Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý siêu thị điện thoại di động
ĐỀ TÀI:
Quản Lý Siêu Thị Điện Thoại Di Động
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm trở lại đây sự phát triển của xã hội kéo theo những thị hiếu của con người
ngày càng được tăng cao cho nên nhu cầu vế sử dụng hệ thống điện thoại cũng được tăng theo chính
vì lẽ đó mà hàng loạt các siêu thị, cửa hàng bán điện thoại di động xuất hiện trên thị trường. Việc
kinh doanh của các cửa hàng, siêu thị ngày càng phát triển, kéo theo việc đòi hỏi ra đời các hệ thống
để trợ giúp họ trong việc quản lý bán hàng. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin có tác
động mạnh mẽ đến sự thành bại trong kinh doanh của các cửa hàng, siêu thị. Đặc biệt lĩnh vực phân
tích và thiết kế hệ thống thông tin là một phần quan trọng của nghành công nghệ thông tin. Nhờ nó
mà các hệ thống thông tin được quản lý đơn giản và nhanh chóng hơn.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế cần có một hệ thống bán hàng để cung cấp cho các siêu thị, cửa hàng
cùng với nhu cầu muốn tìm hiểu sâu hơn lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống thông tin chúng em
đã thực hiện đồ án “Quản lý bán hàng siêu thị điện thoại Thế Giới Di Động”. Để hoàn thành được tốt
đề án không thể không có sự giúp đỡ của thầy hướng dẫn, đề án đó phải được dựa trên những kiến
thức quý giá về lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống thông tin mà thấy đã truyền đạt cũng như cung
cấp trong quá trình học, tuy nhiên mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức nhưng đề án cũng có thể còn
nhiều điều sai sót mong được thầy tận tình giúp đỡ để đề án chúng em đạt được những thành công tốt
hơn nữa.
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .........................................................................................................................................1
MỤC LỤC ................................................................................................................................................2
I. ...........................................................................................................................................Kh
ảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống ..........................................................................3
1........................................................................................................................................Kh
ảo sát hệ thống.................................................................................................................................3
2........................................................................................................................................Ph
ân tích hiện trạng hệ thống ...........................................................................................................3
II...........................................................................................................................................Ph
ân tích yêu cầu ...................................................................................................................................7
1........................................................................................................................................Yê
u câu chức năng ..............................................................................................................................7
2........................................................................................................................................Yê
u cầu phi chức năng .......................................................................................................................8
III. ........................................................................................................................................Ph
ân tích hệ thống ................................................................................................................................8
1......................................................................................................................................M
ô hình thực thể ERD....................................................................................................................8
a.................................................................................................................................Xá
c định các thực thể .................................................................................................................8
b. ...............................................................................................................................M
ô hình ERD..............................................................................................................................12
2......................................................................................................................................Ch
uyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ............................................................................13
3......................................................................................................................................M
ô tả chi tiết cho các quan hệ .......................................................................................................13
4......................................................................................................................................M
ô tả bảng tổng kết.........................................................................................................................24
a..................................................................................................................................Tổ
ng kết quan hệ..........................................................................................................................24
b..................................................................................................................................Tổ
ng kết thuộc tính......................................................................................................................25
IV..........................................................................................................................................Th
iết kế giao diện ...................................................................................................................................26
1.......................................................................................................................................Cá
c menu chính của giao diện..........................................................................................................26
2.......................................................................................................................................M
ô tả Form ........................................................................................................................................30
V...........................................................................................................................................Th
iết kế Ô xử lý ......................................................................................................................................63
VI..........................................................................................................................................Đá
nh giá ưu khuyết................................................................................................................................73
I. Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống.
1. Khảo sát hệ thống.
Siêu thị điện thoại Thế Giới Di Động (TGDĐ) là trung tâm mua bán điện thoại với nhiều
hình thức: giao dịch, trao đổi,… Nguồn hàng của siêu thị có thể do các nhà cung cấp, nhà sản
xuất hoặc các công ty trong và ngoài nước cung cấp. Đối tượng bán hàng của siêu thị gồm người
tiêu dùng, các cửa hàng bán điện thoại nhỏ hoặc các công ty có quan hệ trao đổi hàng hóa với
siêu thị. Siêu thị quản lý rất nhiều các mặt hàng như Nokia, Samsung, Siemen… Toàn siêu thị
có quầy thu ngân, quầy kế toán, quầy kĩ thuật… Vì vậy cần một chương trình quản lý để giúp
nhân viên dễ dàng hơn trong việc quản lý của mình.
