Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý thông tin trường Đại học Khoa học Tự nhiên

ĐỒ ÁN:  
Quản lý thông tin  
trường Đại Học Khoa  
Học Tự Nhiên  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
Lời nói đầu  
Trường đại học Khoa Học Tự Nhiên là một trong các trường lớn nhất của cả nước  
và luôn nằm trong tốp đầu về số lượng sinh viên và chất lượng dạy học.Do đặc thù của  
trường luôn luôn tồn tại một số lượng rất lớn sinh viên,nhân viên của trường và học viên  
của của các trung tâm trực thuộc nên việc quản lý cơ sở dữ liệu của trường luôn luôn mất  
rất nhiều thời gian và công sức.  
Xuất phát từ yêu cầu cần có một cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh để có thể dễ dàng quản  
lý trong bối cảnh bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay chúng em đã xây dựng nên  
đồ án “ Quản lý thông tin trường ĐH KHTN ”.Chúng em muốn chân thành cảm ơn thầy  
đã tạo mọi điều kiện cũng như hết lòng giúp đỡ chúng em hoàn thành đồ án này .Tuy đã  
cố gắng hết sức nhưng đồ án tất nhiên không tránh khỏi sai sót ,chúng em mong thầy  
thông cảm và góp ý thêm cho đồ án của chúng em ngày càng hoàn thiện hơn nữa.  
Nhóm làm đồ án  
2
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
I.  
Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống :  
1. Khảo sát hệ thống :  
Trường ĐH KHTN là một cơ sở đào tạo bậc đại học,sau đại học và các chuyên  
viên thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như : tin học,toán học ,vật lý,hóa học,hải dương  
học….Mỗi năm trường cần tuyển sinh một lượng lớn sinh viên cũng như học viên từ  
khắp nơi trong nước vào các khoa,ngành,bộ môn …cũng như một số nhân viên và giảng  
viên mới để đáp ứng nhu cầu giảng dạy và quản lý trường.Toàn trường có Ban giám  
hiệu,Ban chấp hành Đảng Ủy,Hội đồng khoa học kỹ thuật,các khoa,ngành,phòng thí  
nghiệm,bộ môn trực thuộc ……Vì vậy cần một chương trình quản lý để giúp cho Ban  
giám hiệu,Ban chấp hành ,các trưởng khoa ngành,trưởng phòng …..dễ dàng quản lý danh  
thông tin sinh viên ,học viên,nhân viên cũng như các hoạt động,thiết bị trong trường.  
Các hoạt động thông thường của trường bao gồm kiểm tra danh sách sinh viên  
(sinh viên mới cũng như sinh viên đã tốt nghiệp),học viên ,nhân viên ,kiểm tra sổ sách  
thu chi,kiểm tra các hóa đơn ,quản lý cơ sở vật chất ,sắp xếp lịch học ,lịch thi cũng như  
các hoạt động văn hóa,thể dục thể thao….  
Việc quản lý công việc của trường phân cấp theo các chức vụ ,bộ phận như sau :  
. Hiệu trưởng : là người chịu trách nhiệm trước trường và Bộ giáo dục về  
hoạt động giảng dạy và các kế hoạch trong tương lai của trường cũng như  
là người quyết định cao nhất về các công việc của trường.  
. Hiệu phó : là người thay thế Hiệu trưởng quyết định các vấn đề của trường  
khi Hiệu trưởng đi vắng.  
. Ban chấp hành Đảng Ủy : có nhiệm vụ quản lý và kiểm tra các Đảng viên  
trong trường.  
. Hội đồng khoa học kỹ thuật : có nhiệm vụ thẩm tra và quản lý các đồ án  
khoa học do các khoa,ngành,bộ môn nghiên cứu.  
. Bộ phận văn phòng : quản lý thông tin sinh viên,nhân viên,học viên…  
3
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
. Bộ phận kỹ thuật : quản lý các thiết bị máy móc cũng như thiết bị phòng  
thí nghiệm và có nhiệm vụ sửa chữa ,thay thế các thiết bị hư hỏng.  
. Bộ phận kế toán : có nhiệm vụ tính toán,cân đối thu chi của trường.  
. Đoàn thể : có nhiệm vụ quản lý các chi hội,chi Đoàn và tổ chức các hoạt  
động của trường.  
