Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý nhân sự tiền lương cho Công ty Sun-Rise
ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ NHÂN SỰ - TIỀN LƯƠNG
CHO CÔNG TY SUN-RISE
I - Giới thiệu
Sun-Rise solution là một công ty mới thành lập chuyên cung cấp các sản phẩm liên quan đến phần
cứng máy tính và các dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng. Do là một công ty mới thành lập nên Sun-
Rise gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lí nhân sự và tiền lương nhân viên.Bên cạnh đó số
nhân viên của công ty khá đông ( 110+) nên vấn đề này càng trở nên quan trọng đối với công ty.
Do nhiều điều kiện khách quan, dự án này không cung cấp một ứng dụng quản lí nhân sự hoàn
chỉnh cho công ty. Dự án chỉ dừng lại mức độ phân tích các cấu trúc và thành phần cùa hệ thống
quản lí nhân sự- tiền lương của công ty. Việc cài đặt đề tạo ra một ứng dụng hoàn chỉnh sẽ nằm
trong một dự án khác.
1. Khảo sát thực tế
Tuy là một công ty mới thành lập còn rất nhiều khó khăn trong khâu quản lí nhân sự nhưng công ty đã cố
gắng tổ chức thành những phòng ban chức năng với nhiều mục đích khách nhau nhằm phục vụ tốt khách
hàng.
:
Sơ
đồ
tổ
chức
của
Sun-Rise
2
Trách nhiệm quản lí nhân sự và tiền lương sẽ thuộc về 2 phòng ban : phòng hành chính nhân sự (HC-NS)
và phòng tài chính kế toán. Trong đó :
.
Nhân viên phòng hành chính nhân sự sẽ quản lí các vấn đề về nhân sự như : tạo danh sách các
nhân viên của công ty và các phòng ban trực thuộc, các thông tin về nhân viện ( thông tin cá nhân,
chức vụ….)
.
.
.
Nhân viên phòng tài chính kế toán sẽ quản lí tiền lương bằng cách tạo các bảng lương, khung
lương đối với từng bộ phận và từng chức vụ
Mức lương của nhân viên tùy thuộc vào chức vụ . Nhân viên ở chức vụ nào sẽ nhận được mức
lương ứng với từng chức vụ đó
Những việc được khen thưởng ( lí do khen thưởng ) và hình thức khen thưởng tương ứng do giám
đốc công ty định ra. Bộ phận quản lí lương có trách nhiệm tạo ra bảng khen thưởng trong đó có
tên loại khen thưởng và hình thức khen thưởng tương ứng. Quản lí nhân sự dựa vào bảng đó mà
thực hiện khen thưởng cho nhân viên theo bảng trên
.
Những việc được kỉ luật( lí do kỉ luật ) và hình thức kỉ luật tương ứng do giám đốc công ty định
ra. Bộ phận quản lí lương có trách nhiệm tạo ra bảng kỉ luật trong đó có tên loại kỉ luật và hình
3
thức kỉ luật tương ứng. Quản lí nhân sự dựa vào bảng đó mà thực hiện kỉ luật cho nhân viên theo
bảng trên
Lưu ý : hình thức khen thưởng hay kỉ luật đều sử dụng các biện pháp về tài chính ( thưởng tiền hay trừ
lương )
2. Khảo sát các nghiệp vụ
2.1 Tạo danh sách nhân viên
.
Người quản lí nhân sự có trách nhiệm tạo danh sách nhân viên từ những thông tin trong đơn xin
việc của nhân viên cộng với những thông tin về mã nhân viên ,chức vụ công tác, phòng ban và
mức lương của nhân viên. Mã nhân viên luôn được giữ nghuyên , nó chỉ thay đổi khi công ty có
những thay đổi lớn về mặt nhân sự ( khi đó cần tạo danh sách nhân viên mới)
.
.
Khi công ty thực hiện cải tổ lớn về cơ cấu tổ chức và nhân sự thì bắt buôc người quản lí nhân sự
phải tạo mới hoàn toàn danh sách nhân viên bằng cách thêm một số dữ liêu của nhân viên, thay
đổi cách lập mã nhân viên.
Khi công ty có những thay đổi nhỏ liên quan đến vấn đề nhân sự thì người quản lí nhân sự có thể
thực hiện tạo danh sách mới dựa trên danh sách cũ (không cần thay đổi mã nhân viên, không cần
cập nhật thêm thông tin về nhân viên (thêm cột dữ liệu ))
1.2 Thông tin về nhân viên
.
.
Một nhân viên có một chức vụ duy nhất
Một nhân viên có một chuyên môn nhất định và bằng cấp tương ứng với chuyên môn đó (trình độ
học vấn: tiến sỉ, cử nhân… )
.
.
Mỗi nhân viên của công ty đều yêu cầu phải có một trình độ anh văn nhất định. Tối thiểu là bằng
B Anh Văn. Nhân viên chỉ cần khai báo cho công ty chứng chỉ tốt nhất của mình
Công ty lưu lại quá trình công tác trước đây của nhân viên
1.3 Thêm một nhân viên vào danh sách nhân viên
Khi có một nhân viên được trúng tuyển vào công ty thì người quản lí nhân sự có nhiệm vụ thêm thông
tin về người đó vào danh sách nhân viên bằng cách thực hiện các bước sau:
1.
2.
3.
4.
5.
Tạo mã nhân viên cho nhân viên đó theo qui ước của công ty
Điền họ và tên nhân viên ứng với mã nhân viên đó .