Các hoạt động chính của siêu thị gồm nhập hàng vào kho, xuất hàng từ kho ra quầy, quản lý
các quầy, báo cáo số lượng và doanh thu hàng bán, báo cáo tồn kho trong tháng.
Việc quản lý công việc của siêu thị điện thoại TGDĐ được phân cấp quản lý theo từng bộ
phận như sau:
Cửa hàng trưởng: là người chịu trách nhiệm trước công ty về hoạt động kinh doanh và
kế hoạch thực hiện công việc của siêu thị.
Nhân viên bán hàng: là nhân viên của công ty trực tiếp bán hàng đến người dùng của
siêu thị. Nhân viên này có nhiệm vụ quản lý các mặt hàng trên quầy mình phụ trách,
cuối ca phải kiểm tra và báo cáo số lượng hàng tồn trên quầy để giao ca.
Bộ phận thu ngân: Tính tiền của khách hàng, mọi số lượng bán ra phải được nhập vào
máy tính để cuối ca nhân viên quản lý sẽ thu lại dữ liệu của họ đã nhập vào.
Bộ phận quản lý: Có nhiệm vụ tổng kết số liệu do bộ phận bán hàng và thu ngân chuyển
đến, cân đối số lượng hàng hóa trên quầy và số lượng bán ra để tìm ra sai sót giữa hai
khâu này nếu có. Sau đó số liệu sẽ chuyển sang cho bộ phận kế toán để tính doanh thu.
Thủ kho: Quản lý công việc xuất nhập hàng hóa của siêu thị.
Bộ phận nghiên cứu thị trường: Có nhiệm vụ mua hàng, nhận hàng từ nhà cung cấp hay
các nguồn khác theo chỉ đạo của cửa hàng trưởng.
Bộ phận kế toán: Thực hiện điều chỉnh giá các mặt hàng và phân tích số liệu xuất nhập,
cố vấn cho cửa hàng trưởng các kế hoạch thực hiện mới.
Bộ phận kỹ thuật: Thực hiện việc kiểm tra điện thoại cho khách hàng khi có yêu cầu và
làm công việc bảo hành cho khách hàng.
Việc mất mát hàng hóa và người chịu trách nhiệm sẽ được phát hiện ngay nhờ sự phân công
rạch ròi từng người, từng bộ phận và nhờ vào số liệu mà bộ phận quản lý thu được từ bộ phận
thu ngân và bộ phận bán hàng. Mỗi nhân viên tùy theo nhiệm vụ của mình chỉ được xem báo
cáo liên quan đến công việc, mà không được xem chương trình của người khác.
2. Phân tích hiện trạng hệ thống
Sau đây sẽ là cụ thể từng công việc được thực hiện tại siêu thị điện thoại TGDĐ:
a. Nhập hàng
Để nhập hàng, siêu thị có một bộ phận nghiên cứu thị trường, phải nắm bắt được nhu cầu của
thị trường để từ đó đặt quan hệ mua hàng với nhà cung cấp những mặt hàng siêu thị đang cần.
Nguồn hàng được nhập dưới hai hình thức:
- Đơn đặt hàng: Hợp đồng mua bán giữa siêu thị và nhà cung cấp.
- Hợp đồng trao đổi hàng hóa giữa siêu thị với các siêu thị điện thoại khác hoặc với
các công ty kinh doanh điện thoại.
Hàng nhập về sẽ được phân loại, dán tem, mã phân loại mặt hàng, xong định giá và cho nhập
vào kho.
Các báo cáo liên quan đến nhập hàng được thể hiện qua phiếu mua hàng và thẻ kho theo mẫu
sau:
Siêu thị điện thoại
Thế Giới Di Động
PHIẾU MUA HÀNG
Số: ...........................
Ngày: ......................
Người bán: .....................................................................................................................
Địa chỉ: ...........................................................................................................................
Số điện thoại: ............................................ Số Fax: .....................................................
