Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý siêu thị điện thoại di động

ĐỀ TÀI:  
Quản Lý Siêu Thị Điện Thoại Di Động  
LỜI NÓI ĐẦU  
Trong những năm trở lại đây sự phát triển của xã hội kéo theo những thị hiếu của con người  
ngày càng được tăng cao cho nên nhu cầu vế sử dụng hệ thống điện thoại cũng được tăng theo chính  
vì lẽ đó mà hàng loạt các siêu thị, cửa hàng bán điện thoại di động xuất hiện trên thị trường. Việc  
kinh doanh của các cửa hàng, siêu thị ngày càng phát triển, kéo theo việc đòi hỏi ra đời các hệ thống  
để trợ giúp họ trong việc quản lý bán hàng. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin có tác  
động mạnh mẽ đến sự thành bại trong kinh doanh của các cửa hàng, siêu thị. Đặc biệt lĩnh vực phân  
tích và thiết kế hệ thống thông tin là một phần quan trọng của nghành công nghệ thông tin. Nhờ nó  
mà các hệ thống thông tin được quản lý đơn giản và nhanh chóng hơn.  
Xuất phát từ nhu cầu thực tế cần có một hệ thống bán hàng để cung cấp cho các siêu thị, cửa hàng  
cùng với nhu cầu muốn tìm hiểu sâu hơn lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống thông tin chúng em  
đã thực hiện đồ án “Quản lý bán hàng siêu thị điện thoại Thế Giới Di Động”. Để hoàn thành được tốt  
đề án không thể không có sự giúp đỡ của thầy hướng dẫn, đề án đó phải được dựa trên những kiến  
thức quý giá về lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống thông tin mà thấy đã truyền đạt cũng như cung  
cấp trong quá trình học, tuy nhiên mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức nhưng đề án cũng có thể còn  
nhiều điều sai sót mong được thầy tận tình giúp đỡ để đề án chúng em đạt được những thành công tốt  
hơn nữa.  
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU .........................................................................................................................................1  
MỤC LỤC ................................................................................................................................................2  
I. ...........................................................................................................................................Kh  
ảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống ..........................................................................3  
1........................................................................................................................................Kh  
ảo sát hệ thống.................................................................................................................................3  
2........................................................................................................................................Ph  
ân tích hiện trạng hệ thống ...........................................................................................................3  
II...........................................................................................................................................Ph  
ân tích yêu cầu ...................................................................................................................................7  
1........................................................................................................................................Yê  
u câu chức năng ..............................................................................................................................7  
2........................................................................................................................................Yê  
u cầu phi chức năng .......................................................................................................................8  
III. ........................................................................................................................................Ph  
ân tích hệ thống ................................................................................................................................8  
1......................................................................................................................................M  
ô hình thực thể ERD....................................................................................................................8  
a.................................................................................................................................Xá  
c định các thực thể .................................................................................................................8  
b. ...............................................................................................................................M  
ô hình ERD..............................................................................................................................12  
2......................................................................................................................................Ch  
uyển mô hình ERD thành mô hình quan h............................................................................13  
3......................................................................................................................................M  
ô tả chi tiết cho các quan hệ .......................................................................................................13  
4......................................................................................................................................M  
ô tả bảng tổng kết.........................................................................................................................24  
a..................................................................................................................................Tổ  
ng kết quan h..........................................................................................................................24  
b..................................................................................................................................Tổ  
ng kết thuộc tính......................................................................................................................25  
IV..........................................................................................................................................Th  
iết kế giao diện ...................................................................................................................................26  
1.......................................................................................................................................Cá  
c menu chính của giao diện..........................................................................................................26  
2.......................................................................................................................................M  
ô tả Form ........................................................................................................................................30  
V...........................................................................................................................................Th  
iết kế Ô xử lý ......................................................................................................................................63  
VI..........................................................................................................................................Đá  
nh giá ưu khuyết................................................................................................................................73  
I. Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống.  
1. Khảo sát hệ thống.  
Siêu thị điện thoại Thế Giới Di Động (TGDĐ) là trung tâm mua bán điện thoại với nhiều  
hình thức: giao dịch, trao đổi,… Nguồn hàng của siêu thị có thể do các nhà cung cấp, nhà sản  
xuất hoặc các công ty trong và ngoài nước cung cấp. Đối tượng bán hàng của siêu thị gồm người  
tiêu dùng, các cửa hàng bán điện thoại nhỏ hoặc các công ty có quan hệ trao đổi hàng hóa với  
siêu thị. Siêu thị quản lý rất nhiều các mặt hàng như Nokia, Samsung, Siemen… Toàn siêu thị  
có quầy thu ngân, quầy kế toán, quầy kĩ thuật… Vì vậy cần một chương trình quản lý để giúp  
nhân viên dễ dàng hơn trong việc quản lý của mình.  