Điền thông tin chi tiết về nhân viên như : giới tính, ngày sinh, địa chỉ ,điện thoại, trình độ
Nhập phòng ban mà nhân viên đó làm việc
Nhập thông tin về nhân thân cho nhân viên : tên người thân, giới tính, quan hệ đối với nhân viên
1.4
Thuyên chuyển nhân viên
.
.
Khi nhân viên được thuyên chuyển trong nội bộ công ty thì chỉ cần thay đổi phòng ban mà nhân
viên đó làm việc trong danh sách nhân viên và mức lương.
Khi nhân viên được thuyên chuyển ra ngoài công ty thì cho nhân viên trạng thái đóng.
Lưu ý : mã nhân viên luôn được giữ cố định
1.5
Tạo và thay đổi bảng lương , khung lương
.
Người quản lí lương có trách nhiệm tạo bảng lương cho nhân viên công ty. Quản lí lương tạo bảng
lương bằng cách từ những mức lương được qui định sản tạo ra số tiền lương tương ứng . Ví dụ :
Mức lương 1 : 1000000 VND, Mức lương 2 : 2000000 VND….
4
.
Mức lương được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về tên mức lương và số tiền tương ứng. Có 8 mức
lương được đặt tên là mức 1, mức 2… mức 8. Mã lương được đặt dựa trên tên mức lương bằng
các lấy chữ số làm mã VD : Mã lương 1: mức lương 1.
.
.
.
Khi công ty có những điều chỉnh nhỏ liên quan đến mức lương hoặc giá trị tiền ứng với mức
lương ,người quản lí có thể tạo bảng lương mới từ những bảng lương có sẵn
Người quản lí lương chỉ tạo mới hoàn toàn bảng lương khi công ty có yêu cầu hoặc có những thay
đổi lớn về cơ cấu lương .
Khung lương là do sự nhật trí của lãnh đạo công ty về mức của một chức vụ trong công ty có thể
nhận được. Khi cần sự thay đổi bảng lương, ngưởi quản lí lương có thể mở bảng lương cũ ra và
thay đổ dữ liệu về lương trong đó.
1.6
Tạo bảng khen thưởng / kỉ luật
.
Những việc được kỉ luật( lí do kỉ luật ) và hình thức kỉ luật tương ứng do giám đốc công ty định
ra. Quản lí lương có trách nhiệm tạo ra bảng kỉ luật trong đó có tên loại kỉ luật và hình thức kỉ
luật tương ứng.
.
.
Tùy theo yêu cầu của giám đốc mà quản lí lương có thể tạo mới hoàn toàn bảng khen thưởng/kỉ
luật hay tạo bằng cách thay đổi bảng khen thưởng kỉ luật cũ.
Mã khen thưởng và kỉ luật theo qui ước công ty.
1.7
1.8
Tra cứu dữ liệu
.
.
Nhân viên khi truy cập vào hệ thống chỉ có thể xem thông tin về cá nhân mình.
Quản lí nhân sự có thể xem xét được bảng lương do phòng tài chính kế toán lập để có thể định ra
được mức lương phù hợp cho nhân viên.
Quản lí lương có thểm xem danh sách nhân viên để xem mức lương của họ do quản lí nhân sự đặt
ra có phù hợp với khung lương mà công ty qui định hay không.
.
.
.
Thực hiện khen thưởng và kỉ luật
Sau một khoảng thời gian nhất định ( 1 tháng ) quản lí nhân sự dựa vào bảng khen thưởng/kỉ luật
do quản lí lương tạo để lập ra bảng danh sách các nhân viên được khen thưởng / kỉ luật với những
lí do khen thưởng/kỉ luật tương ứng .
Một nhân viên có thể có một hoặc nhiều việc được khen thưởng/kỉ luật.
3. Giải pháp
Để giải quyết vấn đề trên, chúng em chọn lựa cơ sở dữ liệu tập trung theo kiến trúc client-server. Qua
phân tích và đánh giá chúng em đưa ra 2 giải pháp về việc xây dựng ứng dụng như sau:
.
.
Xây dựng hệ thống trên môi trường Web
Xây dựng hệ thống chạy trên mạng cục bộ Lan
So sánh 2 giải pháp :
Hệ thống chạy trên internet
Hệ thống chạy trên mạng nội
bộ (Lan)
Đặc điểm
Dữ liệu hoàn toàn nằm trên một máy chủ Dữ liệu nằm trập trung ở server
(server) , người sử dụng tại các máy client truy đặt tại công ty, các máy client
cập dữ liệu ở server bằng cách sử dụng web nằm trong công ty . Người
browser thông qua mội trường internet
dùng sử dụng các phần mềm
tại client truy cập dữ liệu từ
máy chủ thông qua mạng nôi
5
bộ (Lan)
Thời gian xây Mất nhiều thời gian do phải dành khá nhiều Ít thời gian hơn do không cần
dựng
thời gian cho việc thiết lập cách thức bảo mật
phải tập trung vào bảo mật
Chi phí đầu tư
Tính linh hoạt- Người dùng có thể dễ dàng sử dụng dịch vụ ở Người dùng bắt buộc phải đến
tiện dụng
bất kì đâu chỉ cần máy tính có nối mạng công ty mới có thể truy cập
internet và có web browser được dữ liệu
Dễ sử dụng, không phải tốn thời gian và chi phí Đòi hỏi cấu hình máy tính
đào tạo cách sử dụng do người dùng chỉ cần thích hợp (cả về phần cứng lẫn
dùng web broser là có thể truy cập vào cơ sở dữ phần mềm)
liệu
Trong một số trường hợp cần
phải đào tạo người sử dụng
An toàn hơn do hệ thống chỉ
hoạt động trong nội bộ công ty,
khả năng bị đánh phá và thất
thoát dữ liệu thông qua mạng
cục bộ là rất thấp
Bảo mật
Khó bảo mật , dễ bị đánh phá hơn
Dễ bị mất dữ liệu qua đường truyền internet
4. Yêu cầu của ứng dụng:
Qua khảo sát chúng em quyết định xây dựng ứng dụng trên môi trường mạng nội bộ ( mạng Lan). Cơ sở
dữ liệu được lưu vào trong máy chủ (gọi là máy server) , các máy khách (client) được cài đặt ứng dụng và
có thể truy xuất dữ liệu từ server qua mạng lan. Ứng dụng thỏa mãn những yêu cầu sau :
.