STT Mã số
Tên hàng
ĐVT Đơn giá
Số lượng
Thành tiền Ghi chú
Tổng cộng
Số tiền bằng chữ: ...........................................................................................................................
Ngày .... Tháng ...... Năm 200..
Kế toán trưởng
Cửa hàng trưởng
Siêu thị điện thoại
Thế Giới Di Động
Số:............................
THẺ KHO
Thẻ lập ngày.....tháng......năm 200...
Tên hàng: .........................................................................................................................................
Đơn vị tính: .....................................................................................................................................
Chứng từ
Số
Số lượng
Ngày nhập
xuất
STT
Diễn giải
Ngày
Nhập Xuất
Tồn
Khi hàng về nhập kho, thủ kho cần ghi thêm số lượng hàng nhập vào thẻ kho. Mỗi mặt hàng
đều có một thẻ kho riêng. Nếu hàng đã có trong kho thì thủ kho sẽ ghi thêm vào thẻ kho có sẵn,
đối với mặt hàng mới thì thủ kho cần tiến hành lập thẻ kho mới.
b. ............................................................................................................................... B
án hàng
Bộ phận bán hàng chuyển hàng từ kho ra quầy bán. Quầy hàng là nơi trưng bày nhiều mặt
hàng cùng chủng loại. Cách tổ chức này một mặt thuận lợi cho khách hàng mua hàng, mặt khác
giúp nhân viên bán hàng dễ kiểm soát hàng hóa ở quầy để bổ sung khi hết hàng. Hàng ngày, căn
cứ vào tình hình bán hàng ở siêu thị, bộ phận nghiệp vụ sẽ thống kê để biết được mặt hàng nào
bán chạy, mặt hàng nào bán không chạy, mặt hàng nào đã hết hoặc còn ít trong kho, từ đó đưa ra
yêu cầu nhập thêm hàng mới, hoặc xuất hàng từ kho ra quầy đối với mặt hàng quầy còn ít.
Các báo cáo liên quan đến nghiệp vụ bán hàng được thể hiện qua phiếu đề nghị, phiếu xuất,
phiếu giao ca, hóa đơn bán hàng, báo cáo doanh thu, báo cáo nhập xuất tồn kho trong tháng:
Siêu thị điện thoại
Thế Giới Di Động
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
Số:............................
Quầy: ...............................................................................................................................................
Ngày: ...............................................................................................................................................
STT Mã số
Tên hàng
ĐVT
Đơn giá
Số lượng
Ghi chú
Ngày ....Tháng ....Năm200....
Phụ trách quầy
Hàng hóa từ kho được xuất ra quầy dựa theo phiếu đề nghị của nhân viên phụ trách quầy.
Sau khi xem xét thấy phiếu đề nghị là hợp lý nhân viên đứng quầy sẽ nhận hàng từ kho chuyển
ra. Việc xuất hàng từ kho ra quầy sẽ được thể hiện dưới dạng phiếu xuất kho.
Siêu thị điện thoại
Thế Giới Di Động
Số: ..........................
PHIẾU XUẤT
Ngày ....tháng...... Năm 200...
Quầy: ...............................................................................................................................................
STT
Mã số
Tên hàng
ĐVT
Số lượng
Ghi chú
Cửa hàng trưởng
Thủ kho
Người nhận
Mỗi nhân viên đứng quầy quản lý một mặt hàng xác định. Cuối mỗi ca họ phải kiểm tra lại
hàng hóa còn lại trên quầy để giao ca, đồng thời họ phải nộp lại phiếu giao ca cho quản lý.
Siêu thị điện thoại
Thế Giới Di Động
Số: ..........................
PHIẾU GIAO CA
Ngày ....Tháng... Năm 200....
Ca: ...................................................................................................................................................
Quầy: ..............................................................................................................................................
Số lượng
STT
Mã số
Tên hàng
ĐVT
Ghi chú
Nhập
Xuất
Tồn
Người giao ca
Người nhận ca
Khi nhân viên đứng quầy mang hàng ra quầy để tính tiền, nhân viên thu ngân sẽ nhập mã
hàng hóa in trên mặt hàng và số lượng vào máy. Máy tính sẽ tự động tính tổng tiền và in hóa
đơn cho khách hàng.