Các hoạt động chính của siêu thị gồm nhập hàng vào kho, xuất hàng từ kho ra quầy, quản lý  
các quầy, báo cáo số lượng và doanh thu hàng bán, báo cáo tồn kho trong tháng.  
Việc quản lý công việc của siêu thị điện thoại TGDĐ được phân cấp quản lý theo từng bộ  
phận như sau:  
Cửa hàng trưởng: là người chịu trách nhiệm trước công ty về hoạt động kinh doanh và  
kế hoạch thực hiện công việc của siêu thị.  
Nhân viên bán hàng: là nhân viên của công ty trực tiếp bán hàng đến người dùng của  
siêu thị. Nhân viên này có nhiệm vụ quản lý các mặt hàng trên quầy mình phụ trách,  
cuối ca phải kiểm tra và báo cáo số lượng hàng tồn trên quầy để giao ca.  
Bộ phận thu ngân: Tính tiền của khách hàng, mọi số lượng bán ra phải được nhập vào  
máy tính để cuối ca nhân viên quản lý sẽ thu lại dữ liệu của họ đã nhập vào.  
Bộ phận quản lý: Có nhiệm vụ tổng kết số liệu do bộ phận bán hàng và thu ngân chuyển  
đến, cân đối số lượng hàng hóa trên quầy và số lượng bán ra để tìm ra sai sót giữa hai  
khâu này nếu có. Sau đó số liệu sẽ chuyển sang cho bộ phận kế toán để tính doanh thu.  
Thủ kho: Quản lý công việc xuất nhập hàng hóa của siêu thị.  
Bộ phận nghiên cứu thị trường: Có nhiệm vụ mua hàng, nhận hàng từ nhà cung cấp hay  
các nguồn khác theo chỉ đạo của cửa hàng trưởng.  
Bộ phận kế toán: Thực hiện điều chỉnh giá các mặt hàng và phân tích số liệu xuất nhập,  
cố vấn cho cửa hàng trưởng các kế hoạch thực hiện mới.  
Bộ phận kỹ thuật: Thực hiện việc kiểm tra điện thoại cho khách hàng khi có yêu cầu và  
làm công việc bảo hành cho khách hàng.  
Việc mất mát hàng hóa và người chịu trách nhiệm sẽ được phát hiện ngay nhờ sự phân công  
rạch ròi từng người, từng bộ phận và nhờ vào số liệu mà bộ phận quản lý thu được từ bộ phận  
thu ngân và bộ phận bán hàng. Mỗi nhân viên tùy theo nhiệm vụ của mình chỉ được xem báo  
cáo liên quan đến công việc, mà không được xem chương trình của người khác.  
2. Phân tích hiện trạng hệ thống  
Sau đây sẽ là cụ thể từng công việc được thực hiện tại siêu thị điện thoại TGDĐ:  
a. Nhập hàng  
Để nhập hàng, siêu thị có một bộ phận nghiên cứu thị trường, phải nắm bắt được nhu cầu của  
thị trường để từ đó đặt quan hệ mua hàng với nhà cung cấp những mặt hàng siêu thị đang cần.  
Nguồn hàng được nhập dưới hai hình thức:  
- Đơn đặt hàng: Hợp đồng mua bán giữa siêu thị và nhà cung cấp.  
- Hợp đồng trao đổi hàng hóa giữa siêu thị với các siêu thị điện thoại khác hoặc với  
các công ty kinh doanh điện thoại.  
Hàng nhập về sẽ được phân loại, dán tem, mã phân loại mặt hàng, xong định giá và cho nhập  
vào kho.  
Các báo cáo liên quan đến nhập hàng được thể hiện qua phiếu mua hàng và thẻ kho theo mẫu  
sau:  
Siêu thị điện thoại  
Thế Giới Di Động  
PHIẾU MUA HÀNG  
Số: ...........................  
Ngày: ......................  
Người bán: .....................................................................................................................  
Địa chỉ: ...........................................................................................................................  
Số điện thoại: ............................................ Số Fax: .....................................................  