Các sai sót về thông tin của sinh viên,học viên và nhân viên ;việc mất mát ,hư  
hỏng thiết bị hoặc có vấn đề phát sinh trong việc tổ chức các hội nghị,hoạt động của  
trường và những người liên quan sẽ được phát hiện ngay nhờ sự phân công rạch ròi từng  
người,từng bộ phận và nhờ vào các số liệu,hồ sơ mà các ban ngành báo cáo lên Ban giám  
hiệu.Mỗi nhân viên hoặc ban ngành tùy theo nhiệm vụ của mình chỉ được báo cáo liên  
quan đến công việc,không được xen vào công việc của người khác.  
2. Phân tích hiện trạng hệ thống :  
Sau đây sẽ là cụ thể từng công việc được thực hiện tại trường ĐH KHTN :  
a. Thêm người mới  
Để nhập thêm người mới,trường có một hệ thống xác định nhận dữ liệu từ các  
khoa,ngành,phòng ban để xác định phòng ban nào thiếu người để tuyển thêm người mới  
cũng như sinh viên hoặc học viên mới tuyển sinh thuộc khoa hay bộ môn nào.  
Người mới vào trường sẽ được phân loại,cấp phát mã số và phân về các ban ngành  
,phòng ban(đối với nhân viên) hoặc khoa (đối với sinh viên,học viên).  
Các báo cáo liên quan đến việc thêm người mới sẽ được thể hiện qua các hợp đồng  
(nhân viên) và biên lai thu học phí (sinh viên) theo mẫu cho sẵn .  
4
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
b. Xóa người  
Bộ phận văn phòng sẽ xác định xem nhân viên nào đã hết hạn hợp đồng để thanh  
lý hoặc sinh viên(học viên) nào đã hoàn thành xong chương trình học để xét tốt nghiệp.  
Những sinh viên đã tốt nghiệp vẫn sẽ được lưu trong cơ sở dữ liệu của trường  
trong 2 năm tiếp theo để sinh viên có thể cập nhật và lấy thông tin phục vụ cho việc làm  
hoặc học tiếp lên cao học sau này.Còn đối với sinh viên đã học hết 4 năm mà vẫn chưa  
tốt nghiệp thì thông tin vẫn sẽ được tiếp tục lưu giữ trong 2 năm để sinh viên có thể hoàn  
tất việc học của mình.Sau 2 năm tất cả mọi thông tin sẽ bị xóa đi để lưu trữ những dữ liệu  
mới.  
c. Thêm khoa mới và xóa khoa cũ  
Bộ phận văn phòng sẽ xem xét những nhu cầu mới của trường hoặc của xã hội để  
đề xuất với Ban giám hiệu mở thêm các khoa mới hoặc ngành mới để đáp ứng ,các khoa  
ngành mới này sẽ được xem xét sao cho phù hợp với đặc thù,qui định của trường và việc  
sắp xếp đội ngũ giảng viên,nhân viên phục vụ cho công tác giảng dạy.  
Tương tự bộ phận này sẽ xét những ngành nào không còn phù hợp với nhu cầu  
hoặc quá ít sinh viên đăng ký để đề xuất xóa bỏ.  
d. Nhập mới hoặc thải bỏ thiết bị  
Bộ phận kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra các đồ dùng,thiết bị của các phòng ban và các  
khoa ngành để xem thiết bị nào còn tốt hoặc hư hỏng để có kế hoạch sửa chữa,thay mới  
hoặc loại bỏ . Chi tiết về các thiết bị hư hỏng cần sửa chữa hoặc thay mới sẽ được bộ  
phận này báo lên bộ phận kế toán để được cấp kinh phí.Việc này phải được thực hiện  
5
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
hàng ngày để tránh tình trạng thiếu hoặc thừa máy móc thiết bị gây khó khăn cho việc  
giảng dạy và quản lý.  
e. Tổ chức và quản lý sự kiện  
Đoàn thể và phòng ban có nhiệm vụ liên hệ ,tìm đối tác hoặc tài trợ để tổ chức các  
sự kiện văn hóa,thể dục thể thao,ngày hội hướng nghiệp ….nhằm tạo một không khí đoàn  
kết,vui tươi trong trường nhằm giải tỏa áp lực cho nhân viên và sinh viên và cũng tạo  
điều kiện cho sinh viên hiểu biết về nghề nghiêp tương lai của mình.  