Siêu thị điện thoại
Thế Giới Di Động
Số: ...........................
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Ngày ....tháng......Năm 200...
Quầy: ...............................................................................................................................................
STT
Mã số
Tên hàng
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Tổng cộng
Kế toán trưởng
Cửa hàng trưởng
Dữ liệu sau ca làm việc sẽ được ban quản lý thu về để tính toán, so sánh, cập nhật vào kho
dữ liệu của siêu thị. Do vậy có thể dễ dàng phát hiện sự chênh lệch số lượng hàng hóa giữa nhân
viên đứng quầy và thu ngân.
Bất cứ lúc nào ban quản lý cũng xem được báo cáo doanh thu và báo cáo nhập xuất tồn.
Siêu thị điện thoại
Thế Giới Di Động
BÁO CÁO DOANH THU
Từ ngày.................... đến ngày..............
STT
Mã số
Tên hàng
Thành tiền
Tổng cộng
Kế toán trưởng
Cửa hàng trưởng
Siêu thị điện thoại
Thế Giới Di Động
BÁO CÁO NHẬP XUẤT TỒN
Từ ngày............đến ngày...............
STT Mã số
Tên hàng Tồn đầu kì
Nhập
Xuất
Tồn cuối kì Ghi chú
Ngày......tháng....... năm 200......
Cửa hàng trưởng
Kế toán trưởng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA SIÊU THỊ ĐIỆN THOẠI TGDĐ:
Cửa hàng trưởng
Trưởng phòng
kế hoạch
Trưởng phòng
kỹ thuật
Kế toán trưởng
Ca trưởng
Thủ kho
Kế toán
viên
Bộ phận
nghiên cứu thị
Bộ phận
mua hàng
Bộ phận thu
ngân
Quản lý quầy
trường
c. Hiện trạng tin học
Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của siêu thị ở trên, ta thấy công việc hàng ngày của siêu
thị thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công việc lớn xảy ra liên tục không gián đoạn, đặc biệt
là công tác thu ngân ở khâu bán lẻ của quầy. Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi tính chính xác
cao.
Để quản lý tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẫu, sổ sách, việc lưu lại các hồ sơ được lặp đi
lặp lại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhân lực, nhưng cũng khó tránh khỏi sai
sót dữ liệu hoặc không hoàn toàn chính xác. Nếu có sai sót thì việc tìm kiếm dữ liệu để khắc
phục cũng sẽ rất khó khăn. Nếu không giải quyết kịp thời, có thể dẫn đến việc nhầm lẫn dữ liệu,
gây mất tài sản chung cho siêu thị, cũng như không phục vụ tốt công tác chỉ đạo của quản lý
siêu thị.
Do vậy, việc đưa máy tính vào quản lý siêu thị điện thoại là nhu cầu rất cấp thiết nhằm khắc
phục những nhược điểm nói trên của phương pháp xử lý bằng tay, đồng thời nó có thể giúp việc
xử lý chính xác và nhanh gọn. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng các máy tính đơn thì sẽ dẫn đến
khuyết điểm dữ liệu không được nhất quán, do vậy không thể đáp ứng đủ nhu cầu vả lại dữ liệu
riêng lẻ trên các máy tính đơn tại quầy bán hàng không đáp ứng tính tức thời. Do vậy cần đưa
mạng máy tính vào để khắc phục các yếu điểm nói trên.
II. Phân tích yêu cầu
1. Yêu cầu chức năng
a. Quản lý kho
Quản lý hàng nhập
- Nhập hàng theo đúng danh mục trong hóa đơn mua hàng của công ty.
- Hàng nhập được theo dõi dựa trên: mã hàng, nhóm hàng, chủng loại hàng, số
lượng, đơn vị tính, đơn giá… Số hàng nhận này có sự xác nhận của thủ kho và
kế toán khi kiểm tra hàng thực nhập cho kho.
- In báo cáo nhập hàng trong kỳ.
Quản lý hàng xuất
- Hàng xuất ra quầy cũng được theo dõi qua mã hàng, nhóm hàng, chủng loại, số
lượng xuất…
- In báo cáo lượng hàng xuất trong kỳ.
Quản lý hàng tồn
- Tổng hợp những phát sinh xuất nhập tồn trong kì.