STT Mã số  
Tên hàng  
ĐVT Đơn giá  
Số lượng  
Thành tiền Ghi chú  
Tổng cộng  
Số tiền bằng chữ: ...........................................................................................................................  
Ngày .... Tháng ...... Năm 200..  
Kế toán trưởng  
Cửa hàng trưởng  
Siêu thị điện thoại  
Thế Giới Di Động  
Số:............................  
THẺ KHO  
Thẻ lập ngày.....tháng......năm 200...  
Tên hàng: .........................................................................................................................................  
Đơn vị tính: .....................................................................................................................................  
Chứng từ  
Số  
Số lượng  
Ngày nhập  
xuất  
STT  
Diễn giải  
Ngày  
Nhập Xuất  
Tồn  
Khi hàng về nhập kho, thủ kho cần ghi thêm số lượng hàng nhập vào thẻ kho. Mỗi mặt hàng  
đều có một thẻ kho riêng. Nếu hàng đã có trong kho thì thủ kho sẽ ghi thêm vào thẻ kho có sẵn,  
đối với mặt hàng mới thì thủ kho cần tiến hành lập thẻ kho mới.  
b. ............................................................................................................................... B  
án hàng  
Bộ phận bán hàng chuyển hàng từ kho ra quầy bán. Quầy hàng là nơi trưng bày nhiều mặt  
hàng cùng chủng loại. Cách tổ chức này một mặt thuận lợi cho khách hàng mua hàng, mặt khác  
giúp nhân viên bán hàng dễ kiểm soát hàng hóa ở quầy để bổ sung khi hết hàng. Hàng ngày, căn  
cứ vào tình hình bán hàng ở siêu thị, bộ phận nghiệp vụ sẽ thống kê để biết được mặt hàng nào  
bán chạy, mặt hàng nào bán không chạy, mặt hàng nào đã hết hoặc còn ít trong kho, từ đó đưa ra  
yêu cầu nhập thêm hàng mới, hoặc xuất hàng từ kho ra quầy đối với mặt hàng quầy còn ít.  
Các báo cáo liên quan đến nghiệp vụ bán hàng được thể hiện qua phiếu đề nghị, phiếu xuất,  
phiếu giao ca, hóa đơn bán hàng, báo cáo doanh thu, báo cáo nhập xuất tồn kho trong tháng:  
Siêu thị điện thoại  
Thế Giới Di Động  
PHIẾU ĐỀ NGHỊ  
Số:............................  
Quầy: ...............................................................................................................................................  
Ngày: ...............................................................................................................................................  
STT Mã số  
Tên hàng  
ĐVT  
Đơn giá  
Số lượng  
Ghi chú  
Ngày ....Tháng ....Năm200....  
Phụ trách quầy  
Hàng hóa từ kho được xuất ra quầy dựa theo phiếu đề nghị của nhân viên phụ trách quầy.  
Sau khi xem xét thấy phiếu đề nghị là hợp lý nhân viên đứng quầy sẽ nhận hàng từ kho chuyển  
ra. Việc xuất hàng từ kho ra quầy sẽ được thể hiện dưới dạng phiếu xuất kho.  
Siêu thị điện thoại  
Thế Giới Di Động  
Số: ..........................  
PHIẾU XUẤT  
Ngày ....tháng...... Năm 200...  
Quầy: ...............................................................................................................................................  
STT  
Mã số  
Tên hàng  
ĐVT  
Số lượng  
Ghi chú  
Cửa hàng trưởng  
Thủ kho  
Người nhận  
Mỗi nhân viên đứng quầy quản lý một mặt hàng xác định. Cuối mỗi ca họ phải kiểm tra lại  
hàng hóa còn lại trên quầy để giao ca, đồng thời họ phải nộp lại phiếu giao ca cho quản lý.  
Siêu thị điện thoại  
Thế Giới Di Động  
Số: ..........................  
PHIẾU GIAO CA  
Ngày ....Tháng... Năm 200....  
Ca: ...................................................................................................................................................  
Quầy: ..............................................................................................................................................  
Số lượng  
STT  
Mã số  
Tên hàng  
ĐVT  
Ghi chú  
Nhập  
Xuất  
Tồn  
Người giao ca  
Người nhận ca  
Khi nhân viên đứng quầy mang hàng ra quầy để tính tiền, nhân viên thu ngân sẽ nhập mã  
hàng hóa in trên mặt hàng và số lượng vào máy. Máy tính sẽ tự động tính tổng tiền và in hóa  
đơn cho khách hàng.  