Các hoạt động này phải phù hợp với các qui định của pháp luật và qui chế đào tạo  
của trường.  
f. Tính toán và cân đối thu chi  
Trường đại học Khoa Học Tự Nhiên là một trường công lập thuộc sự quản lý của  
nhà nước nên vấn đề cân đối thu chi là rất quan trọng.Bộ phận kế toán phải tính toán đầy  
đủ và chính xác các khoản thu và chi để báo lên cơ quan chủ quản tạo điều kiện cho cơ  
quan chủ quản có cái nhìn đầy đủ về tình hình ngân sách của trường để có kế hoạch hỗ  
trợ.  
Bất cứ một sư sai lệch nào về con số có thể dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng về  
pháp luật và gây ảnh hưởng to lớn đến ngân sách ,tác động tiêu cực đấn việc dạy và học.  
Sơ đồ tổ chức của trường ĐH KHTN  
6
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
g. Hiện trạng tin học  
7
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của trường,ta thấy công việc hàng này ở  
trường thông qua nhiều giai đoạn ,khối lượng công việc lớn xảy ra liên tục không gián  
đoạn ,đặc biệt ở công tác kế toán và thêm xóa dữ liệu sinh viên và nhân viên.Dữ liệ luôn  
biến động và đòi hỏi tính chính xác cao.  
Để quản lý tốt cần sử dụng nhiều biểu mẫu,sổ sách,việc lưu lại các hồ sơ được lặp  
đi lặp lại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhân lực ,nhưng cũng khó tránh  
khỏi sai soát dữ liệu hoặc hko6ng hoàn toàn chính xác.Nếu có sai sót thì việc tìm kiếm dữ  
liệu để khắc phục cũng rất khó khăn.Nếu không giải quyết kịp có thể dẫn đến việc nhầm  
lẫn dữ liệu,gây mất tài sản chung cho trường,cũng như không phục vụ tốt công tác giảng  
dạy và quản lý trường.  
Do vậy,việc đưa máy tính vào quản lý trường là nhu cầu cấp thiết nhằm khắc phục  
những nhược điểm nói trên của phương pháp xử lý bằng tay,đồng thời nó có thể giúp việc  
xử lý chính xác và nhanh gọn.Tuy nhiên , nếu chỉ sử dụng các máy tính đơn thì sẽ dẫn  
đến khuyết điểm dữ liệu không được nhất quán ,do vậy không thể đáp ứng đủ nhu cầu và  
dữ liệu trên các máy tính đơn tại các phòng ban không đáp ứng tính tức thời.Do vậy cần  
đưa mạng máy tính vào để khắc phục các yếu điểm nói trên.  
II.  
Phân tích yêu cầu  
1. Yêu cầu chức năng  
a. Quản lý khoa  
. Quản lý sinh viên  
- Thêm hoặc xóa dữ liệu sinh viên phù hợp với thông tin phòng đào tạo chuyển qua.  
- Sinh viên được theo dõi dựa trên : mã số sinh viên , khoa , ngành , môn học , năm  
học…Thông tin này được sự xác nhận của trưởng khoa và phòng giáo vụ khi kiểm  
tra thông tin sinh viên.  
- In báo cáo theo các giai đoạn đã qui định .  
8
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
. Quản lý môn học  
- Thêm hoặc xóa môn học theo yêu cầu của trưởng khoa.  
- Môn học được theo dõi dựa trên : mã môn học , khoa , ngành , ngày mở , ngày kết  
thúc , giảng viên đứng lớp……  
- In báo cáo.  
b. Quản lý phòng ban  
. Quản lý nhân viên  
- Thêm hoặc xóa dữ liệu nhân viên .  
- Nhân viên được theo dõi dựa trên : mã số nhân viên , phòng , ban , chức vụ ……  
- In báo cáo.  
. Quản lý sổ sách  
. Quản lý việc thu chi  
c. Quản lý thiết bị  
. Quản lý theo mã số thiết bị.  
. Cập nhật thông tin các thiết bị mới.  
d. Quản lý thư viện  
. Quản lý theo mã số của đầu sách.  
. Cập nhật các loại sách mới.  
e. Quản trị hệ thống dữ liệu  
. Lưu trữ và phục hồi dữ liệu.  
. Kết thúc chương trình.  
2. Yêu cầu phi chức năng  
Hệ thống có khả năng bảo mật và phân quyền.  