- In báo cáo hàng tồn và giá trị tồn kho trong kì.
- In báo cáo thẻ kho từng mặt hàng.
b. Quản lý danh mục
Cập nhật danh mục hàng hóa.
Cập nhật danh mục nhà cung cấp.
Cập nhật danh mục nhân viên.
Xem danh sách các danh mục.
c. Quản lý quầy
Phiếu giao ca
- Dựa trên số lượng tồn đầu ca và số lượng hàng bán trong ca, cuối mỗi ca máy tính
sẽ tự động xử lý và in ra phiếu giao ca cho mỗi người nhận ca mới.
Điều chỉnh hàng tồn quầy.
- Điều chỉnh lại số lượng tồn quầy nếu phát hiện số lượng tồn quầy thực tế khác với
số lượng tồn trong phiếu giao ca và in lại phiếu giao ca mới.
d. Quản lý bán lẻ
Lập các hóa đơn bán hàng.
Báo cáo doanh thu theo từng ca, ngày, tháng, theo từng hàng …
e. Quản trị hệ thống dữ liệu
Lưu trữ và phục hồi dữ liệu.
Kết thúc chương trình.
2. Yêu cầu phi chức năng
Hệ thống có khả năng bảo mật và phân quyền.
- Người sử dụng chương trình: đăng ký và phân quyền cho người sử dụng chương trình,
giúp người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình.
- Đồi password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ
thống dữ liệu.
Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử dụng để tránh
việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng, dẫn đến việc khó kiểm
soát số liệu, làm sai lệch kết quả kinh doanh cuối kì…
III. Phân tích hệ thống
1. Mô hình thực thể ERD
a. Xác định các thực thể
1) Thực thể 1: MATHANG
Các thuộc tính:
- Mã mặt hàng (MAMH): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này mà ta phân
biệt được mặt hàng này với mặt hàng khác.
- Tên mặt hàng (TENMH): Mô tả tên mặt hàng tương ứng với mã mặt hàng.
- Đơn vị tính (DVTINH)
- Số lượng (SOLUONG)
- Số IMEI (SoIMEI): chứa đựng thông tin về chiếc máy. Bộ phận kỹ thuật dựa
vào số này để xem máy có được bảo hành hay không.
- Thời gian bảo hành (ThoiGianBaoHanh)
2) Thực thể 2: NHACC
Nhà cung cấp là các công ty, nhà sản xuất trong và ngoài nước hoặc các shop di động
khác có quan hệ trao đổi buôn bán với siêu thị.
Các thuộc tính:
- Mã số nhà cung cấp (MANCC): Thuộc tính khóa để phân biệt nhà cung cấp
này với nhà cung cấp khác.
- Tên nhà cung cấp (TENNCC): Mô tả tên nhà cung cấp.
- Địa chỉ (DIACHI): Địa chỉ liên lạc với nhà cung cấp.
- Điện thoại (TEL).
- Số Fax (FAX).
- Địa chỉ Email (EMAIL).
3) Thực thể 3: LOAI_MAT_HANG
Để xác định một mặt hàng thuộc loại gì (Nokia, Samsung, Sony Ericsson,…)
Các thuộc tính:
- Mã phân loại (MALOAI): Thuộc tính khóa để phân biệt loại hàng này với loại
hàng khác.
- Tên phân loại (TENLOAI).
4) Thực thể 4: PHIEUGIAOCA
Đây là thực thể bao gồm tất cả thông tin trên phiếu giao ca.
Các thuộc tính:
- Mã số phiếu (MASO): Thuộc tính khóa để phân biệt các phiếu giao ca với
nhau.
- Ngày (NGAY): Ngày giao ca.
- Ca (CA): Ca trực trong ngày.
5) Thực thể 5: KHO
Ta đưa KHO vào làm thực thể vì siêu thị điện thoại TGDĐ là một siêu thị lớn có
nhiều chi nhánh trong thành phố, mỗi chi nhánh có 1 kho riêng vì vậy trong trường hợp
chi nhánh này thiếu hàng có thể huy động hàng từ các kho của chi nhánh khác.
Các thuộc tính:
- Mã số kho (MAKHO): Để phân biệt kho hàng này với kho hàng khác.