Hỗ trợ chức năng lập và quản lí danh sách nhân viên : cho phép lập danh sách nhân viên một
cách dễ dàng, quản lí danh sách nhân viên theo từng phòng ban cụ thể hoặc theo toàn bộ công ty ,
có khả năng thêm-xóa-sửa thông tin nhân viên trong danh sách
Có khả năng thêm một phòng ban mới và tạo danh sách nhên viên cho phòng ban đó
Hỗ trợ các công cụ lập và quản lí bảng lương : hỗ trợ nhập-sửa các thông tin trong bảng lương
Hỗ trợ quản lí mức lương theo từng phòng ban và từng chức vụ của công ty
Hỗ trợ tạo phiếu lương
.
.
.
.
.
.
Ứng dụng có giao diên thân thiện dễ sử dụng
Có khả năng nâng cấp
II - Mô hình hóa các nghiệp vụ (business modeling)
a. Chức năng của nhân viên
Nhân viên có khả năng truy cập vào hệ thống để xem thông tin của bản thân. Thông tin của nhân viên bao
gồm thông tin cá nhân , nơi công tác, chức vụ và lương
-
-
Input : mã số nhân viên
Ouput: thông tin về nhân viên
6
b. Chức năng của quản lí nhân sự và quản lí lương
o
Input : phòng ban mới, mức lương mới
Output : thông tin về nhân viên sau khi thuyên chuyển
Sửa danh sách nhân viên : có 2 trường hợp
1.Thêm một nhân viên mới :
7
Input : mã số nhân viên,các thông tin cá nhân (bao gồm thông tin về nhân
thân) của nhân viên , nơi công tác, chức vụ
Output : thông tin nhân viên
2. Thay đổi danh sách ( không thêm nhân viên mới )
Input :những thay đổi về nơi công tác, chức vụ, mức lương và thông tin cá
nhân của một số nhân viên
Output : danh sách mới
o
o
o
Tạo danh sách khen thưởng/ kỉ luật
Input : mã số nhân viên , tên khen thưởng / kỉ luật
Output : danh sách khen thưởng/ kỉ luật
Xem danh sách nhân viên
Input : chọn danh sách nhân viên
Output : danh sách nhân viên
Xem bảng lương :
Input: chọn bảng lương
Output: xuất bản lương
Người quản lí lương có nhiệm vụ
o
Tạo bảng lương (tạo mới hoàn toàn):
Input: mức lương và giá trị tiền
Output: bản lương
o
Tạo bảng lương từ bảng lương co sẵn: thực hiên bằng cách sửa lại bảng lương
Input:
o Chọn bảng lương
o Nhập những thay đổi về mức lương và giá trị tiền
Output: bản lương
o
o
o
o
o
Sửa bảng lương :
Input : mức lương mới hoặc giá trị tiền mới
Output : bảng lương mới
Xem bảng lương :
Input: chọn bảng lương
Output: xuất bản lương
Xem danh sách nhân viên
Input : chọn danh sách nhân viên
Output : danh sách nhân viên
Tạo bảng khen thưởng/ kỉ luật (tạo mới hoàn toàn : chưa có dữ liệu ve)
Input : tên khen thưởng/kỉ luật, và hình thức khen thưởng/kỉ luật
Output : Bảng khen thưởng/kỉ luật
Xem bảng khen thưởng/ kỉ luật
Input : Chọn bảng khen thưởng/kỉ luật
Output : Bảng khen thưởng/kỉ luật
8
o
Tạo bảng khen thưởng/ kỉ luật :
Input :
o Chọn bảng khen thưởng/kỉ luật
o Nhập thay đổ về tên khen thưởng/kỉ luật, và hình thức khen
thưởng/kỉ luật
Bảng khen thưởng/kỉ luật
Lưu ý : việc tạo mới hoàn toàn chỉ thực hiện lúc bắt đầu triển khai hệ thống hoặc khi có quyết định của
công ty
c. Chức năng của admin
Admin là giám đốc công ty hoặc là người chịu trách nhiệm cao hơn trong công ty. Admin có thể thực
hiện được tất cả các chức năng mà quản lí nhân sự và quản lí tiền lương có thể làm đươc.
III - Xác định các thực thể
Ghi chú : trong ngoặc đơn “()” là tên thuôc tính của thực thể trong sơ đồ ERD
1. Xác định các thực thể
1) Thực thể 1: NHANVIEN
Các thuộc tính:
-
Mã nhân viên (MaNV): đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này mà phân biệt được
nhân viên này với nhân viên khác.
-
-
-
-
-
Họ tên nhân viên (HoTenNV): mô tả tên nhân viên tương ứng với mã nhân viên.
Phái (Phai): mô tả giới tính của nhân viên (gồm Nam và Nữ).
Ngày sinh (NgSinh)
Địa chỉ (ĐiaChi): Địa chỉ của nhân viên
Điện thoại (ĐienThoai)
2) Thực thể 2: PHONGBAN
Các thuộc tính:
-
-
-
Mã phòng ban (MaPB): thuộc tính khóa để phân biệt phòng ban này với phòng ban kia.