- Người sử dụng chương trình : đăng ký và phân quyền cho người sử dụng chương  
trình , giúp người quản lý có thể theo dõi kiểm soát được chương trình.  
- Đổi password : người sử dụng có thể đổi password để váo chương trình và sử  
dụng hệ thống dữ liệu.  
9
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử dụng để  
tránh việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng , dẫn  
đến việc khó kiểm soát số liệu , làm sai lệch thông tin.  
III. Phân tích hệ thống  
1. Mô hình thực thể ERD  
a. Xác định các thực thể  
1) Thực thể 1 : SINHVIEN  
Các thuộc tính :  
- Mã số sinh viên (MSSV) : đây là thuộc tính khóa,nhờ thuộc tính này mà ta phân  
biệt được sinh viên này với sinh viên khác.  
- Tên sinh viên (TENSV) : mô tả tên sinh viên.  
- Khoa (K_HOC) : xác định sinh viên thuộc khóa nào.  
- Ngày sinh (NSINH)  
- Giới tính (GTINH)  
- Địa chỉ (DCHI)  
- Số điện thoại (SDT)  
2) Thực thể 2 : NHANVIEN  
Các thuộc tính :  
- Mã số nhân viên (MSNV) : thuộc tính khóa để phân biệt nhân viên này với nhân  
viên khác.  
- Tên nhân viên (TENNV) : mô tả tên nhân viên.  
- Giới tính (GTINH)  
- Ngày sinh (NSINH)  
- Địa chỉ (DCHI)  
10  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
- Trình độ (TRINHDO)  
- Số điện thoại (SDT)  
3) Thực thể 3 : GIAOVIEN  
Các thuộc tính :  
- Mã số giáo viên (MSGV) : thuộc tính khóa để phân biệt giáo viên này với giáo  
viên khác.  
- Tên giáo viên (TENGV)  
- Ngày sinh (NSINH)  
- Giới tính (GTINH)  
- Học vị (HOCVI)  
- Ngành (C_NGANH)  
- Số điện thoại (SDT)  
4) Thực thể 4 : HOCVIEN  
Các thuộc tính :  
- Mã số học viên (MSHV) : thuộc tính khóa để phân biệt học viên này với học viên  
khác.  
- Tên học viên (TENHV)  
- Ngày sinh (NSINH)  
- Giới tính (GTINH)  
- Địa chỉ (DCHI)  
- Số điện thoại (SDT)  
5) Thực thể 5 : KHOA  
Các thuộc tính :  
- Mã số khoa (MSK) : thuộc tính khóa để phân biệt khoa này với khoa khác.  
- Tên khoa (TENK)  
11  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
6) Thực thể 6 : PHONGBAN  
Các thuộc tính :  
- Mã số phòng ban (MSPB) : thuộc tính khóa để phân biệt phòng ban này với phòng  
ban khác.  
- Tên phòng ban (TENPB)  
7) Thực thể 7 : BOMON  
Các thuộc tính :  
- Mã số bộ môn (MSBM) : thuộc tính khóa để phân biệt bộ môn này vớ ibộ môn  
khác.  
- Tên bộ môn (TENBM)  
8) Thực thể 8 : CHIDOAN  
Các thuộc tính :  
- Mã số chi đoàn (MSCD) : thuộc tính khóa để phân biệt chi đoàn này với chi đoàn  
khác.  
- Tên chi đoàn (TENCD)  
9) Thực thể 9 : MONHOC ( gồm 2 thực thể con là MONHOC_K và  
MONHOC_TT )  
Các thuộc tính :  
- Mã số môn học (MSMH) : thuôc tính khóa để phân biệt môn học này với môn học  
khác.  
- Tên môn học (TENMH)  
- Phòng học (PH_HOC)  
10)Thực thể 9 : MONHOC_K  
12  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
Các thuộc tính :  
- Số tín chỉ (STCHI)  
- Học kỳ (HOCKY)  
11)Thực thể 10 : MONHOC_TT  
Các thuộc tính :  
- Đợt học (DOTHOC)  
- Thời gian học (THOIGIANHOC)  
12)Thực thể 11 : TRUNGTAM  
Các thuộc tính :  
- Mã số trung tâm (MSTT) : thuộc tính khóa để phân biệt trung tâm này với trung  
tam khác.  