Siêu thị điện thoại  
Thế Giới Di Động  
Số: ...........................  
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG  
Ngày ....tháng......Năm 200...  
Quầy: ...............................................................................................................................................  
STT  
Mã số  
Tên hàng  
Số lượng  
Đơn giá  
Thành tiền  
Tổng cộng  
Kế toán trưởng  
Cửa hàng trưởng  
Dữ liệu sau ca làm việc sẽ được ban quản lý thu về để tính toán, so sánh, cập nhật vào kho  
dữ liệu của siêu thị. Do vậy có thể dễ dàng phát hiện sự chênh lệch số lượng hàng hóa giữa nhân  
viên đứng quầy và thu ngân.  
Bất cứ lúc nào ban quản lý cũng xem được báo cáo doanh thu và báo cáo nhập xuất tồn.  
Siêu thị điện thoại  
Thế Giới Di Động  
BÁO CÁO DOANH THU  
Từ ngày.................... đến ngày..............  
STT  
Mã số  
Tên hàng  
Thành tiền  
Tổng cộng  
Kế toán trưởng  
Cửa hàng trưởng  
Siêu thị điện thoại  
Thế Giới Di Động  
BÁO CÁO NHẬP XUẤT TỒN  
Từ ngày............đến ngày...............  
STT Mã số  
Tên hàng Tồn đầu kì  
Nhập  
Xuất  
Tồn cuối kì Ghi chú  
Ngày......tháng....... năm 200......  
Cửa hàng trưởng  
Kế toán trưởng  
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA SIÊU THỊ ĐIỆN THOẠI TGDĐ:  
Cửa hàng trưởng  
Trưởng phòng  
kế hoạch  
Trưởng phòng  
kỹ thuật  
Kế toán trưởng  
Ca trưởng  
Thủ kho  
Kế toán  
viên  
Bộ phận  
nghiên cứu thị  
Bộ phận  
mua hàng  
Bộ phận thu  
ngân  
Quản lý quầy  
trường  
c. Hiện trạng tin học  
Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của siêu thị ở trên, ta thấy công việc hàng ngày của siêu  
thị thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công việc lớn xảy ra liên tục không gián đoạn, đặc biệt  
là công tác thu ngân ở khâu bán lẻ của quầy. Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi tính chính xác  
cao.  
Để quản lý tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẫu, sổ sách, việc lưu lại các hồ sơ được lặp đi  
lặp lại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhân lực, nhưng cũng khó tránh khỏi sai  
sót dữ liệu hoặc không hoàn toàn chính xác. Nếu có sai sót thì việc tìm kiếm dữ liệu để khắc  
phục cũng sẽ rất khó khăn. Nếu không giải quyết kịp thời, có thể dẫn đến việc nhầm lẫn dữ liệu,  
gây mất tài sản chung cho siêu thị, cũng như không phục vụ tốt công tác chỉ đạo của quản lý  
siêu thị.  
Do vậy, việc đưa máy tính vào quản lý siêu thị điện thoại là nhu cầu rất cấp thiết nhằm khắc  
phục những nhược điểm nói trên của phương pháp xử lý bằng tay, đồng thời nó có thể giúp việc  
xử lý chính xác và nhanh gọn. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng các máy tính đơn thì sẽ dẫn đến  
khuyết điểm dữ liệu không được nhất quán, do vậy không thể đáp ứng đủ nhu cầu vả lại dữ liệu  
riêng lẻ trên các máy tính đơn tại quầy bán hàng không đáp ứng tính tức thời. Do vậy cần đưa  
mạng máy tính vào để khắc phục các yếu điểm nói trên.  
II. Phân tích yêu cầu  
1. Yêu cầu chức năng  
a. Quản lý kho  
Quản lý hàng nhập  
- Nhập hàng theo đúng danh mục trong hóa đơn mua hàng của công ty.  
- Hàng nhập được theo dõi dựa trên: mã hàng, nhóm hàng, chủng loại hàng, số  
lượng, đơn vị tính, đơn giá… Số hàng nhận này có sự xác nhận của thủ kho và  
kế toán khi kiểm tra hàng thực nhập cho kho.  
- In báo cáo nhập hàng trong kỳ.  
Quản lý hàng xuất  
- Hàng xuất ra quầy cũng được theo dõi qua mã hàng, nhóm hàng, chủng loại, số  
lượng xuất…  
- In báo cáo lượng hàng xuất trong kỳ.  