Tên phòng ban (TenPB): mô tả tên phòng ban tương ứng với mã phòng ban.
Địa chỉ phòng ban (ĐCPB): nơi đặt phòng ban.
3) Thực thể 3: MUCLUONG
Mức lương là quy định của công ty về lương của nhân viên tương ứng với từng chức vụ của họ.
Các thuộc tính:
9
-
-
Mã mức lương (MaML): thuộc tính khóa dể phân biệt các mức lương khác nhau.
Số tiền (SoTien): số tiền tương ứng với mỗi mức lương.
4) Thực thể 4: PHIEULUONG
Các thuộc tính:
-
-
-
Mã phiếu lương (MaPL): thuộc tính khóa để phân biệt các phiếu lương khác nhau.
Ngày phát (NgayPhat): ngày phiếu lương được phát cho nhân viên.
Tổng số tiền (TongSoTien): tổng tiền lương nhân viên được nhận.
5) Thực thể 5: CHUCVU
Mỗi thực thể chức vụ tương trưng cho một chức vụ của nhân viên.
Các thuộc tính:
-
-
Mã chức vụ (MaCV): thuộc tính khóa để phân biệt chức vụ này với chức vụ khác.
Tên chức vụ (TenCV)
6) Thực thể 6: PHONGBAN_CHUCVU
Đây là thực thể yếu do hai thực thể PHONGBAN và CHUCVU định danh.
Các thuộc tính: thực thể không co thuộc tính riêng.
7) Thực thể 7: KTKL
Thực thể khen thưởng, kỉ luật.
Các thuộc tính:
-
Mã khen thưởng kỉ luật (MaKTKL): thuộc tính khóa để phân biệt các khen thưởng kỉ luật
khác nhau.
-
-
-
Tên khen thưởng kỉ luật (TenKTKL)
Hình thức khen thưởng/kỉ luật (HinhThuc)
Số tiền khen thưởng/kỉ luật (SoTien)
8) Thực thể 8: LILICHCT
Đây là thực thể mô tả lý lịch công tác trước đây của từng nhân viên.
Các thuộc tính:
-
-
-
Mã nơi công tác (MaNoiCT): thuộc tính khóa để phân biệt các nơi công tác khác nhau.
Tên nơi công tác (TenNoiCT): mô tả tên nơi công tác tương ứng với từng mã nơi công tác.
Địa chỉ (ĐC): mô tả địa chỉ nơi công tác trên.
9) Thực thể 9: THANNHAN
Đây là thực thể yếu, nó phụ thuộc vào thực thể NHANVIEN.
Các thuộc tính:
-
Mã số nhân viên (MSNV): thuộc tính khóa của thực thể mạnh quy định thực thể
THANNHAN.
-
-
-
Tên thân nhân (TenTN): thuộc tính khóa của thực thể yếu.
Phái (Phai)
Quan hệ (QuanHe): mô tả quan hệ của thân nhân với nhân viên ứng với mã nhân viên.
10)Thực thể 10: TRINHDOHV
Thực thể TRINHDOHV mô tả trình độ học vấn của mỗi nhân viên(vd: tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân
…).
Các thuộc tính:
-
Mã trình độ học vấn (MaTDHV): thuộc tính khóa để phân biệt trình độ học vấn này với
trình độ học vấn khác.
-
Tên trình độ học vấn (TenTD): mô tả tên trình độ học vấn tương ứng với mỗi mã trình độ
học vấn trên.
10
11)Thực thể 11: CHUYENMON
Thực thể CHUYENMON mô tả chuyên môn của mỗi nhân viên trong công ty.
Các thuộc tính:
-
-
Mã chuyên môn (MaCM): thuộc tính khóa để phân biệt các chuyên môn khác nhau
Tên chuyên môn (TenCM)
12)Thực thể 12: TRINHDONN
Thực thể TRINHDONN mô tả trình độ ngoại ngữ của mỗi nhân viên (vd: TOFEL, TOIC, …).
Các thuộc tính:
-
Mã trình độ ngoại ngữ (MaTDNN): thuộc tính khóa để phân biệt trình độ ngoại ngữ này
với trình độ ngoại ngữ khác.
-
Tên trình độ ngoại ngữ (TenTD): mô tả tên trình độ ngoại ngữ tương ứng với mỗi mã trình
độ ngoại ngữ trên.
13)Thực thể 13: TRINHDOHV_CHUYENMON
Đây là thực thể yếu do hai thực thể TRINHDOHV và CHUYENMON định danh.
Các thuộc tính: Thực thể không có thuộc tính riêng.
14)Thực thể 14: MONHOC
Thực thể MONHOC mô tả các môn học công ty tổ chức cho nhân viên học trong thời kì công tác.
Các thuộc tính:
-
-
Mã môn học (MaMH): thuộc tính khóa để phân biệt môn học này với môn học khác.
Tên môn học (TenMH)
15)Thực thể 15: TINH
Các thuộc tính:
-
-
Mã tỉnh (MaT): thuộc tính khóa
Tên tỉnh (TenTinh)
16)Thực thể 16: HUYEN
Các thuộc tính:
-
-
Mã tỉnh (MaH): thuộc tính khóa
Tên tỉnh (TenHuyen)
17)Thực thể 17: QUEQUAN
Thực thể QUEQUAN mô tả quê quán của mỗi nhân viên trong công ty. Đây là thực thể yếu được
định danh bởi hai thực thể mạnh là TINH và HUYEN
Các thuộc tính: không có thuộc tính riêng.
