh đạo công ty về mức của một chức vụ trong công ty có thể  
nhận được. Khi cần sự thay đổi bảng lương, ngưởi quản lí lương có thể mở bảng lương cũ ra và  
thay đổ dữ liệu về lương trong đó.  
1.6  
Tạo bảng khen thưởng / kỉ luật  
.
Những việc được kỉ luật( lí do kỉ luật ) và hình thức kỉ luật tương ứng do giám đốc công ty định  
ra. Quản lí lương có trách nhiệm tạo ra bảng kỉ luật trong đó có tên loại kỉ luật và hình thức kỉ  
luật tương ứng.  
.
.
Tùy theo yêu cầu của giám đốc mà quản lí lương có thể tạo mới hoàn toàn bảng khen thưởng/kỉ  
luật hay tạo bằng cách thay đổi bảng khen thưởng kỉ luật cũ.  
Mã khen thưởng và kỉ luật theo qui ước công ty.  
1.7  
1.8  
Tra cứu dữ liệu  
.
.
Nhân viên khi truy cập vào hệ thống chỉ có thể xem thông tin về cá nhân mình.  
Quản lí nhân sự có thể xem xét được bảng lương do phòng tài chính kế toán lập để có thể định ra  
được mức lương phù hợp cho nhân viên.  
Quản lí lương có thểm xem danh sách nhân viên để xem mức lương của họ do quản lí nhân sự đặt  
ra có phù hợp với khung lương mà công ty qui định hay không.  
.
.
.
Thực hiện khen thưởng và kỉ luật  
Sau một khoảng thời gian nhất định ( 1 tháng ) quản lí nhân sự dựa vào bảng khen thưởng/kỉ luật  
do quản lí lương tạo để lập ra bảng danh sách các nhân viên được khen thưởng / kỉ luật với những  
lí do khen thưởng/kỉ luật tương ứng .  
Một nhân viên có thể có một hoặc nhiều việc được khen thưởng/kỉ luật.  
3. Giải pháp  
Để giải quyết vấn đề trên, chúng em chọn lựa cơ sở dữ liệu tập trung theo kiến trúc client-server. Qua  
phân tích và đánh giá chúng em đưa ra 2 giải pháp về việc xây dựng ứng dụng như sau:  
.
.
Xây dựng hệ thống trên môi trường Web  
Xây dựng hệ thống chạy trên mạng cục bộ Lan  
So sánh 2 giải pháp :  
Hệ thống chạy trên internet  
Hệ thống chạy trên mạng nội  
bộ (Lan)  
Đặc điểm  
Dữ liệu hoàn toàn nằm trên một máy chủ Dữ liệu nằm trập trung ở server  
(server) , người sử dụng tại các máy client truy đặt tại công ty, các máy client  
cập dữ liệu ở server bằng cách sử dụng web nằm trong công ty . Người  
browser thông qua mội trường internet  
dùng sử dụng các phần mềm  
tại client truy cập dữ liệu từ  
máy chủ thông qua mạng nôi  
5
bộ (Lan)  
Thời gian xây Mất nhiều thời gian do phải dành khá nhiều Ít thời gian hơn do không cần  
dựng  
thời gian cho việc thiết lập cách thức bảo mật  
phải tập trung vào bảo mật  
Chi phí đầu tư  
Tính linh hoạt- Người dùng có thể dễ dàng sử dụng dịch vụ ở Người dùng bắt buộc phải đến  
tiện dụng  
bất kì đâu chỉ cần máy tính có nối mạng công ty mới có thể truy cập  
internet và có web browser được dữ liệu  
Dễ sử dụng, không phải tốn thời gian và chi phí Đòi hỏi cấu hình máy tính  
đào tạo cách sử dụng do người dùng chỉ cần thích hợp (cả về phần cứng lẫn  
dùng web broser là có thể truy cập vào cơ sở dữ phần mềm)  
liệu  
Trong một số trường hợp cần  
phải đào tạo người sử dụng  
An toàn hơn do hệ thống chỉ  
hoạt động trong nội bộ công ty,  
khả năng bị đánh phá và thất  
thoát dữ liệu thông qua mạng  
cục bộ là rất thấp  
Bảo mật  
Khó bảo mật , dễ bị đánh phá hơn  
Dễ bị mất dữ liệu qua đường truyền internet  
4. Yêu cầu của ứng dụng:  
Qua khảo sát chúng em quyết định xây dựng ứng dụng trên môi trường mạng nội bộ ( mạng Lan). Cơ sở  
dữ liệu được lưu vào trong máy chủ (gọi là máy server) , các máy khách (client) được cài đặt ứng dụng và  
có thể truy xuất dữ liệu từ server qua mạng lan. Ứng dụng thỏa mãn những yêu cầu sau :  
.