- Tên trung tâm (TENTT)  
13)Thực thể 13 : HOADON  
Các thuộc tính :  
- Mã số hóa đơn (MSHD) : thuộc tính khóa để phân biệt các hóa đơn với nhau.  
- Ngày lập (NGAYLAP)  
- Thành tiền (THANHTIEN)  
14)Thực thể 14 : THUVIEN  
Các thuộc tính :  
- Mã số thư viện (MSTV) : thuộc tính khóa để phân biệt thư viện với các phòng ban  
khác.  
13  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
- Tên thư viện (TENTV) : danh mục các loại sách trong thư viện.  
15)Thực thể 16 : CHUCVU  
Các thuộc tính :  
- Mã số chức vụ (MSCV) : thuộc tính khóa để phân biệt các chức vụ với nhau.  
- Tên chức vụ (TENCV)  
16)Thực thể 17 : BANGLUONG  
Các thuộc tính :  
- Mã số bảng lương (MSBL) : thuộc tính khóa để phân biệt các bảng lương.  
- Số tiền (STIEN)  
17)Thực thể 18 : SACH  
Các thuộc tính :  
- Mã số sách (MSS) : thuộc tính khóa để phân biệt các cuốn sách.  
- Tên sách (TENSACH)  
b. Mô hình ERD  
14  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
15  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
16  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
2. Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ  
NHANVIEN ( MSNV , TENNV , GTINH , NSINH , DCHI , TRINHDO , SDT , TENCV  
, BD , KT )  
SINHVIEN ( MSSV , MSK , TENSV, K_HOC , NSINH , GTINH , DIACHI , SDT )  
GIAOVIEN ( MSGV , MSK , TENGV , NSINH , GTINH , HOCVI , C_NGANH , SDT )  
HOCVIEN ( MSHV , TENHV , DOTHOC , NSINH , GTINH , DIACHI , SDT )  
MONHOC ( MSMH , TENMH , PH_HOC )  
MONHOC_K ( STCHI , HOCKY )  
CHITIETMONHOC_K ( MSMH , HOCKY , BATDAU , KETTHUC , DIEM )  
MONHOC_TT ( DOTHOC , THOIGIANHOC )  
CHITIETMONHOC_TT ( MSMH , DOTHOC , BATDAU , KETTHUC , DIEM )  
KHOA ( MSK , TENK )  
TRUNGTAM ( MSTT , TENTT )  
BOMON ( MSBM , MSK , TENBM )  
PHONGBAN ( MSPB , TENPB )  
BANGLUONG ( MSBL , STIEN )  
CHITIETBANGLUONG_NV ( MSBL , MSNV , STIEN , NGAY )  
17  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
CHITIETBANGLUONG_GV ( MSBL , MSGV , STIEN , NGAY )  
CHIDOAN ( MSCD , TENCD )  
THUVIEN ( MSTV , TENTV )  
SACH ( MSS , TENS )  
CHITIETSACH ( MSS , NGAY , MSSV )  
HOADON ( MSHD , NGAYLAP , THANHTIEN )  
CHITIETHOADON ( MSHD , MSNV )  
CHUCVU ( MSCV , TENCV )  
CHITIETCHUCVU_NV ( MSCV , MSNV , NGAY )  
CHITIETCHUCVU_GV ( MSCV , MSGV , NGAY )  
3. Mô tả chi tiết cho các quan hệ  
3.1Quan hệ Nhân viên  
NHANVIEN ( MSNV , TENNV , GTINH , NSINH , DCHI , TRINHDO , SDT , TENCV  
, BD , KT )  
Tên quan hệ : NHANVIEN  
18  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
Ngày : 15-6-2008  
ST Thuộc  
Diễn giải  
Kiểu  
DL  
Số  
MGT Loại  
DL  
Ràng  
buộc  
T
tính  
Byte  
1
MSNV  
Mã số nhân C  
viên  
10  
B
PK  
2
3
4
5
6
TENNV  
GTINH  
NSINH  
DCHI  
Tên nhân viên  
Giới tính  
C
C
C
C
C
30  
10  
10  
30  
10  
B
B
B
B
B
Ngày sinh  
Địa chỉ  
TRINHD Trình độ  
O
7
8
9
SDT  
Số điện thoại  
C
C
10  
30  
10  
B
B
B
TENCV  
BD  
Tên chức vụ  
Ngày bắt đầu C  
HĐ  
19  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