2. Chuyển sang mô hình quan hệ
NHANVIEN (MaNV, HoTen, Phai, NgSinh, DC, ĐienThoai, Email, Password, MaPB, MaCV,
MaT, MaH, MaCM, MaTDHV, MaTDNN)
PHONGBAN (MaPB, TenPB, DC)
PHONGBAN_CHUCVU (MaPB, MaCV)
MUCLUONG (MaML, SoTien)
PHIEULUONG (MaPL, TongSoTien,NgayPhat, MaNV)
CHUCVU (MaCV, TenCV, BaoHiem, TroCap, MaML)
KTKL(MaKTKL,TenKTKL,HinhThuc, SoTien)
KTKL_NHANVIEN (MaKTKL, MaNV, ThGian)
11
LILICHCT (MaNoiCT, TenNoiCT, DC)
NHANVIEN_LILICHCT (MaNV, MaNoiCT, ThGian)
THANNHAN (MaNV, TenTN, Phai, DC, NgSinh, QuanHe)
TRINHDOHV (MaTDHV, TenTDHV)
CHUYENMON (MaCM, TênCM)
CHUYENMON_TRINHDOHV (MaTDHV, MaCM)
TRINHDONN (MaTDNN, TenTDNN)
TINH (MaT, TenTinh)
HUYEN (MaH, TenHuyen)
QUEQUAN (MaT, MaH)
MONHOC (MaMH, TenMH)
MONHOC_NHANVIEN (MaMH, MaNV, Diem, BatDau, KetThuc)
3. Mô tả chi tiết cho các quan hệ
3.1 Quan hệ Nhân viên:
NHANVIEN (MaNV, HoTen, Phai, NgSinh, DC, DienThoai,MaPB, MaCV)
12
Tên quan hệ: NHANVIEN
Ngày: 09-06-2008
STT Thuộc Tính
Diễn Giải
Mã nhân viên
HoTen Họ tên nhân viên
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1
2
3
MaNV
C
C
L
10
30
1
B
B
B
PK
Phai
Phái
Ngày sinh nhân
viên
yes, no
NgSinh
N
10
K
4
5
6
7
DC
DienThoai
Email
Địa chỉ
C
S
C
30
11
30
B
K
B
Điện thoại
Địa chỉ mail
Mã truy nhập
thông tin
8
Pasword
C
10
B
9
MaPB
MaCV
MaT
MaH
MaCM
Mã phòng ban
Mã chức vụ
Mã tỉnh
Mã huyện
Mã chuyên môn
Mã trình độ
học vấn
C
C
C
C
C
10
10
10
10
10
B
B
B
B
B
FK
FK
FK
FK
FK
10
11
12
13
14 MaTDHV
15 MaTDNN
C
C
10
10
B
B
FK
FK
Mã trình độ
ngoại ngữ
Tổng số 202
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 5000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 202 (Byte) = 202 KB
Kích thước tối đa: 5000 x 202 (Byte) = 1010 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaNV: cố định, không Unicode
HoTen: không cố định, Unicode
DC: không cố định, Unicode
Email: không cố định, Unicode
Password: không cố định, Unicode
MaPB: cố định, không Unicode
MaCV: cố định, không Unicode
MaT: cố định, không Unicode
MaH: cố định, không Unicode
MaCM: cố định, không Unicode
MaTDHV: cố định, không Unicode
MaTDNN: cố định, không Unicode
3.2 Quan hệ Phòng ban:
13
PHONGBAN (MaPB, TenPB, DC)
Tên quan hệ: PHONGBAN
Ngày: 09-06-2008
STT Thuộc Tính
Diễn Giải
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1
2
MaPB
TenPB
Mã phòng ban
Tên phòng ban
Địa chỉ
C
C
10
30
B
B
PK
3
DC
C
30
70
B
phòng ban
Tổng số
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 5000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 70 (Byte) = 70 KB
Kích thước tối đa: 5000 x 70 (Byte) = 350 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaPB: cố định, không Unicode
TenPB: không cố định, Unicode
DC: không cố định, Unicode
3.3 Quan hệ Phòng ban Chức vụ:
PHONGBAN_CHUCVU (MaPB, MaCV)
Tên quan hệ: PHONGBAN_CHUCVU
Ngày: 09-06-2008
Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL
STT Thuộc Tính
Ràng Buộc
PK,
1
2
MaPB
MaCV
Mã phòng ban
Mã chức vụ
C
10
B
B
FK(PHONGBAN
)
PK,
C
10
FK(CHUCVU)
Tổng số 20
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 2000
Số dòng tối đa: 10000
Kích thước tối thiểu: 2000 x 20 (Byte) = 40 KB
Kích thước tối đa: 10000 x 20 (Byte) = 200 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaPB: cố định, không Unicode
MaCV: cố định, không Unicode
3.4 Quan hệ Mức lương:
MUCLUONG (MaML, SoTien)
14
Tên quan hệ: MUCLUONG
Ngày: 09-06-2008
STT Thuộc Tính
Diễn Giải
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1
2
MaML
SoTien
Mã mức lương
Số tiền
C
S
10
20
30
B
B
PK
Tổng số
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 100
Số dòng tối đa: 1000
Kích thước tối thiểu: 100x 30 (Byte) = 3 KB
Kích thước tối đa: 1000 x 30 (Byte) = 30 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaML: cố định, không Unicode
3.5 Quan hệ Phiếu lương:
PHIEULUONG (MaPL, TongSoTien,NgayPhat, MaNV)
Tên quan hệ: PHIEULUONG
Ngày: 09-06-2008
STT Thuộc Tính
Diễn Giải
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1
2
MaPL
Mã phòng ban
C
S
10
20
B
B
PK
TongSoTien Tổng số tiền
Ngày phát
NgayPhat
3
4
N
10
K
B
lương
MaNV
Mã nhân viên
C
10
50
FK
Tổng số
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 5000