Hỗ trợ chức năng lập và quản lí danh sách nhân viên : cho phép lập danh sách nhân viên một  
cách dễ dàng, quản lí danh sách nhân viên theo từng phòng ban cụ thể hoặc theo toàn bộ công ty ,  
có khả năng thêm-xóa-sửa thông tin nhân viên trong danh sách  
Có khả năng thêm một phòng ban mới và tạo danh sách nhên viên cho phòng ban đó  
Hỗ trợ các công cụ lập và quản lí bảng lương : hỗ trợ nhập-sửa các thông tin trong bảng lương  
Hỗ trợ quản lí mức lương theo từng phòng ban và từng chức vụ của công ty  
Hỗ trợ tạo phiếu lương  
.
.
.
.
.
.
Ứng dụng có giao diên thân thiện dễ sử dụng  
Có khả năng nâng cấp  
II - Mô hình hóa các nghiệp vụ (business modeling)  
a. Chức năng của nhân viên  
Nhân viên có khả năng truy cập vào hệ thống để xem thông tin của bản thân. Thông tin của nhân viên bao  
gồm thông tin cá nhân , nơi công tác, chức vụ và lương  
-
-
Input : mã số nhân viên  
Ouput: thông tin về nhân viên  
6
b. Chức năng của quản lí nhân sự và quản lí lương  
o
Input : phòng ban mới, mức lương mới  
Output : thông tin về nhân viên sau khi thuyên chuyển  
Sửa danh sách nhân viên : có 2 trường hợp  
1.Thêm một nhân viên mới :  
7
Input : mã số nhân viên,các thông tin cá nhân (bao gồm thông tin về nhân  
thân) của nhân viên , nơi công tác, chức vụ  
Output : thông tin nhân viên  
2. Thay đổi danh sách ( không thêm nhân viên mới )  
Input :những thay đổi về nơi công tác, chức vụ, mức lương và thông tin cá  
nhân của một số nhân viên  
Output : danh sách mới  
o
o
o
Tạo danh sách khen thưởng/ kỉ luật  
Input : mã số nhân viên , tên khen thưởng / kỉ luật  
Output : danh sách khen thưởng/ kỉ luật  
Xem danh sách nhân viên  
Input : chọn danh sách nhân viên  
Output : danh sách nhân viên  
Xem bảng lương :  
Input: chọn bảng lương  
Output: xuất bản lương  
Người quản lí lương có nhiệm vụ  
o
Tạo bảng lương (tạo mới hoàn toàn):  
Input: mức lương và giá trị tiền  
Output: bản lương  
o
Tạo bảng lương từ bảng lương co sẵn: thực hiên bằng cách sửa lại bảng lương  
Input:  
o Chọn bảng lương  
o Nhập những thay đổi về mức lương và giá trị tiền  
Output: bản lương  
o
o
o
o
o
Sửa bảng lương :  
Input : mức lương mới hoặc giá trị tiền mới  
Output : bảng lương mới  
Xem bảng lương :  
Input: chọn bảng lương  
Output: xuất bản lương  
Xem danh sách nhân viên  
Input : chọn danh sách nhân viên  
Output : danh sách nhân viên  
Tạo bảng khen thưởng/ kỉ luật (tạo mới hoàn toàn : chưa có dữ liệu ve)  
Input : tên khen thưởng/kỉ luật, và hình thức khen thưởng/kỉ luật  
Output : Bảng khen thưởng/kỉ luật  
Xem bảng khen thưởng/ kỉ luật  
Input : Chọn bảng khen thưởng/kỉ luật  
Output : Bảng khen thưởng/kỉ luật  
8
o
Tạo bảng khen thưởng/ kỉ luật :  
Input :  
o Chọn bảng khen thưởng/kỉ luật  
o Nhập thay đổ về tên khen thưởng/kỉ luật, và hình thức khen  
thưởng/kỉ luật  
Bảng khen thưởng/kỉ luật  
Lưu ý : việc tạo mới hoàn toàn chỉ thực hiện lúc bắt đầu triển khai hệ thống hoặc khi có quyết định của  
công ty  
c. Chức năng của admin  
Admin là giám đốc công ty hoặc là người chịu trách nhiệm cao hơn trong công ty. Admin có thể thực  
hiện được tất cả các chức năng mà quản lí nhân sự và quản lí tiền lương có thể làm đươc.  
III - Xác định các thực thể  
Ghi chú : trong ngoặc đơn “()” là tên thuôc tính của thực thể trong sơ đồ ERD  
1. Xác định các thực thể  
1) Thực thể 1: NHANVIEN  
Các thuộc tính:  
-
Mã nhân viên (MaNV): đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này mà phân biệt được  
nhân viên này với nhân viên khác.  
-
-
-
-
-
Họ tên nhân viên (HoTenNV): mô tả tên nhân viên tương ứng với mã nhân viên.  
Phái (Phai): mô tả giới tính của nhân viên (gồm Nam và Nữ).  