Quản lý hàng tồn  
- Tổng hợp những phát sinh xuất nhập tồn trong kì.  
- In báo cáo hàng tồn và giá trị tồn kho trong kì.  
- In báo cáo thẻ kho từng mặt hàng.  
b. Quản lý danh mục  
Cập nhật danh mục hàng hóa.  
Cập nhật danh mục nhà cung cấp.  
Cập nhật danh mục nhân viên.  
Xem danh sách các danh mục.  
c. Quản lý quầy  
Phiếu giao ca  
- Dựa trên số lượng tồn đầu ca và số lượng hàng bán trong ca, cuối mỗi ca máy tính  
sẽ tự động xử lý và in ra phiếu giao ca cho mỗi người nhận ca mới.  
Điều chỉnh hàng tồn quầy.  
- Điều chỉnh lại số lượng tồn quầy nếu phát hiện số lượng tồn quầy thực tế khác với  
số lượng tồn trong phiếu giao ca và in lại phiếu giao ca mới.  
d. Quản lý bán lẻ  
Lập các hóa đơn bán hàng.  
Báo cáo doanh thu theo từng ca, ngày, tháng, theo từng hàng …  
e. Quản trị hệ thống dữ liệu  
Lưu trữ và phục hồi dữ liệu.  
Kết thúc chương trình.  
2. Yêu cầu phi chức năng  
Hệ thống có khả năng bảo mật và phân quyền.  
- Người sử dụng chương trình: đăng ký và phân quyền cho người sử dụng chương trình,  
giúp người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình.  
- Đồi password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ  
thống dữ liệu.  
Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử dụng để tránh  
việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng, dẫn đến việc khó kiểm  
soát số liệu, làm sai lệch kết quả kinh doanh cuối kì…  
III. Phân tích hệ thống  
1. Mô hình thực thể ERD  
a. Xác định các thực thể  
1) Thực thể 1: MATHANG  
Các thuộc tính:  
- Mã mặt hàng (MAMH): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này mà ta phân  
biệt được mặt hàng này với mặt hàng khác.  
- Tên mặt hàng (TENMH): Mô tả tên mặt hàng tương ứng với mã mặt hàng.  
- Đơn vị tính (DVTINH)  
- Số lượng (SOLUONG)  
- Số IMEI (SoIMEI): chứa đựng thông tin về chiếc máy. Bộ phận kỹ thuật dựa  
vào số này để xem máy có được bảo hành hay không.  
- Thời gian bảo hành (ThoiGianBaoHanh)  
2) Thực thể 2: NHACC  
Nhà cung cấp là các công ty, nhà sản xuất trong và ngoài nước hoặc các shop di động  
khác có quan hệ trao đổi buôn bán với siêu thị.  
Các thuộc tính:  
- Mã số nhà cung cấp (MANCC): Thuộc tính khóa để phân biệt nhà cung cấp  
này với nhà cung cấp khác.  
- Tên nhà cung cấp (TENNCC): Mô tả tên nhà cung cấp.  
- Địa chỉ (DIACHI): Địa chỉ liên lạc với nhà cung cấp.  
- Điện thoại (TEL).  
- Số Fax (FAX).  
- Địa chỉ Email (EMAIL).  
3) Thực thể 3: LOAI_MAT_HANG  
Để xác định một mặt hàng thuộc loại gì (Nokia, Samsung, Sony Ericsson,…)  
Các thuộc tính:  
- Mã phân loại (MALOAI): Thuộc tính khóa để phân biệt loại hàng này với loại  
hàng khác.  
- Tên phân loại (TENLOAI).  
4) Thực thể 4: PHIEUGIAOCA  
Đây là thực thể bao gồm tất cả thông tin trên phiếu giao ca.  
Các thuộc tính:  
- Mã số phiếu (MASO): Thuộc tính khóa để phân biệt các phiếu giao ca với  
nhau.  
- Ngày (NGAY): Ngày giao ca.  
- Ca (CA): Ca trực trong ngày.  
5) Thực thể 5: KHO  
Ta đưa KHO vào làm thực thể vì siêu thị điện thoại TGDĐ là một siêu thị lớn có  
nhiều chi nhánh trong thành phố, mỗi chi nhánh có 1 kho riêng vì vậy trong trường hợp  
chi nhánh này thiếu hàng có thể huy động hàng từ các kho của chi nhánh khác.  
Các thuộc tính:  
- Mã số kho (MAKHO): Để phân biệt kho hàng này với kho hàng khác.  