Kích thước tối thiểu: 5000 x 50 (Byte) = 250 KB
Kích thước tối đa: 10000 x 50 (Byte) = 500 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaPL: cố định, không Unicode
MaNV: cố định, không Unicode
3.6 Quan hệ Chức vụ:
CHUCVU (MaCV, TenCV, BaoHiem, TroCap, MaML)
15
Tên quan hệ: CHUCVU
Ngày: 09-06-2008
STT Thuộc Tính
Diễn Giải
Mã chức vụ
Tên chức vụ
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1
2
3
4
5
MaCV
TenCV
BaoHiem Tiền bảo hiểm
TroCap
MaML
C
10
30
20
20
10
90
B
B
B
B
B
PK
C
S
Tiền trợ cấp
Mã mức lương
S
C
FK
Tổng số
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 5000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 90 (Byte) = 90 KB
Kích thước tối đa: 5000 x 90 (Byte) = 450 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaCV: cố định, không Unicode
TenCV: không cố định, Unicode
MaML: cố định, không Unicode
3.7 Quan hệ Khen thưởng, kỉ luật:
KTKL (MaKTKL, TenKTKL)
Tên quan hệ: KTKL
Ngày: 09-06-2008
STT Thuộc Tính
Diễn Giải
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
Mã khen thưởng,
1
2
3
4
MaKTKL
TenKTKL
HinhThuc
SoTien
C
C
C
10
30
30
B
B
PK
kỷ luật
Tên khen
thưởng,
Hình thức khen
thưởng, kỉ luật
Số tiền thưởng,
phạt
C
10
80
Tổng số
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 200
Số dòng tối đa: 1000
Kích thước tối thiểu: 200 x 40 (Byte) = 8 KB
Kích thước tối đa: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaKTKL: cố định, không Unicode. Mã KTKL : đối với KHENTHUONG bắt đầu
là KTKL1 , với KILUAT bắt đầu là KTKL2
TenKTKL: không cố định, Unicode
HinhThuc: không cố định, Unicode
16
SoTien: : không cố định, Unicode
3.8 Quan hệ Khen thưởng kỉ luật nhân viên:
KTKL_NHANVIEN (MaKTKL, MaNV, ThGian)
Tên quan hệ: KTKL_NHANVIEN
Ngày: 09-06-2008
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL
Ràng Buộc
PK,
FK(KTKL)
Mã khen
1
2
3
MaKTKL
C
C
N
10
10
10
B
B
B
thưởng, kỉ
PK,
MaNV Mã nhân viên
FK(NHANVIEN)
Thời gian
ThGian
khen thưởng
Tổng số 30
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 2000
Số dòng tối đa: 10000
Kích thước tối thiểu: 2000 x 30 (Byte) = 60 KB
Kích thước tối đa: 10000 x 30 (Byte) = 300 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaKTKL: cố định, không Unicode
MaNV: cố định, không Unicode
3.9 Quan hệ Lí lịch công tác:
LILICHCT (MaNoiCT, TenNoiCT, DC)
Tên quan hệ:LILICHCT
Ngày: 09-06-2008
Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
STT Thuộc Tính
1
2
MaNoiCT Mã nơi công tác
TenNoiCT Tên nơi công tác
C
C
10
30
B
B
PK
Địa chỉ
DC
3
C
30
70
B
nơi công tác
Tổng số
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 5000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 70 (Byte) = 70 KB
Kích thước tối đa: 5000 x 70 (Byte) = 350 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaNoiCT: cố định, không Unicode
TenNoiCT: không cố định, Unicode
DC: không cố định, Unicode
3.10 Quan hệ Nhân viên lí lịch công tác:
NHANVIEN_LILICHCT (MaNV, MaNoiCT, ThGian)
17
Tên quan hệ: NHANVIEN_LILICHCT
Ngày: 09-06-2008
STT Thuộc Tính
Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL
Ràng Buộc
PK,
FK(NHANVIEN)
1
MaNV
Mã nhân viên
C
10
B
Mã nơi công
tác
PK,
FK(KTKL)
2
3
MaNoiCT
ThGian
C
S
10
10
B
B
Thời gian
Tổng số 30
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 5000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 30 (Byte) = 30 KB
Kích thước tối đa: 5000 x 30 (Byte) = 150 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaNV: cố định, không Unicode
MaNoiCT: cố định, không Unicode
3.11 Quan hệ Thân nhân:
THANNHAN (MaNV, TenTN, Phai, DC, NgSinh, QuanHe)
Tên quan hệ: THANNHAN
Ngày: 09-06-2008
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL
Ràng Buộc
PK,
FK(NHANVIEN)
PK
1
MaNV
Mã nhân viên
C
10
B
2
3
4
5
6
TenTN Tên thân nhân
Phai
DC
NgSinh
QuanHe
C
L
C
N
C
10
1
30
10
30
91
B
B
Phái
Địa chỉ
Ngày sinh
Quan hệ
yes, no
B
Tổng số
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 5000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 91 (Byte) = 91 KB
Kích thước tối đa: 5000 x 91 (Byte) = 455 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaNV: cố định, không Unicode