Ngày sinh (NgSinh)  
Địa chỉ (ĐiaChi): Địa chỉ của nhân viên  
Điện thoại (ĐienThoai)  
2) Thực thể 2: PHONGBAN  
Các thuộc tính:  
-
-
-
Mã phòng ban (MaPB): thuộc tính khóa để phân biệt phòng ban này với phòng ban kia.  
Tên phòng ban (TenPB): mô tả tên phòng ban tương ứng với mã phòng ban.  
Địa chỉ phòng ban (ĐCPB): nơi đặt phòng ban.  
3) Thực thể 3: MUCLUONG  
Mức lương là quy định của công ty về lương của nhân viên tương ứng với từng chức vụ của họ.  
Các thuộc tính:  
9
-
-
Mã mức lương (MaML): thuộc tính khóa dể phân biệt các mức lương khác nhau.  
Số tiền (SoTien): số tiền tương ứng với mỗi mức lương.  
4) Thực thể 4: PHIEULUONG  
Các thuộc tính:  
-
-
-
Mã phiếu lương (MaPL): thuộc tính khóa để phân biệt các phiếu lương khác nhau.  
Ngày phát (NgayPhat): ngày phiếu lương được phát cho nhân viên.  
Tổng số tiền (TongSoTien): tổng tiền lương nhân viên được nhận.  
5) Thực thể 5: CHUCVU  
Mỗi thực thể chức vụ tương trưng cho một chức vụ của nhân viên.  
Các thuộc tính:  
-
-
Mã chức vụ (MaCV): thuộc tính khóa để phân biệt chức vụ này với chức vụ khác.  
Tên chức vụ (TenCV)  
6) Thực thể 6: PHONGBAN_CHUCVU  
Đây là thực thể yếu do hai thực thể PHONGBAN và CHUCVU định danh.  
Các thuộc tính: thực thể không co thuộc tính riêng.  
7) Thực thể 7: KTKL  
Thực thể khen thưởng, kỉ luật.  
Các thuộc tính:  
-
Mã khen thưởng kỉ luật (MaKTKL): thuộc tính khóa để phân biệt các khen thưởng kỉ luật  
khác nhau.  
-
-
-
Tên khen thưởng kỉ luật (TenKTKL)  
Hình thức khen thưởng/kỉ luật (HinhThuc)  
Số tiền khen thưởng/kỉ luật (SoTien)  
8) Thực thể 8: LILICHCT  
Đây là thực thể mô tả lý lịch công tác trước đây của từng nhân viên.  
Các thuộc tính:  
-
-
-
Mã nơi công tác (MaNoiCT): thuộc tính khóa để phân biệt các nơi công tác khác nhau.  
Tên nơi công tác (TenNoiCT): mô tả tên nơi công tác tương ứng với từng mã nơi công tác.  
Địa chỉ (ĐC): mô tả địa chỉ nơi công tác trên.  
9) Thực thể 9: THANNHAN  
Đây là thực thể yếu, nó phụ thuộc vào thực thể NHANVIEN.  
Các thuộc tính:  
-
Mã số nhân viên (MSNV): thuộc tính khóa của thực thể mạnh quy định thực thể  
THANNHAN.  
-
-
-
Tên thân nhân (TenTN): thuộc tính khóa của thực thể yếu.  
Phái (Phai)  
Quan hệ (QuanHe): mô tả quan hệ của thân nhân với nhân viên ứng với mã nhân viên.  
10)Thực thể 10: TRINHDOHV  
Thực thể TRINHDOHV mô tả trình độ học vấn của mỗi nhân viên(vd: tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân  
…).  
Các thuộc tính:  
-
Mã trình độ học vấn (MaTDHV): thuộc tính khóa để phân biệt trình độ học vấn này với  
trình độ học vấn khác.  
-
Tên trình độ học vấn (TenTD): mô tả tên trình độ học vấn tương ứng với mỗi mã trình độ  
học vấn trên.  
10  
11)Thực thể 11: CHUYENMON  
Thực thể CHUYENMON mô tả chuyên môn của mỗi nhân viên trong công ty.  
Các thuộc tính:  
-
-
Mã chuyên môn (MaCM): thuộc tính khóa để phân biệt các chuyên môn khác nhau  
Tên chuyên môn (TenCM)  
12)Thực thể 12: TRINHDONN  
Thực thể TRINHDONN mô tả trình độ ngoại ngữ của mỗi nhân viên (vd: TOFEL, TOIC, …).  
Các thuộc tính:  
-
Mã trình độ ngoại ngữ (MaTDNN): thuộc tính khóa để phân biệt trình độ ngoại ngữ này  
với trình độ ngoại ngữ khác.  
-
Tên trình độ ngoại ngữ (TenTD): mô tả tên trình độ ngoại ngữ tương ứng với mỗi mã trình  
độ ngoại ngữ trên.  
13)Thực thể 13: TRINHDOHV_CHUYENMON  
Đây là thực thể yếu do hai thực thể TRINHDOHV và CHUYENMON định danh.  
Các thuộc tính: Thực thể không có thuộc tính riêng.  
