Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý thư viện trường Đại học Thủy sản

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG  
QUẢN LÝ THƯ VIỆN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN  
LỜI CẢM ƠN  
“Thật may mắn khi học môn Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin”. Đó là suy nghĩ  
của nhóm chúng em trong thời gian học môn này cũng như trong quá trình làm đề tài  
Quản Lý Thư Viện này. Môn học Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin nói chung  
cho ta kiến thức và kỹ năng cơ bản trong việc phân tích và thiết kế các hệ thống cơ sở dữ  
liệu, thực hiện đề tài Quản Lý Thư Viện nói riêng cho nhóm chúng em một số kinh  
nghiệm cần thiết và nắm vững phần nào đó trong việc phân tích và thiết kế hệ thống cơ  
sở dữ liệu. Điều ý nghĩa và quan trọng hơn, giống như Thầy Nguyễn Gia Tuấn Anh đã  
nói, môn học này không chỉ dừng lại ở mức độ là một môn học như những môn học khác.  
Nó giúp ta nhìn nhận các vấn đề trong cuộc sống dễ dàng hơn, rõ ràng hơn. Nó giúp ta có  
khả năng phân tích giải quyết những bài toán thực tiễn hiện tại. Thậm chí nó còn có thể  
làm thay đổi cả suy nghĩ của chúng ta sau khi phân tích nhìn nhận lại vấn đề. Môn học  
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin thật sự bổ ích và ý nghĩa. Nhóm chúng em xin  
gửi lời cảm ơn lớn lao đến Thầy đã giảng dạy môn học này, Thầy Nguyễn Gia Tuấn Anh.  
2
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN  
3
I. GIỚI THIỆU  
4
II. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG  
4
2.1. Nghiên cứu hiện trạng  
2.2. Nhiệm vụ của hệ thống  
2.3. Phân tích hiện trạng hệ thống  
III.PHÂN TÍCH HỆ THỐNG  
3.1. Mô hình ERD  
4
4
5
6
7
3.2. Mô tả thực thể  
8
3.3. Mô hình DFD  
10  
18  
22  
22  
22  
23  
32  
32  
40  
47  
49  
49  
49  
3.4. Mô tả ô xử lý, kho dữ liệu  
IV. THIẾT KẾ DỮ LIỆU, XỬ LÝ  
4.1. Mô hình dữ liệu mức logic  
4.2. Chuẩn hóa các quan hệ  
4.3. Giải thuật ô xử lý  
V. THIẾT KẾ GIAO DIỆN  
5.1. Thiết kế Menu  
5.2. Thiết kế Form  
5.3. Thiết kế Report  
VI. ĐÁNH GIÁ ƯU - KHUYẾT ĐIỂM  
6.1. Ưu điểm  
6.2. Khuyết điểm  
3
I. GIỚI THIỆU  
“Giữa những cơ sở hay phòng ban của một trường đại học, không có cơ sở nào thiết yếu  
hơn thư viện đại học. Ngày nay, không có công trình khoa học nào được thực hiện mà  
không cần đến sự hỗ trợ của một thư viện đích thực, ngoại trừ những trường hợp ngoại lệ  
của những thiên tài thỉnh thoảng xảy ra trong lịch sử nhân loại.” Đó là lời phát biểu  
nhằm tôn vinh tầm quan trọng của thư viện đại học của Ông Edmund J. James, viện  
trưởng Viện ĐH Illinois, Hoa Kỳ vào ngày 7/9/1912.  
II. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG  
2.1. Nghiên cứu hiện trạng  
Thư viện trường Đại Học Thủy Sản quản lý khoảng hàng trăm ngàn đầu sách và tạp chí,  
phục vụ cho sinh viên của trường. Sinh viên có thể mượn sách đọc tại chổ hoặc về nhà.  
Để phục vụ độc giả nhanh, gọn và chính xác, thư viện cần tin học hóa công việc quản lý  
danh mục sách và quản lý độc giả của mình.  
2.2. Nhiệm vụ của hệ thống  
Thư viện trường Đại Học Thủy Sản gồm 4 nhiệm vụ chính sau:  
Quản lý sách  
Quản lý độc giả  
Quản lý việc mượn- trả sách  
Quản lý thông kê  
4
2.3. Phân tích hiện trạng hệ thống  
Hệ thống quản lý thư viện bằng thủ công với nhiều nhược điểm:  
Quản lý sách  
THẺ QUẢN LÝ SÁCH  
Mã số sách:  
Nhan đề:  
Số trang:............  
Số lượng: ......................... Năm xuất bản: ..................................................  
Ngày nhập:....................... Số lượng còn:...................................................  
Mã ngôn ngữ:................... Ngôn ngữ:  
Mã NXB:........................... Nhà xuất bản: ...................................................  
Mã phân loại:.................... Phân loại:  
Mã môn loại:..................... Môn loại:  
Mã tác giả:........................ Tác giả:  
Mã vị trí:.................. Khu vực: ............Kệ:..............Ngăn:...........................  
Quản lý độc giả  
THẺ ĐỘC GIẢ  
Số thẻ: . . . .  