10 KT  
Ngày kết thúc C  
HĐ  
10  
B
Tổng số  
160  
. Khối lượng :  
Số dòng tối thiểu : 5000  
Số dòng tối đa : 10000  
Kích thước tối thiểu :5000 * 160 (Byte) = 800 KB  
Kích thước tối đa : 10000 * 160 (Byte) = 1600 KB  
. Đối với kiểu chuỗi :  
MSNV : cố định , không unicode  
TENNV : không cố định , không unicode  
DCHI : không cố định , không unicode  
TENCV : không cố định , không unicode  
3.2Quan hệ Sinh viên  
SINHVIEN ( MSSV , MSK , TENSV, K_HOC , NSINH , GTINH , DIACHI ,  
SDT )  
20  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
Tên quan hệ : SINHVIEN  
Ngày : 15-6-2008  
Thuộc tính Diễn giải  
STT  
Kiểu  
DL  
Số  
MGT Loại  
DL  
Ràng  
buộc  
Byte  
MSSV  
MSK  
Mã số sinh viên  
C
C
C
C
C
C
C
C
10  
10  
30  
10  
10  
10  
30  
10  
B
B
B
B
B
B
B
B
PK  
FK  
1
2
3
4
5
6
7
8
Mã số khoa  
Tên sinh viên  
Khóa học  
TENSV  
K_HOC  
NSINH  
GTINH  
DIACHI  
SDT  
Ngày sinh  
Giới tính  
Địa chỉ  
Số điện thoại  
Tổng số  
120  
. Khối lượng :  
Số dòng tối thiểu : 5000  
Số dòng tối đa : 10000  
Kích thước tối thiểu :5000 * 120 (Byte) = 600 KB  
21  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
Kích thước tối đa : 10000 * 120 (Byte) = 1200 KB  
. Đối với kiểu chuỗi :  
MSNV : cố định , không unicode  
TENNV : không cố định , không unicode  
DCHI : không cố định , không unicode  
3.3Quan hệ Giáo viên  
GIAOVIEN ( MSGV , MSK , TENGV , NSINH , GTINH , HOCVI , C_NGANH  
, SDT )  
Tên quan hệ : GIAOVIEN  
Ngày : 15-6-2008  
STT Thuộc tính Diễn giải  
Kiểu DL Số  
byte  
MGT Loại  
DL  
Ràng  
buộc  
1
2
MSGV  
MSK  
Mã số giáo viên C  
10  
10  
B
B
PK  
FK  
Mã số khoa  
C
22  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
3
4
5
6
7
8
TENGV  
NSINH  
GTINH  
HOCVI  
Tên giáo viên  
Ngày sinh  
Giới tính  
Học vị  
C
C
C
C
C
C
30  
10  
10  
10  
30  
10  
B
B
B
B
B
B
C_NGANH Ngành  
SDT  
Số điện thoại  
Tổng số  
120  
. Khối lượng :  
Số dòng tối thiểu : 5000  
Số dòng tối đa : 10000  
Kích thước tối thiểu :5000 * 120 (Byte) = 600 KB  
Kích thước tối đa : 10000 * 120 (Byte) = 1200 KB  
. Đối với kiểu chuỗi :  
MSGV : cố định , không unicode  
23  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
TENGV : không cố định , không unicode  
DCHI : không cố định , không unicode  
3.4Quan hệ học viên  
HOCVIEN ( MSHV , TENHV , DOTHOC , NSINH , GTINH , DIACHI , SDT )  
Tên quan hệ : HOCVIEN  
Ngày : 15-6-2008  
STT  
1
Thuộc tính Diễn giải  
Kiểu  
DL  
Số  
MGT Loại  
DL  
Ràng buộc  
PK  
Byte  
MSHV  
Mã số học C  
10  
B
viên  
2
3
4
TENHV  
Tên học viên  
C
C
C
30  
10  
10  
B
B
B
DOTHOC Đợt học  
NSINH  
Ngày sinh  
24  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
5
6
7
GTINH  
DIACHI  
SDT  
Giới tính  
Địa chỉ  
C
C
C
10  
30  
10  
B
B
B
Số điện thoại  
Tổng số  
110  
. Khối lượng :  
Số dòng tối thiểu : 5000  
Số dòng tối đa : 10000  
Kích thước tối thiểu :5000 * 110 (Byte) = 550 KB  
Kích thước tối đa : 10000 * 110 (Byte) = 1100 KB  