TenTN: không cố định, Unicode
DC: không cố định, Unicode
QuanHe: không cố định, Unicode
3.12 Quan hệ Trình độ học vấn:
18
TRINHDOHV (MaTDHV, TenTDHV)
Tên quan hệ: TRINHDOHV
Ngày: 09-06-2008
STT Thuộc Tính
Diễn Giải
Mã trình độ
học vấn
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1
2
MaTDHV
TenTDHV
C
10
B
B
PK
Tên trình độ
học vấn
C
30
40
Tổng số
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 100
Số dòng tối đa: 500
Kích thước tối thiểu: 100 x 40 (Byte) = 4 KB
Kích thước tối đa: 500 x 40 (Byte) = 20 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaTDHV: cố định, không Unicode
TenTDHV: không cố định, Unicode
3.13 Quan hệ Chuyên môn:
CHUYENMON (MaCM, TênCM)
Tên quan hệ: CHUYENMON
Ngày: 09-06-2008
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
STT Thuộc Tính
Diễn Giải
1
2
MaCM
TenCM Tên chuyên môn
Mã chuyên môn
C
C
10
30
40
B
B
PK
Tổng số
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 100
Số dòng tối đa: 500
Kích thước tối thiểu: 100 x 40 (Byte) = 4 KB
Kích thước tối đa: 500 x 40 (Byte) = 20 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaCM: cố định, không Unicode
TenCM: không cố định, Unicode
3.14 Quan hệ Chuyên môn trình độ học vấn:
CHUYENMON_TRINHDOHV (MaTDHV, MaCM)
Tên quan hệ: CHUYENMON_TRINHDOHV
Ngày: 09-06-2008
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
STT Thuộc Tính
Diễn Giải
Mã chuyên môn
Mã trình độ
học vấn
1
MaCM
C
10
10
20
B
PK
2
MaTDHV
C
B
Tổng số
19
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 500
Số dòng tối đa: 1000
Kích thước tối thiểu: 500 x 20 (Byte) = 10 KB
Kích thước tối đa: 1000 x 20 (Byte) = 20 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaCM: cố định, không Unicode
MaTDHV: không cố định, Unicode
3.15 Quan hệ Trình độ ngoại ngữ:
TRINHDONN (MaTDNN, TenTDNN)
Tên quan hệ: TRINHDONN
Ngày: 09-06-2008
STT Thuộc Tính
Diễn Giải
Mã trình độ
ngoại ngữ
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1
2
MaTDNN
TenTDNN
C
10
B
B
PK
Tên trình độ
ngoại ngữ
C
30
40
Tổng số
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 100
Số dòng tối đa: 500
Kích thước tối thiểu: 100 x 40 (Byte) = 4 KB
Kích thước tối đa: 500 x 40 (Byte) = 20 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaTDNN: cố định, không Unicode
TenTDNN: không cố định, Unicode
3.16 Quan hệ Tỉnh:
TINH (MaT, TenTinh)
Tên quan hệ: TINH
Ngày: 09-06-2008
STT Thuộc Tính
Diễn Giải
Mã tỉnh
Tên tỉnh
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1
2
MaT
TenTinh
C
C
10
30
40
B
B
PK
Tổng số
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 100
Số dòng tối đa: 500
Kích thước tối thiểu: 100 x 40 (Byte) = 4 KB
Kích thước tối đa: 500 x 40 (Byte) = 20 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaT: cố định, không Unicode
TenTinh: không cố định, Unicode
20
3.17 Quan hệ Huyện:
HUYEN (MaH, TenHuyen)
Tên quan hệ: HUYEN
Ngày: 09-06-2008
STT Thuộc Tính
Diễn Giải
Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1
2
MaH
TenHuyen
Mã huyện
Tên huyện
C
C
10
30
40
B
B
PK
Tổng số
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 5000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB
Kích thước tối đa: 5000 x 40 (Byte) = 200 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaH: cố định, không Unicode
TenHuyen: không cố định, Unicode
3.18 Quan hệ Quê quán:
QUEQUAN (MaT, MaH)
Tên quan hệ: QUEQUAN
Ngày: 09-06-2008
STT Thuộc Tính
Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
PK,
1
2
MaT
MaH
Mã tỉnh
C
10
B
FK(TINH)
PK,
FK(HUYEN)
Mã huyện
C
10
20
B
Tổng số
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 5000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 20 (Byte) = 20 KB
Kích thước tối đa: 5000 x 20 (Byte) = 100 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaT: cố định, không Unicode
MaH: cố định, không Unicode
4. Mô tả bảng tổng kết
a. Tổng kết quan hệ
21
STT
1
2
3
4
5
6
7
Tên quan hệ
CHUCVU
CHUYENMON
CHUYENMON_TRINHDOHV
HUYEN
Số Byte Kích thước tối đa (KB)
90
40
20
40
80
30
70
30
202
30
50
70
20
20
91
40
40
450
20
20
200
80
300
350
30
KTKL
KTKL_NHANVIEN
LILICHCT