14)Thực thể 14: MONHOC  
Thực thể MONHOC mô tả các môn học công ty tổ chức cho nhân viên học trong thời kì công tác.  
Các thuộc tính:  
-
-
Mã môn học (MaMH): thuộc tính khóa để phân biệt môn học này với môn học khác.  
Tên môn học (TenMH)  
15)Thực thể 15: TINH  
Các thuộc tính:  
-
-
Mã tỉnh (MaT): thuộc tính khóa  
Tên tỉnh (TenTinh)  
16)Thực thể 16: HUYEN  
Các thuộc tính:  
-
-
Mã tỉnh (MaH): thuộc tính khóa  
Tên tỉnh (TenHuyen)  
17)Thực thể 17: QUEQUAN  
Thực thể QUEQUAN mô tả quê quán của mỗi nhân viên trong công ty. Đây là thực thể yếu được  
định danh bởi hai thực thể mạnh là TINH và HUYEN  
Các thuộc tính: không có thuộc tính riêng.  
2. Chuyển sang mô hình quan hệ  
NHANVIEN (MaNV, HoTen, Phai, NgSinh, DC, ĐienThoai, Email, Password, MaPB, MaCV,  
MaT, MaH, MaCM, MaTDHV, MaTDNN)  
PHONGBAN (MaPB, TenPB, DC)  
PHONGBAN_CHUCVU (MaPB, MaCV)  
MUCLUONG (MaML, SoTien)  
PHIEULUONG (MaPL, TongSoTien,NgayPhat, MaNV)  
CHUCVU (MaCV, TenCV, BaoHiem, TroCap, MaML)  
KTKL(MaKTKL,TenKTKL,HinhThuc, SoTien)  
KTKL_NHANVIEN (MaKTKL, MaNV, ThGian)  
11  
LILICHCT (MaNoiCT, TenNoiCT, DC)  
NHANVIEN_LILICHCT (MaNV, MaNoiCT, ThGian)  
THANNHAN (MaNV, TenTN, Phai, DC, NgSinh, QuanHe)  
TRINHDOHV (MaTDHV, TenTDHV)  
CHUYENMON (MaCM, TênCM)  
CHUYENMON_TRINHDOHV (MaTDHV, MaCM)  
TRINHDONN (MaTDNN, TenTDNN)  
TINH (MaT, TenTinh)  
HUYEN (MaH, TenHuyen)  
QUEQUAN (MaT, MaH)  
MONHOC (MaMH, TenMH)  
MONHOC_NHANVIEN (MaMH, MaNV, Diem, BatDau, KetThuc)  
3. Mô tả chi tiết cho các quan hệ  
3.1 Quan hệ Nhân viên:  
NHANVIEN (MaNV, HoTen, Phai, NgSinh, DC, DienThoai,MaPB, MaCV)  
12  
Tên quan hệ: NHANVIEN  
Ngày: 09-06-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Mã nhân viên  
HoTen Họ tên nhân viên  
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc  
1
2
3
MaNV  
C
C
L
10  
30  
1
B
B
B
PK  
Phai  
Phái  
Ngày sinh nhân  
viên  
yes, no  
NgSinh  
N
10  
K
4
5
6
7
DC  
DienThoai  
Email  
Địa chỉ  
C
S
C
30  
11  
30  
B
K
B
Điện thoại  
Địa chỉ mail  
Mã truy nhập  
thông tin  
8
Pasword  
C
10  
B
9
MaPB  
MaCV  
MaT  
MaH  
MaCM  
Mã phòng ban  
Mã chức vụ  
Mã tỉnh  
Mã huyện  
Mã chuyên môn  
Mã trình độ  
học vấn  
C
C
C
C
C
10  
10  
10  
10  
10  
B
B
B
B
B
FK  
FK  
FK  
FK  
FK  
10  
11  
12  
13  
14 MaTDHV  
15 MaTDNN  
C
C
10  
10  
B
B
FK  
FK  
Mã trình độ  
ngoại ngữ  
Tổng số 202  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 5000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 202 (Byte) = 202 KB  
Kích thước tối đa: 5000 x 202 (Byte) = 1010 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaNV: cố định, không Unicode  
HoTen: không cố định, Unicode  
DC: không cố định, Unicode  
Email: không cố định, Unicode  
Password: không cố định, Unicode  
MaPB: cố định, không Unicode  
MaCV: cố định, không Unicode  
MaT: cố định, không Unicode  
MaH: cố định, không Unicode  
MaCM: cố định, không Unicode  
MaTDHV: cố định, không Unicode  
MaTDNN: cố định, không Unicode  
3.2 Quan hệ Phòng ban:  
13  
PHONGBAN (MaPB, TenPB, DC)  
Tên quan hệ: PHONGBAN  
Ngày: 09-06-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc  
1
2
MaPB  
TenPB  
Mã phòng ban  
Tên phòng ban  
Địa chỉ  
C
C
10  
30  
B
B
PK  
3
DC  
C
30  
70  
B
phòng ban  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 5000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 70 (Byte) = 70 KB  
Kích thước tối đa: 5000 x 70 (Byte) = 350 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaPB: cố định, không Unicode  
TenPB: không cố định, Unicode  
DC: không cố định, Unicode  
3.3 Quan hệ Phòng ban Chức vụ:  
PHONGBAN_CHUCVU (MaPB, MaCV)  
Tên quan hệ: PHONGBAN_CHUCVU  
Ngày: 09-06-2008  
Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL  
STT Thuộc Tính  
Ràng Buộc  
PK,  
1
2
MaPB  
MaCV  
Mã phòng ban  
Mã chức vụ  
C
10  
B
B
FK(PHONGBAN  
)
PK,  
C
10  
FK(CHUCVU)  
Tổng s 20  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 2000  
Số dòng tối đa: 10000  
Kích thước tối thiểu: 2000 x 20 (Byte) = 40 KB  
Kích thước tối đa: 10000 x 20 (Byte) = 200 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaPB: cố định, không Unicode  
MaCV: cố định, không Unicode  
3.4 Quan hệ Mức lương:  
MUCLUONG (MaML, SoTien)  
14  
Tên quan hệ: MUCLUONG  
Ngày: 09-06-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc  
1
2
MaML  
SoTien  
Mã mức lương  
Số tiền  
C
S
10  
20  
30  
B
B
PK  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 100  
Số dòng tối đa: 1000  
Kích thước tối thiểu: 100x 30 (Byte) = 3 KB  
Kích thước tối đa: 1000 x 30 (Byte) = 30 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaML: cố định, không Unicode  
3.5 Quan hệ Phiếu lương:  
PHIEULUONG (MaPL, TongSoTien,NgayPhat, MaNV)  
Tên quan hệ: PHIEULUONG  
Ngày: 09-06-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc  
1
2
MaPL  
Mã phòng ban  
C
S
10  
20  
B
B
PK  
TongSoTien Tổng số tiền  
Ngày phát  
NgayPhat  
3
4
N
10  
K
B
lương  
MaNV  
Mã nhân viên  
C
10  
50  
FK  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 5000  
Kích thước tối thiểu: 5000 x 50 (Byte) = 250 KB  
Kích thước tối đa: 10000 x 50 (Byte) = 500 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaPL: cố định, không Unicode  
MaNV: cố định, không Unicode  
3.6 Quan hệ Chức vụ:  
CHUCVU (MaCV, TenCV, BaoHiem, TroCap, MaML)  
15  
Tên quan hệ: CHUCVU  
Ngày: 09-06-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Mã chức vụ  
Tên chức vụ  
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc  
1
2
3
4
5
MaCV  
TenCV  
BaoHiem Tiền bảo hiểm  
TroCap  
MaML  
C
10  
30  
20  
20  
10  
90  
B
B
B
B
B
PK  
C
S
Tiền trợ cấp  
Mã mức lương  
S
C
FK  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 5000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 90 (Byte) = 90 KB  
Kích thước tối đa: 5000 x 90 (Byte) = 450 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaCV: cố định, không Unicode  
TenCV: không cố định, Unicode  
MaML: cố định, không Unicode  
3.7 Quan hệ Khen thưởng, kỉ luật:  
KTKL (MaKTKL, TenKTKL)  
Tên quan hệ: KTKL  
Ngày: 09-06-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc  
Mã khen thưởng,  
1
2
3
4
MaKTKL  
TenKTKL  
HinhThuc  
SoTien  
C
C
C
10  
30  
30  
B
B
PK  
kỷ luật  
Tên khen  
thưởng,  
kỉ luật  
Hình thức khen  
thưởng, kỉ luật  
Số tiền thưởng,  
phạt  
C
10  
80  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 200  
Số dòng tối đa: 1000  
Kích thước tối thiểu: 200 x 40 (Byte) = 8 KB  
Kích thước tối đa: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaKTKL: cố định, không Unicode. Mã KTKL : đối với KHENTHUONG bắt đầu  
là KTKL1 , với KILUAT bắt đầu là KTKL2  
TenKTKL: không cố định, Unicode  
HinhThuc: không cố định, Unicode  
16  
SoTien: : không cố định, Unicode  
3.8 Quan hệ Khen thưởng kỉ luật nhân viên:  
KTKL_NHANVIEN (MaKTKL, MaNV, ThGian)  
Tên quan hệ: KTKL_NHANVIEN  
Ngày: 09-06-2008  
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL  
Ràng Buộc  
PK,  
FK(KTKL)  
Mã khen  
1
2
3
MaKTKL  
C
C
N
10  
10  
10  
B
B
B
thưởng, kỉ  
luật  
PK,  
MaNV Mã nhân viên  
FK(NHANVIEN)  
Thời gian  
ThGian  
khen thưởng  
Tổng s 30  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 2000  
Số dòng tối đa: 10000  
Kích thước tối thiểu: 2000 x 30 (Byte) = 60 KB  
Kích thước tối đa: 10000 x 30 (Byte) = 300 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaKTKL: cố định, không Unicode  