- Tên kho (TENKHO)  
- Địa chỉ kho (DIACHI)  
6) Thực thể 6: QUAYHANG  
Ta cho QUAYHANG vào làm một thực thể vì trong siêu thị có các quầy bán khác  
nhau (các quầy bán các loại điện thoại, phụ kiện, …) để tiện việc quản lý hàng hóa.  
Các thuộc tính:  
- Mã quầy(MAQUAY): Thuộc tính khóa để phân biệt quầy này với quầy khác.  
- Tên quầy(TENQUAY)  
7) Thực thể 7: NUOCSX  
Mô tả thông tin về quốc gia sản xuất mặt hàng.  
Các thuộc tính:  
- Mã quốc gia (MAQG): Thuộc tính khóa để phân biệt nước này với nước khác.  
- Tên quốc gia (TENQG)  
8) Thực thể 8: NHANVIEN  
Các thuộc tính:  
- Mã nhân viên (MANV): Thuộc tính khóa để phân biệt nhân viên này với nhân  
viên khác.  
- Họ tên(HOTEN), Giới tính (GIOITINH), Ngày sinh (NGAYSINH), Địa chỉ  
(DIACHI), Chức vụ (CHUCVU).  
9) Thực thể 9: PHIEUNHAPKHO  
Các thuộc tính:  
- Mã số phiếu nhập kho (MASOPNKHO): Là thuộc tính khóa, có giá trị tự động  
tăng lên khi cập nhật các thông tin về phiếu nhập kho.  
- Ngày nhập (NGAYNHAP): Ngày nhập phiếu.  
- Tổng giá trị (TONGGIATRI).  
10) Thực thể 10: PHIEUXUATKHO  
Mô tả thông tin chung của một chứng từ xuất hàng từ kho ra quầy.  
Các thuộc tính:  
- Mã số xuất quầy (MASOPHIEUXK): thuộc tính khóa  
- Ngày xuất (NGAYXUAT)  
- Tổng trị giá (TONGTRIGIA)  
11) Thực thể 11: HDBANLE  
Các thuộc tính:  
- Số hóa đơn (SOHDLE): Thuộc tính khóa  
- Ngày hóa đơn (NGAYHD)  
- Tổng giá trị (TONGTRIGIA)  
12) Thực thể 12: HDBANSI  
Các thuộc tính:  
- Số hóa đơn(SOHDSI): thuộc tính khóa của thực thể để phân biệt hóa đơn bán  
sỉ này với hóa đơn bán sỉ khác, có giá trị tự động tăng khi cập nhật thông tin  
cho hóa đơn bán sỉ.  
- Ngày hóa đơn (NGAYHD)  
- Tổng trị giá (TONGTRIGIA): Thể hiện tổng trị giá của hóa đơn bán sỉ  
13) Thực thể 13: KHACH  
Khách là khách hàng mua hàng sỉ của siêu thị.  
Các thuộc tính:  
- Mã khách hàng (MAKHACH): thuộc tính khóa để phân biệt khách hàng này  
với khách hàng khác.  
- Tên khách (TENKHACH)  
- Điạ chỉ (DIACHI)  
- Điện thoại (TEL)  
- Số Fax (FAX)  
14) Thực thể 14: CHUCVU  
Mỗi thực thể CHUCVU tượng trưng cho chức vụ của nhân viên.  
Các thuộc tính:  
- Mã số chức vụ (MasoCV): thuộc tính khóa chính để phân biệt chức vụ này với  
chức vụ khác  
- Tên chức vụ (TenCV)  
15) Thực thể 15: PHIEUBAOHANH  
PHIEUBAOHANH dùng để bảo hành cho 1 sản phẩm duy nhất  
Các thuộc tính:  
- Mã phiếu bảo hành(MaPhieuBaoHanh): Thuộc tính khóa để phân biệt phiếu  
bảo hành này với phiếu bảo hành khác  
- Ngày hết hạn(NgayHetHan): Ngày hết hạn bảo hành sản phẩm.  
16) Thực thể 16: NHOMMATHANG  
NHOMMATHANG là 1 nhóm các sản phẩm cùng loại ví dụ nhóm các điện thoại  
Nokia 7360, nhóm các điện thoại Samsung 8800 …  
Các thuộc tính:  
- Mã nhóm(MaNhom): Thuộc tính khóa để phân biệt Nhóm mặt hàng này với  
nhóm mặt hàng khác  
- Tên nhóm(TenNhom): Tên của nhóm mặt hang  
17) Thực thể 17: GIA  
GIA là giá của một mặt hàng.  