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
MUCLUONG
NHANVIEN
NHANVIEN_LILICHCT
PHIEULUONG
PHONGBAN
1010
150
500
350
200
100
455
20
PHONHBAN_CHUCVU
QUEQUAN
THANNHAN
TINH
TRINHDOHV
TRINHDONN
Tổng số
20
40
20
963
4255
b. Tổng kết thuộc tính
STT Tên thuộc tính
Diễn giải
Bảo hiểm
Bắt đầu
Thuộc quan hệ
CHUCVU
1
2
BaoHiem
BatDau
MONHOC_NHANVIEN
NHANVIEN,PHONGBAN,LILICHCT,
THANNHAN
3
DC
Địa chỉ
4
5
6
7
8
Diem
Dienthoai
Email
HoTen
KetThuc
Điểm
MONHOC_NHANVIEN
NHANVIEN
Điện thoại
Thư điện tử
Họ tên
NHANVIEN
NHANVIEN
Kết thúc
MONHOC_NHANVIEN
NHANVIEN,CHUENMON,
CHUYENMON_TRINHDOHV
CHUCVU,NHANVIEN,
PHONGBAN_CHUCVU
HUYEN,QUEQUAN,NHANVIEN
9
MaCM
Mã chuyên môn
10
11
12
MaCV
MaH
Mã chức vụ
Mã huyện
Mã
khen
MaKTKL
KTKL,KTKL_NHANVIEN
MUCLUONG,CHUCVU
thưởng kỉ luật
Ma mức lương
14
15
MaML
MaNoiCT
Mã nơi công tác LILICHCT,NHANVIEN_LILICHCT
22
NHANVIEN,KTKL_NHANVIEN,
MONHOC_NHANVIEN,
16
17
MaNV
MaPB
Mã nhân viên
Mã phòng ban
THANNHAN,PHIEULUONG,
NHANVIEN_LILICHCT
PHONGBAN,NHANVIEN,
PHONGBAN_CHUCVU
18
19
MaPL
MaT
Mã phiếu lương PHIEULUONG
TINH,QUEQUAN,NHANVIEN
Mã trình độ học NHANVIEN,TRINHDOHV,
20
21
MaTDHV
MaTDNN
vấn
CHUYENMON_TRINHDOHV
Mã trình độ
ngoại ngữ
Ngày phát
Ngày sinh
NHANVIEN,TRINHDONN
22
23
24
25
26
27
NgayPhat
NgSinh
Password
Phai
QuanHe
SoTien
PHIEULUONG
NHANVIEN,THANNHAN
NHANVIEN
Phái
Quan hệ
Số tiền
NHANVIEN,THANNHAN
THANNHAN
MUCLUONG
Tên
môn
chuyên
28
TenCM
CHUYENMON
29
30
TenCV
TenHuyen
Tên chức vụ
Tên huyện
CHUCVU
HUYEN
Tên
khen
31
TenKTKL
KTKL
thưởng, kỉ luật
Tên nơi công
tác
Tên phòng ban
Tên trình độ
học vấn
33
34
35
TenNoiCT
TenPB
LILICHCT
PHONGBAN
TRINHDOHV
TenTDHV
Tên trình độ
ngoại ngữ
36
TenTDNN
TRINHDONN
37
38
TenTinh
TenTN
TINH
THANNHAN
NHANVIEN_LILICHCT,
KTKL_NHANVIEN
PHIEULUONG
CHUCVU
Tên thân nhân
Thời gian
39
ThGian
40
41
TongSoTien
TroCap
Tổng số tiền
Trợ cấp
IV - Sơ đồ ERD
1. Cấp độ khái niệm
23
24
2. Cấp độ cài đặt
V - Thiết kế giao diện :
1.Đăng nhập: Khi chạy ứng dụng, đầu tiên sẽ xuất hiện màn hình đăng nhập. Gõ tên đăng nhập và mật
khẩu để vào hệ thống. Tên đăng nhập là mã số nhân viên
2.Quản lí nhân sự:
Khi người quản lí nhân sự đăng nhập vào hệ thống , mặc định sẽ xuất hiên menu chọn lựa vào chức năng
nào:
Nếu người dùng chọn :
-
-
-
Danh sách nhân viên : sẽ vào phần quản lí danh sách nhân viên
Danh sách khen thưởng, kỉ luật : sẽ vào danh sách khen thưởng kỉ luật
Xem bản lương : mở bảng lương ở chế độ xem
2.1 Danh sách nhân viên : khi người dùng chọn danh sách nhân viên thì sẽ xuất hiện bảng sau
25
2.1.1 Nhập / Sửa thông tin nhân viên:
Trong danh sác nhân viên khi muốn thêm một nhân viên thì ta click vào button “Thêm nhân viên” khi đó
sẽ xuất hiện các hộp thoại dưới đây, ta thêm lần lượt từng thông tin cho nhân viên. Nhấn next để qua mục
mới và nhấn finish để kết thúc.
Mã nhân viên là do hệ thống tự thêm vào dựa vào phòng ban công tác của nhân viên ( tho qui ước có
sẵn). Quản lí nhân sự không cần phải điền mã nhân viên
26
Trường hợp cần sửa thông tin nhân viên : người quản lí chọn nhân viên cần sửa thông tin trong danh sách
nhân viền rồi double click hoặc chọn button “sửa thông tin” thông tin nhân viên sẽ hiện ra trong các hộp
thoại như trên, chỉ khác là các field đã được điền đầy đủ, quản lí nhân sự chỉ cần chọn field cần sửa chữa
để nhập thay đổi và nhấn finish để hoàn tất.
27
Lưu ý : Mật khẩu ẩn đi do người quản lí nhân sự không được quyền sửa mật khẩu
28
2.1.2 Xem thông tin nhân viên :
Khi người quản lí chọn nhân viên và nhấn button “Xem thông tin” sẽ xuất hiên hộp thoại về thông tin
nhân viên. Các tab thể hiện từng mục về thông tin nhân viên
29
2.1.3 Xóa nhân viên:
Người quản lí xóa nhân viên bằng cách chọn nhân viên cần xóa và chọn button “Xóa nhân viên” sẽ xuất
hiện hộp thoại cảnh báo
Nhấn “Yes” nhân viên đó sẽ bị xóa, “No” Hủy bỏ việc xóa
2.2. Danh sách khen thưởng - kỉ luật:
Khi chọn danh sách khen thưởng và kỉ luật sẽ hiện ra bảng sau :
30
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý nhân sự tiền lương cho Công ty Sun-Rise", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
do_an_phan_tich_va_thiet_ke_he_thong_quan_ly_nhan_su_tien_lu.pdf