. Đối với kiểu chuỗi :  
MSHV : cố định , không unicode  
TENHV : không cố định , không unicode  
DCHI : không cố định , không unicode  
3.5quan hệ Môn học  
25  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
MONHOC ( MSMH , TENMH , PH_HOC )  
Tên quan hệ : MONHOC  
Ngày : 15-6-2008  
STT Thuộc tính Diễn giải  
Kiểu  
DL  
Số byte MGT  
Loại DL Ràng  
buộc  
1
MSMH  
Mã số môn C  
10  
B
PK  
học  
2
3
TENMH  
Tên môn học  
C
30  
10  
50  
B
B
PH_HOC Phòng học  
C
Tổng số  
. Khối lượng :  
Số dòng tối thiểu : 5000  
Số dòng tối đa : 10000  
Kích thước tối thiểu :5000 * 50 (Byte) = 250 KB  
26  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
Kích thước tối đa : 10000 * 50 (Byte) = 500 KB  
. Đối với kiểu chuỗi :  
MSMH : cố định , không unicode  
TENMH : không cố định , không unicode  
PH_HOC : không cố định , không unicode  
3.6Quan hệ Môn học_Khoa  
MONHOC_K ( STCHI , HOCKY )  
Quan hệ MONHOC_K  
Ngày : 15-6-2008  
STT  
1
Thuộc  
tính  
Diễn giải Kiểu DL Số byte  
MGT  
Loại DL Ràng  
buộc  
STCHI  
Số  
tín C  
10  
10  
B
B
chỉ  
2
HOCKY Học kỳ  
C
Tồng số  
20  
27  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
. Khối lượng :  
Số dòng tối thiểu : 5000  
Số dòng tối đa : 10000  
Kích thước tối thiểu :5000 * 20 (Byte) = 100 KB  
Kích thước tối đa : 10000 * 20 (Byte) = 200 KB  
. Đối với kiểu chuỗi :  
HOCKY : không cố định , không unicode  
STCHI : không cố định , không unicode  
3.7Quan hệ Chi tiết môn học_Khoa  
CHITIETMONHOC_K ( MSMH , HOCKY , BATDAU , KETTHUC , DIEM )  
Quan hệ : CHITIETMONHOC_K  
Ngày : 15-6-2008  
STT Thuộc tính Diễn giải  
Kiểu DL Số  
byte  
MGT Loại  
DL  
Ràng  
buộc  
28  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
1
2
3
4
5
MSMH  
Mã số môn học  
Học kỳ  
C
C
C
C
C
10  
10  
10  
10  
10  
B
B
B
B
B
PK  
HOCKY  
BATDAU Ngày bắt đầu  
KETTHUC Ngày kết thúc  
DIEM  
Điểm  
Tổng số  
50  
. Khối lượng :  
Số dòng tối thiểu : 5000  
Số dòng tối đa : 10000  
Kích thước tối thiểu :5000 * 50 (Byte) = 250 KB  
Kích thước tối đa : 10000 * 50 (Byte) = 500 KB  
. Đối với kiểu chuỗi :  
MSMH : cố định , không unicode  
BATDAU-KETTHUC : không cố định , không unicode  
HOCKY : không cố định , không unicode  
29  
Quản lý thông tin trường ĐH KHTN  
DIEM : không cố định , không unicode  
3.8Quan hệ Môn học_Trung tâm  
MONHOC_TT ( DOTHOC , THOIGIANHOC )  
Tên quan hệ : MONHOC_TT  
Ngày : 15-6-2008  
STT Thuộc tính  
Diễn giải  
Đợt học  
Kiểu  
DL  
Số  
MGT Loại  
DL  
Ràng  
buộc  
byte  
1
2
DOTHOC  
C
10  
10  
20  
B
B
THOIGIANHOC Thời gian học  
C
Tổng số  
. Khối lượng :  
Số dòng tối thiểu : 5000  
Số dòng tối đa : 10000  
30  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 127 trang yennguyen 15/03/2025 170
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý thông tin trường Đại học Khoa học Tự nhiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdo_an_phan_tich_va_thiet_ke_he_thong_quan_ly_thong_tin_truon.pdf