MaNV: cố định, không Unicode  
3.9 Quan hệ Lí lịch công tác:  
LILICHCT (MaNoiCT, TenNoiCT, DC)  
Tên quan hệ:LILICHCT  
Ngày: 09-06-2008  
Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc  
STT Thuộc Tính  
1
2
MaNoiCT Mã nơi công tác  
TenNoiCT Tên nơi công tác  
C
C
10  
30  
B
B
PK  
Địa chỉ  
DC  
3
C
30  
70  
B
nơi công tác  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 5000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 70 (Byte) = 70 KB  
Kích thước tối đa: 5000 x 70 (Byte) = 350 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaNoiCT: cố định, không Unicode  
TenNoiCT: không cố định, Unicode  
DC: không cố định, Unicode  
3.10 Quan hệ Nhân viên lí lịch công tác:  
NHANVIEN_LILICHCT (MaNV, MaNoiCT, ThGian)  
17  
Tên quan hệ: NHANVIEN_LILICHCT  
Ngày: 09-06-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL  
Ràng Buộc  
PK,  
FK(NHANVIEN)  
1
MaNV  
Mã nhân viên  
C
10  
B
Mã nơi công  
tác  
PK,  
FK(KTKL)  
2
3
MaNoiCT  
ThGian  
C
S
10  
10  
B
B
Thời gian  
Tổng số 30  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 5000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 30 (Byte) = 30 KB  
Kích thước tối đa: 5000 x 30 (Byte) = 150 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaNV: cố định, không Unicode  
MaNoiCT: cố định, không Unicode  
3.11 Quan hệ Thân nhân:  
THANNHAN (MaNV, TenTN, Phai, DC, NgSinh, QuanHe)  
Tên quan hệ: THANNHAN  
Ngày: 09-06-2008  
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL  
Ràng Buộc  
PK,  
FK(NHANVIEN)  
PK  
1
MaNV  
Mã nhân viên  
C
10  
B
2
3
4
5
6
TenTN Tên thân nhân  
Phai  
DC  
NgSinh  
QuanHe  
C
L
C
N
C
10  
1
30  
10  
30  
91  
B
B
Phái  
Địa chỉ  
Ngày sinh  
Quan hệ  
yes, no  
B
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 5000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 91 (Byte) = 91 KB  
Kích thước tối đa: 5000 x 91 (Byte) = 455 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaNV: cố định, không Unicode  
TenTN: không cố định, Unicode  
DC: không cố định, Unicode  
QuanHe: không cố định, Unicode  
3.12 Quan hệ Trình độ học vấn:  
18  
TRINHDOHV (MaTDHV, TenTDHV)  
Tên quan hệ: TRINHDOHV  
Ngày: 09-06-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Mã trình độ  
học vấn  
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc  
1
2
MaTDHV  
TenTDHV  
C
10  
B
B
PK  
Tên trình độ  
học vấn  
C
30  
40  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 100  
Số dòng tối đa: 500  
Kích thước tối thiểu: 100 x 40 (Byte) = 4 KB  
Kích thước tối đa: 500 x 40 (Byte) = 20 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaTDHV: cố định, không Unicode  
TenTDHV: không cố định, Unicode  
3.13 Quan hệ Chuyên môn:  
CHUYENMON (MaCM, TênCM)  
Tên quan hệ: CHUYENMON  
Ngày: 09-06-2008  
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
1
2
MaCM  
TenCM Tên chuyên môn  
Mã chuyên môn  
C
C
10  
30  
40  
B
B
PK  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 100  
Số dòng tối đa: 500  
Kích thước tối thiểu: 100 x 40 (Byte) = 4 KB  
Kích thước tối đa: 500 x 40 (Byte) = 20 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaCM: cố định, không Unicode  
TenCM: không cố định, Unicode  
3.14 Quan hệ Chuyên môn trình độ học vấn:  
CHUYENMON_TRINHDOHV (MaTDHV, MaCM)  
Tên quan hệ: CHUYENMON_TRINHDOHV  
Ngày: 09-06-2008  
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Mã chuyên môn  
Mã trình độ  
học vấn  
1
MaCM  
C
10  
10  
20  
B
PK  
2
MaTDHV  
C
B
Tổng số  
19  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 500  
Số dòng tối đa: 1000  
Kích thước tối thiểu: 500 x 20 (Byte) = 10 KB  