- Tên kho (TENKHO)
- Địa chỉ kho (DIACHI)
6) Thực thể 6: QUAYHANG
Ta cho QUAYHANG vào làm một thực thể vì trong siêu thị có các quầy bán khác
nhau (các quầy bán các loại điện thoại, phụ kiện, …) để tiện việc quản lý hàng hóa.
Các thuộc tính:
- Mã quầy(MAQUAY): Thuộc tính khóa để phân biệt quầy này với quầy khác.
- Tên quầy(TENQUAY)
7) Thực thể 7: NUOCSX
Mô tả thông tin về quốc gia sản xuất mặt hàng.
Các thuộc tính:
- Mã quốc gia (MAQG): Thuộc tính khóa để phân biệt nước này với nước khác.
- Tên quốc gia (TENQG)
8) Thực thể 8: NHANVIEN
Các thuộc tính:
- Mã nhân viên (MANV): Thuộc tính khóa để phân biệt nhân viên này với nhân
viên khác.
- Họ tên(HOTEN), Giới tính (GIOITINH), Ngày sinh (NGAYSINH), Địa chỉ
(DIACHI), Chức vụ (CHUCVU).
9) Thực thể 9: PHIEUNHAPKHO
Các thuộc tính:
- Mã số phiếu nhập kho (MASOPNKHO): Là thuộc tính khóa, có giá trị tự động
tăng lên khi cập nhật các thông tin về phiếu nhập kho.
- Ngày nhập (NGAYNHAP): Ngày nhập phiếu.
- Tổng giá trị (TONGGIATRI).
10) Thực thể 10: PHIEUXUATKHO
Mô tả thông tin chung của một chứng từ xuất hàng từ kho ra quầy.
Các thuộc tính:
- Mã số xuất quầy (MASOPHIEUXK): thuộc tính khóa
- Ngày xuất (NGAYXUAT)
- Tổng trị giá (TONGTRIGIA)
11) Thực thể 11: HDBANLE
Các thuộc tính:
- Số hóa đơn (SOHDLE): Thuộc tính khóa
- Ngày hóa đơn (NGAYHD)
- Tổng giá trị (TONGTRIGIA)
12) Thực thể 12: HDBANSI
Các thuộc tính:
- Số hóa đơn(SOHDSI): thuộc tính khóa của thực thể để phân biệt hóa đơn bán
sỉ này với hóa đơn bán sỉ khác, có giá trị tự động tăng khi cập nhật thông tin
cho hóa đơn bán sỉ.
- Ngày hóa đơn (NGAYHD)
- Tổng trị giá (TONGTRIGIA): Thể hiện tổng trị giá của hóa đơn bán sỉ
13) Thực thể 13: KHACH
Khách là khách hàng mua hàng sỉ của siêu thị.
Các thuộc tính:
- Mã khách hàng (MAKHACH): thuộc tính khóa để phân biệt khách hàng này
với khách hàng khác.
- Tên khách (TENKHACH)
- Điạ chỉ (DIACHI)
- Điện thoại (TEL)
- Số Fax (FAX)
14) Thực thể 14: CHUCVU
Mỗi thực thể CHUCVU tượng trưng cho chức vụ của nhân viên.
Các thuộc tính:
- Mã số chức vụ (MasoCV): thuộc tính khóa chính để phân biệt chức vụ này với
chức vụ khác
- Tên chức vụ (TenCV)
15) Thực thể 15: PHIEUBAOHANH
PHIEUBAOHANH dùng để bảo hành cho 1 sản phẩm duy nhất
Các thuộc tính:
- Mã phiếu bảo hành(MaPhieuBaoHanh): Thuộc tính khóa để phân biệt phiếu
bảo hành này với phiếu bảo hành khác
- Ngày hết hạn(NgayHetHan): Ngày hết hạn bảo hành sản phẩm.
16) Thực thể 16: NHOMMATHANG
NHOMMATHANG là 1 nhóm các sản phẩm cùng loại ví dụ nhóm các điện thoại
Nokia 7360, nhóm các điện thoại Samsung 8800 …
Các thuộc tính:
- Mã nhóm(MaNhom): Thuộc tính khóa để phân biệt Nhóm mặt hàng này với
nhóm mặt hàng khác
- Tên nhóm(TenNhom): Tên của nhóm mặt hang
17) Thực thể 17: GIA
GIA là giá của một mặt hàng.