Các thuộc tính:  
- Ngày cập nhật (NgayCapNhat): Thuộc tính khóa phân biệt ngày cập nhật giá  
của một mặt hàng.  
- Giá mua (GiaMua): Giá mua một mặt hàng.  
- Giá bán (GiaBan): Giá bán của một mặt hàng.  
- Thuế (Thue): Thuế đánh trên mỗi mặt hàng  
b) Mô hình ERD  
2. Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ  
MATHANG(MaMH, SoIMEI, TenMH, MaNhom, DonViTinh, MaQG, MaQuay, SoLuong,  
ThoiGianBaoHanh)  
NHACC(MaNCC, TenNCC, Diachi, Dienthoai, Fax, Email)  
NHOMMATHANG(MaNhom,TenNhom, MaLoai)  
LOAI_MAT_HANG(MaLoai, TenLoai)  
PHIEUGIAOCA(MaSoPGC, MaQuay, MaNV, Ngay, Ca)  
CHITIETPHIEUGIAOCA(MaSoPGC, MaMH, SoLuong)  
KHO(MaKho, TenKho, Diachi)  
QUAYHANG(MaQuay, TenQuay)  
NUOCSX(MaQG, TenQG)  
NHANVIEN(MaNV, Hoten, Gioitinh, Ngaysinh, Diachi, Dienthoai, MasoCV)  
PHIEUNHAPKHO(MasoPNKho, NgayNhap, MaKho, MaNCC, MaNV, TongTriGia)  
CHITIETPHIEUNHAPKHO(MasoPNKho, MaMH, SLuong, DGia)  
PHIEUXUATKHO(MaSoPhieuXK, NgayXuat, MaNV, MaKho, MaQuay, TongTriGia)  
CHITIETPHIEUXUATKHO(MaSoPhieuXK, MaMH, SLuong)  
HOADONBLE(SoHDBLe, MaNV, NgayHD, TongTriGia)  
CHITIETHOADONBLE(SoHDBLe, MaMH, SLuong)  
HOADONBSI(SoHoaDonSi, MaNV, MaKho, NgayHD, TongTriGia, MaKhach)  
CHITIETHOADONBSI(SoHoaDonSi, MaMH, SLuong)  
PHIEUBAOHANH(MaPhieuBaoHanh, SoIMEI, NgayHetHan, MaMH)  
KHACH_HANG(MaKhach, TenKhach, Diachi, Dienthoai)  
CHUCVU(MasoCV, TenCV)  
GIA(NgayCapNhat, MaMH. GiaMua, GiaBan, Thue)  
3. Mô tả chi tiết cho các quan hệ  
3.1 – Quan hệ Mặt Hàng:  
MATHANG(MaMH, SoIMEI, TenMH, MaNhom, DonViTinh, MaQG, MaQuay, SoLuong)  
Tên quan hệ: MATHANG  
Ngày: 13-12-2007  
Loại  
DL  
Ràng  
Buộc  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL Số Byte MGT  
1
2
MaMH  
TenMH  
Mã Mặt Hàng  
Tên Mặt Hàng  
C
C
10  
30  
B
B
PK  
Mã Nhóm Mặt  
Hàng  
3
MaNhom  
C
10  
B
FK  
4
5
6
7
8
DonViTinh  
MaQG  
Đơn Vị Tính  
Mã Quốc Gia  
Mã Quầy  
S
10  
5
B
B
B
B
B
C
C
S
FK  
FK  
MaQuay  
SoLuong  
SoIMEI  
10  
10  
5
Số Lượng  
Số IMEI  
C
ThoiGianBao Thời gian bảo  
9
N
10  
B
Hanh  
hành  
Tổng số  
100  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 5000  
Số dòng tối đa: 10000  
Kích thước tối thiểu: 5000 x 100 (Byte) = 500 KB  
Kích thước tối đa: 10000 x 100 (Byte) = 1000 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaMH: cố định, không phải mã unicode  
TenMH: không cố định, mã unicode  
MaNhom: cố định, không unicode  
MaQG: không cố định, không unicode  
MaQuay: cố định, không unicode  
SoIMEI: cố định, không unicode  
Định dạng dữ liệu:  
SoIMEI: NNXXXXYYZZZZZZA (gồm 15 chữ số)  
NN: Hai chữ số đầu của IMEI được gọi là Reporting Body Indentifier, dùng để  
nhận dạng tổ chức nào đã cung cấp số IMEI cho nhà sản xuất ĐTDĐ (thông  
thường, số IMEI được bắt đầu bằng số 35 hoặc 44, đây là số do tổ chức BABT  
cung cấp)  
XXXX: dùng để nhận dạng chủng loại (model) của ĐTDĐ.  