Kích thước tối đa: 1000 x 20 (Byte) = 20 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaCM: cố định, không Unicode  
MaTDHV: không cố định, Unicode  
3.15 Quan hệ Trình độ ngoại ngữ:  
TRINHDONN (MaTDNN, TenTDNN)  
Tên quan hệ: TRINHDONN  
Ngày: 09-06-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Mã trình độ  
ngoại ngữ  
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc  
1
2
MaTDNN  
TenTDNN  
C
10  
B
B
PK  
Tên trình độ  
ngoại ngữ  
C
30  
40  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 100  
Số dòng tối đa: 500  
Kích thước tối thiểu: 100 x 40 (Byte) = 4 KB  
Kích thước tối đa: 500 x 40 (Byte) = 20 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaTDNN: cố định, không Unicode  
TenTDNN: không cố định, Unicode  
3.16 Quan hệ Tỉnh:  
TINH (MaT, TenTinh)  
Tên quan hệ: TINH  
Ngày: 09-06-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Mã tỉnh  
Tên tỉnh  
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc  
1
2
MaT  
TenTinh  
C
C
10  
30  
40  
B
B
PK  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 100  
Số dòng tối đa: 500  
Kích thước tối thiểu: 100 x 40 (Byte) = 4 KB  
Kích thước tối đa: 500 x 40 (Byte) = 20 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaT: cố định, không Unicode  
TenTinh: không cố định, Unicode  
20  
3.17 Quan hệ Huyện:  
HUYEN (MaH, TenHuyen)  
Tên quan hệ: HUYEN  
Ngày: 09-06-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc  
1
2
MaH  
TenHuyen  
Mã huyện  
Tên huyện  
C
C
10  
30  
40  
B
B
PK  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 5000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB  
Kích thước tối đa: 5000 x 40 (Byte) = 200 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaH: cố định, không Unicode  
TenHuyen: không cố định, Unicode  
3.18 Quan hệ Quê quán:  
QUEQUAN (MaT, MaH)  
Tên quan hệ: QUEQUAN  
Ngày: 09-06-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc  
PK,  
1
2
MaT  
MaH  
Mã tỉnh  
C
10  
B
FK(TINH)  
PK,  
FK(HUYEN)  
Mã huyện  
C
10  
20  
B
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 5000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 20 (Byte) = 20 KB  
Kích thước tối đa: 5000 x 20 (Byte) = 100 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaT: cố định, không Unicode  
MaH: cố định, không Unicode  
4. Mô tả bảng tổng kết  
a. Tổng kết quan hệ  
21  
STT  
1
2
3
4
5
6
7
Tên quan hệ  
CHUCVU  
CHUYENMON  
CHUYENMON_TRINHDOHV  
HUYEN  
Số Byte Kích thước tối đa (KB)  
90  
40  
20  
40  
80  
30  
70  
30  
202  
30  
50  
70  
20  
20  
91  
40  
40  
450  
20  
20  
200  
80  
300  
350  
30  
KTKL  
KTKL_NHANVIEN  
LILICHCT  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
MUCLUONG  
NHANVIEN  
NHANVIEN_LILICHCT  
PHIEULUONG  
PHONGBAN  
1010  
150  
500  
350  
200  
100  
455  
20  
PHONHBAN_CHUCVU  
QUEQUAN  
THANNHAN  
TINH  
TRINHDOHV  
TRINHDONN  
Tổng số  
20  
40  
20  
963  
4255  
b. Tổng kết thuộc tính  
STT Tên thuộc tính  
Diễn giải  
Bảo hiểm  
Bắt đầu  
Thuộc quan hệ  
CHUCVU  
1
2
BaoHiem  
BatDau  
MONHOC_NHANVIEN  
NHANVIEN,PHONGBAN,LILICHCT,  
THANNHAN  
3
DC  
Địa chỉ  
4
5
6
7
8
Diem  
Dienthoai  
Email  
HoTen  
KetThuc  
Điểm  
MONHOC_NHANVIEN  
NHANVIEN  
Điện thoại  
Thư điện tử  
Họ tên  
NHANVIEN  
NHANVIEN  
Kết thúc  
MONHOC_NHANVIEN  
NHANVIEN,CHUENMON,  
CHUYENMON_TRINHDOHV  
CHUCVU,NHANVIEN,  
PHONGBAN_CHUCVU  
HUYEN,QUEQUAN,NHANVIEN  
9
MaCM  
Mã chuyên môn  
10  
11  
12  
MaCV  
MaH  
Mã chức vụ  
Mã huyện  
Mã  
khen  
MaKTKL  
KTKL,KTKL_NHANVIEN  
MUCLUONG,CHUCVU  
thưởng kỉ luật  
Ma mức lương  
14  
15  
MaML  
MaNoiCT  
Mã nơi công tác LILICHCT,NHANVIEN_LILICHCT  