Các thuộc tính:
- Ngày cập nhật (NgayCapNhat): Thuộc tính khóa phân biệt ngày cập nhật giá
của một mặt hàng.
- Giá mua (GiaMua): Giá mua một mặt hàng.
- Giá bán (GiaBan): Giá bán của một mặt hàng.
- Thuế (Thue): Thuế đánh trên mỗi mặt hàng
b) Mô hình ERD
2. Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ
MATHANG(MaMH, SoIMEI, TenMH, MaNhom, DonViTinh, MaQG, MaQuay, SoLuong,
ThoiGianBaoHanh)
NHACC(MaNCC, TenNCC, Diachi, Dienthoai, Fax, Email)
NHOMMATHANG(MaNhom,TenNhom, MaLoai)
LOAI_MAT_HANG(MaLoai, TenLoai)
PHIEUGIAOCA(MaSoPGC, MaQuay, MaNV, Ngay, Ca)
CHITIETPHIEUGIAOCA(MaSoPGC, MaMH, SoLuong)
KHO(MaKho, TenKho, Diachi)
QUAYHANG(MaQuay, TenQuay)
NUOCSX(MaQG, TenQG)
NHANVIEN(MaNV, Hoten, Gioitinh, Ngaysinh, Diachi, Dienthoai, MasoCV)
PHIEUNHAPKHO(MasoPNKho, NgayNhap, MaKho, MaNCC, MaNV, TongTriGia)
CHITIETPHIEUNHAPKHO(MasoPNKho, MaMH, SLuong, DGia)
PHIEUXUATKHO(MaSoPhieuXK, NgayXuat, MaNV, MaKho, MaQuay, TongTriGia)
CHITIETPHIEUXUATKHO(MaSoPhieuXK, MaMH, SLuong)
HOADONBLE(SoHDBLe, MaNV, NgayHD, TongTriGia)
CHITIETHOADONBLE(SoHDBLe, MaMH, SLuong)
HOADONBSI(SoHoaDonSi, MaNV, MaKho, NgayHD, TongTriGia, MaKhach)
CHITIETHOADONBSI(SoHoaDonSi, MaMH, SLuong)
PHIEUBAOHANH(MaPhieuBaoHanh, SoIMEI, NgayHetHan, MaMH)
KHACH_HANG(MaKhach, TenKhach, Diachi, Dienthoai)
CHUCVU(MasoCV, TenCV)
GIA(NgayCapNhat, MaMH. GiaMua, GiaBan, Thue)
3. Mô tả chi tiết cho các quan hệ
3.1 – Quan hệ Mặt Hàng:
MATHANG(MaMH, SoIMEI, TenMH, MaNhom, DonViTinh, MaQG, MaQuay, SoLuong)
Tên quan hệ: MATHANG
Ngày: 13-12-2007
Loại
DL
Ràng
Buộc
STT Thuộc Tính
Diễn Giải
Kiểu DL Số Byte MGT
1
2
MaMH
TenMH
Mã Mặt Hàng
Tên Mặt Hàng
C
C
10
30
B
B
PK
Mã Nhóm Mặt
Hàng
3
MaNhom
C
10
B
FK
4
5
6
7
8
DonViTinh
MaQG
Đơn Vị Tính
Mã Quốc Gia
Mã Quầy
S
10
5
B
B
B
B
B
C
C
S
FK
FK
MaQuay
SoLuong
SoIMEI
10
10
5
Số Lượng
Số IMEI
C
ThoiGianBao Thời gian bảo
9
N
10
B
Hanh
hành
Tổng số
100
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 5000
Số dòng tối đa: 10000
Kích thước tối thiểu: 5000 x 100 (Byte) = 500 KB
Kích thước tối đa: 10000 x 100 (Byte) = 1000 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaMH: cố định, không phải mã unicode
TenMH: không cố định, mã unicode
MaNhom: cố định, không unicode
MaQG: không cố định, không unicode
MaQuay: cố định, không unicode
SoIMEI: cố định, không unicode
Định dạng dữ liệu:
SoIMEI: NNXXXXYYZZZZZZA (gồm 15 chữ số)
NN: Hai chữ số đầu của IMEI được gọi là Reporting Body Indentifier, dùng để
nhận dạng tổ chức nào đã cung cấp số IMEI cho nhà sản xuất ĐTDĐ (thông
thường, số IMEI được bắt đầu bằng số 35 hoặc 44, đây là số do tổ chức BABT
cung cấp)
XXXX: dùng để nhận dạng chủng loại (model) của ĐTDĐ.