YY: xác định xuất xứ của sản phẩm - Quốc gia nào (Chẳng hạn, 06 là của Pháp,  
67 là của Mỹ,... )  
ZZZZZZ: Số xeri của sản phẩm.  
A: Số dùng để kiểm tra số IMEI có hợp lệ hay không.  
3.2 – Quan hệ Nhà Cung Cấp:  
NHACC(MaNCC, TenNCC, Diachi, Dienthoai, Fax)  
Tên quan hệ: NHACC  
Ngày: 13-12-2007  
Loại  
DL  
Ràng  
Buộc  
STT Thuộc Tính Diễn Giải  
Kiểu DL Số Byte MGT  
Mã Nhà Cung  
Cấp  
1
MaNCC  
C
10  
B
PK  
Tên Nhà Cung  
Cấp  
2
TenNCC  
C
30  
B
3
4
5
6
Diachi  
Dienthoai  
Fax  
Địa chỉ  
C
30  
B
K
K
K
Số Điện Thoại  
Số Fax  
C
10  
C
10  
Email  
Địa chỉ email  
C
10  
Tổng số  
100  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 100 (Byte) = 100 KB  
Kích thước tối đa: 2000 x 100 (Byte) = 200 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaNCC: cố định, không unicode  
TenNCC: không cố định, unicode  
Diachi: không cố định, unicode  
Dienthoai: không cố định, không unicode  
Fax: không cố định, không unicode  
Định dạng dữ liệu:  
Email: tên_hộp_thư@tên_miền  
Ví dụ: pttk@toantin.org  
Thì pttk là tên hộp thư, toantin.org là tên miền.  
3.3 – Quan hệ Nhóm Mặt Hàng:  
NHOMMATHANG(MaNhom,TenNhom, MaLoai)  
Tên quan hệ: NHOMMATHANG  
Ngày: 13-12-2007  
Thuộc  
Ràng  
Buộc  
STT  
Tính  
Diễn Giải Kiểu DL Số Byte  
MGT  
Loại DL  
Mã Nhóm  
1
MaNhom  
C
10  
B
PK  
Mặt Hàng  
Tên Nhà  
Cung Cấp  
2
3
TenNhom  
MaLoai  
C
C
30  
10  
B
B
Địa chỉ  
FK  
Tổng số 50  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 50 (Byte) = 50 KB  
Kích thước tối đa: 2000 x 50 (Byte) = 100 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaNhom: cố định, không unicode  
TenNhom: không cố định, unicode  
MaLoai: cố định, không Unicode  
3.4 – Quan hệ Loại Mặt Hàng:  
LOAI_MAT_HANG(MaLoai, TenLoai)  
Tên quan hệ: LOAI_MAT_HANG  
Ngày: 13-12-2007  
Thuộc  
STT  
Tính  
Ràng  
Buộc  
Diễn Giải Kiểu DL Số Byte  
MGT  
Loại DL  
Mã Loại  
1
2
MaLoai  
TenLoai  
C
C
10  
30  
B
B
PK  
Mặt Hàng  
Tên Loại  
Mặt Hàng  
Tổng số 40  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB  
Kích thước tối đa: 2000 x 40 (Byte) = 80 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaLoai: cố định, không unicode  
TenLoai: không cố định, unicode  
3.5 – Quan hệ Phiếu Giao Ca  
PHIEUGIAOCA(MaSoPGC, MaQuay, MaNV, Ngay, Ca)  
Tên quan hệ: PHIEUGIAOCA  
Ngày: 13-12-2007  
Thuộc  
Ràng  
Buộc  
STT  
Tính  
Diễn Giải Kiểu DL Số Byte  
MGT  
Loại DL  
Mã  
MaSoPGC Phiếu  
Giao Ca  
Số  
1
C
10  
B
PK  
2
3
MaQuay  
MaNV  
Mã Quầy  
C
C
30  
10  
B
B
FK  
FK  
Mã Nhân  
Viên  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 143 trang yennguyen 14/03/2025 190
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý siêu thị điện thoại di động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdo_an_phan_tich_va_thiet_ke_he_thong_quan_ly_sieu_thi_dien_t.pdf