22  
NHANVIEN,KTKL_NHANVIEN,  
MONHOC_NHANVIEN,  
16  
17  
MaNV  
MaPB  
Mã nhân viên  
Mã phòng ban  
THANNHAN,PHIEULUONG,  
NHANVIEN_LILICHCT  
PHONGBAN,NHANVIEN,  
PHONGBAN_CHUCVU  
18  
19  
MaPL  
MaT  
Mã phiếu lương PHIEULUONG  
TINH,QUEQUAN,NHANVIEN  
Mã trình độ học NHANVIEN,TRINHDOHV,  
20  
21  
MaTDHV  
MaTDNN  
vấn  
CHUYENMON_TRINHDOHV  
Mã trình độ  
ngoại ngữ  
Ngày phát  
Ngày sinh  
NHANVIEN,TRINHDONN  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
NgayPhat  
NgSinh  
Password  
Phai  
QuanHe  
SoTien  
PHIEULUONG  
NHANVIEN,THANNHAN  
NHANVIEN  
Phái  
Quan hệ  
Số tiền  
NHANVIEN,THANNHAN  
THANNHAN  
MUCLUONG  
Tên  
môn  
chuyên  
28  
TenCM  
CHUYENMON  
29  
30  
TenCV  
TenHuyen  
Tên chức vụ  
Tên huyện  
CHUCVU  
HUYEN  
Tên  
khen  
31  
TenKTKL  
KTKL  
thưởng, kỉ luật  
Tên nơi công  
tác  
Tên phòng ban  
Tên trình độ  
học vấn  
33  
34  
35  
TenNoiCT  
TenPB  
LILICHCT  
PHONGBAN  
TRINHDOHV  
TenTDHV  
Tên trình độ  
ngoại ngữ  
36  
TenTDNN  
TRINHDONN  
37  
38  
TenTinh  
TenTN  
TINH  
THANNHAN  
NHANVIEN_LILICHCT,  
KTKL_NHANVIEN  
PHIEULUONG  
CHUCVU  
Tên thân nhân  
Thời gian  
39  
ThGian  
40  
41  
TongSoTien  
TroCap  
Tổng số tiền  
Trợ cấp  
IV - Sơ đồ ERD  
1. Cấp độ khái niệm  
23  
24  
2. Cấp độ cài đặt  
V - Thiết kế giao diện :  
1.Đăng nhập: Khi chạy ứng dụng, đầu tiên sẽ xuất hiện màn hình đăng nhập. Gõ tên đăng nhập và mật  
khẩu để vào hệ thống. Tên đăng nhập là mã số nhân viên  
2.Quản lí nhân sự:  
Khi người quản lí nhân sự đăng nhập vào hệ thống , mặc định sẽ xuất hiên menu chọn lựa vào chức năng  
nào:  
Nếu người dùng chọn :  
-
-
-
Danh sách nhân viên : sẽ vào phần quản lí danh sách nhân viên  
Danh sách khen thưởng, kỉ luật : sẽ vào danh sách khen thưởng kỉ luật  
Xem bản lương : mở bảng lương ở chế độ xem  
2.1 Danh sách nhân viên : khi người dùng chọn danh sách nhân viên thì sẽ xuất hiện bảng sau  
25  
2.1.1 Nhập / Sửa thông tin nhân viên:  
Trong danh sác nhân viên khi muốn thêm một nhân viên thì ta click vào button “Thêm nhân viên” khi đó  
sẽ xuất hiện các hộp thoại dưới đây, ta thêm lần lượt từng thông tin cho nhân viên. Nhấn next để qua mục  
mới và nhấn finish để kết thúc.  
Mã nhân viên là do hệ thống tự thêm vào dựa vào phòng ban công tác của nhân viên ( tho qui ước có  
sẵn). Quản lí nhân sự không cần phải điền mã nhân viên  
26  
Trường hợp cần sửa thông tin nhân viên : người quản lí chọn nhân viên cần sửa thông tin trong danh sách  
nhân viền rồi double click hoặc chọn button “sửa thông tin” thông tin nhân viên sẽ hiện ra trong các hộp  
thoại như trên, chỉ khác là các field đã được điền đầy đủ, quản lí nhân sự chỉ cần chọn field cần sửa chữa  
để nhập thay đổi và nhấn finish để hoàn tất.  
27  
Lưu ý : Mật khẩu ẩn đi do người quản lí nhân sự không được quyền sửa mật khẩu  
28  
2.1.2 Xem thông tin nhân viên :  
Khi người quản lí chọn nhân viên và nhấn button “Xem thông tin” sẽ xuất hiên hộp thoại về thông tin  
nhân viên. Các tab thể hiện từng mục về thông tin nhân viên  
29  
2.1.3 Xóa nhân viên:  
Người quản lí xóa nhân viên bằng cách chọn nhân viên cần xóa và chọn button “Xóa nhân viên” sẽ xuất  
hiện hộp thoại cảnh báo  
Nhấn “Yes” nhân viên đó sẽ bị xóa, “No” Hủy bỏ việc xóa  
2.2. Danh sách khen thưởng - kỉ luật:  
Khi chọn danh sách khen thưởng và kỉ luật sẽ hiện ra bảng sau :  
30  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 47 trang yennguyen 10/03/2025 220
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý nhân sự tiền lương cho Công ty Sun-Rise", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdo_an_phan_tich_va_thiet_ke_he_thong_quan_ly_nhan_su_tien_lu.pdf