YY: xác định xuất xứ của sản phẩm - Quốc gia nào (Chẳng hạn, 06 là của Pháp,
67 là của Mỹ,... )
ZZZZZZ: Số xeri của sản phẩm.
A: Số dùng để kiểm tra số IMEI có hợp lệ hay không.
3.2 – Quan hệ Nhà Cung Cấp:
NHACC(MaNCC, TenNCC, Diachi, Dienthoai, Fax)
Tên quan hệ: NHACC
Ngày: 13-12-2007
Loại
DL
Ràng
Buộc
STT Thuộc Tính Diễn Giải
Kiểu DL Số Byte MGT
Mã Nhà Cung
Cấp
1
MaNCC
C
10
B
PK
Tên Nhà Cung
Cấp
2
TenNCC
C
30
B
3
4
5
6
Diachi
Dienthoai
Fax
Địa chỉ
C
30
B
K
K
K
Số Điện Thoại
Số Fax
C
10
C
10
Email
Địa chỉ email
C
10
Tổng số
100
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 2000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 100 (Byte) = 100 KB
Kích thước tối đa: 2000 x 100 (Byte) = 200 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaNCC: cố định, không unicode
TenNCC: không cố định, unicode
Diachi: không cố định, unicode
Dienthoai: không cố định, không unicode
Fax: không cố định, không unicode
Định dạng dữ liệu:
Email: tên_hộp_thư@tên_miền
Ví dụ: pttk@toantin.org
Thì pttk là tên hộp thư, toantin.org là tên miền.
3.3 – Quan hệ Nhóm Mặt Hàng:
NHOMMATHANG(MaNhom,TenNhom, MaLoai)
Tên quan hệ: NHOMMATHANG
Ngày: 13-12-2007
Thuộc
Ràng
Buộc
STT
Tính
Diễn Giải Kiểu DL Số Byte
MGT
Loại DL
Mã Nhóm
1
MaNhom
C
10
B
PK
Mặt Hàng
Tên Nhà
Cung Cấp
2
3
TenNhom
MaLoai
C
C
30
10
B
B
Địa chỉ
FK
Tổng số 50
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 2000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 50 (Byte) = 50 KB
Kích thước tối đa: 2000 x 50 (Byte) = 100 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaNhom: cố định, không unicode
TenNhom: không cố định, unicode
MaLoai: cố định, không Unicode
3.4 – Quan hệ Loại Mặt Hàng:
LOAI_MAT_HANG(MaLoai, TenLoai)
Tên quan hệ: LOAI_MAT_HANG
Ngày: 13-12-2007
Thuộc
STT
Tính
Ràng
Buộc
Diễn Giải Kiểu DL Số Byte
MGT
Loại DL
Mã Loại
1
2
MaLoai
TenLoai
C
C
10
30
B
B
PK
Mặt Hàng
Tên Loại
Mặt Hàng
Tổng số 40
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 2000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB
Kích thước tối đa: 2000 x 40 (Byte) = 80 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaLoai: cố định, không unicode
TenLoai: không cố định, unicode
3.5 – Quan hệ Phiếu Giao Ca
PHIEUGIAOCA(MaSoPGC, MaQuay, MaNV, Ngay, Ca)
Tên quan hệ: PHIEUGIAOCA
Ngày: 13-12-2007
Thuộc
Ràng
Buộc
STT
Tính
Diễn Giải Kiểu DL Số Byte
MGT
Loại DL
Mã
MaSoPGC Phiếu
Giao Ca
Số
1
C
10
B
PK
2
3
MaQuay
MaNV
Mã Quầy
C
C
30
10
B
B
FK
FK
Mã Nhân
Viên
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý siêu thị điện thoại di động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
do_an_phan_tich_va_thiet_ke_he_thong_quan_ly_sieu_thi_dien_t.pdf