Mã số sinh viên:  
Họ tên:  
..........................  
..........................  
Ngày sinh:.......................Nơi sinh:  
Khóa: ..............................Lớp:  
Ngày làm thẻ:..................Ngày hết hạn:.......................  
Ngày. . .tháng. . ..năm . . . .  
5
Quản lý việc mượn- trả sách  
PHIẾU MƯỢN SÁCH  
Số phiếu mượn:. . . . . . . .  
Số thẻ:.............................Mã số sinh viên: ................................  
Họ và tên:........................Ngày sinh:  
Lớp:.................................Năm học:  
[ ] Mượn về nhà  
[ ] Đọc tại chổ  
Stt Mã số sách  
Tên sách  
Tác giả  
Mã loại  
1
2
...  
Ngày. . .tháng. . ..năm 200...  
III. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG  
Sau khi phân tích hiện trạng hệ thống dựa vào các Thẻ quản lý sách, Thẻ độc giả, Phiếu  
mượn sách, và từ những công việc thực tế trong hệ thống quản lý thư viện, ta phát hiện  
được các thực thể và các mối liên kết giữa các thực thể này trong hệ thống quản lý thư  
viện. Ở mức khái niệm, ta thể hiện các thực thể và các mối liên kết qua mô hình ERD  
(mô hình dữ liệu mức khái niệm) như sau.  
(Một thư viện có nhiều sách, nhiều sách có cùng phân loại, môn loại, ngôn ngữ, nhà xuất  
bản. Một cuốn sách chỉ được viết một lần bởi một tác giả, một tác giả có thể viết nhiều  
sách. Một cuốn sách có duy nhất một vị trí để trong kho, một kho có nhiều vị trí. Một  
cuốn sách có thể được mượn trả nhiều lần. Một năm có nhiều độc giả đến làm thẻ đọc  
sách, mỗi độc giả, độc giả có thể có nhiều lần mượn trả sách. Một độc giả có thể có nhiều  
lần vi phạm kỷ luật, mỗi hồ sơ kỷ luật chỉ có một lý do kỷ luật và một hình thức kỷ luật.)  
6
3.1. Mô hình ERD  
KHOAHOC  
MAKH  
NHAXB  
MANXB  
TENNXN  
DIACHI  
TEL  
(1,n)  
VITRI  
MAVT  
KHU  
(1,n)  
Thuộc  
(0,n)  
Nằm ở  
KE  
NGAN  
Thuộc  
(1,1)  
DOCGIA  
MADG  
MASV  
LyDo  
NgayLap  
(1,1)  
(1,1)  
HOTENDG  
NGAYSINH  
NOISINH  
LOP  
NAMHOC  
NGAYLT  
NGAYHH  
SACH  
MAS  
TENS  
SOTRANG  
NAMXB  
SOLUONG  
SOCON  
NGAYNHAP  
GIATIEN  
(0,1)  
(0,1)  
(0,n)  
(0,n)  
Đền  
Mượn  
NgMuon  
DaTra  
TienPhat  
GHICHU  
LANMUON  
TACGIA  
MATG  
TENTG  
(1,1)  
(1,n)  
Viết bởi  
Thuộc  
(1,n)  
(1,1)  
(1,1)  
LOAI  
MAL  
TENL  
(1,n)  
Viết  
bằng  
(1,n)  
MONLOAI  
MAML  
TENML  
Thuộc  
(0,n)  
NGONNGU  
MANN  
TENNN  
7
3.2. Mô tả thực thể  
3.2.1. Thực thể SACH  
Tên thực thể: SACH  
Diễn giải  
Tên thuộc tính  
MAS  
TENS  
Mã số sách  
Tên sách  
SOTRANG  
NAMXB  
SOLUONG  
SOCON  
NGAYNHAP  
GIATIEN  
GHICHU  
LANMUON  
Số trang của một cuốn sách  
Năm xuất bản  
Số lượng mỗi cuốn sách  
Số lượng mỗi cuốn sách còn trong thư viện  
Ngày nhập sách vào kho của thư viện  
Giá tiền của sách  
Ghi chú  
Lần mượn  
3.2.2. Thực thể VITRI  
Tên thực thể: VITRI  
Tên thuộc tính  
MAVT  
Diễn giải  
Mã số vị trí đặt sách  
KHU  
KE  
Khu vực  
Kệ  
NGAN  
Ngăn  
3.2.3. Thực thể TACGIA  
Tên thực thể: TACGIA  
Diễn giải  
Tên thuộc tính  
MATG  
TENTG  
Mã số tác giả  
Tên tác giả  
3.2.4. Thực thể NHAXB  
Tên thực thể: NHAXB  
Diễn giải  
Tên thuộc tính  
MANXB  
TENNXB  
DIACHI  
TEL  
Mã số nhà xuất bản  
Tên nhà xuất bản  
Địa chỉ  
Điện thoại  
8
3.2.5. Thực thể LOAI  
Tên thực thể: LOAI  
Diễn giải  
Mã số phân loại  
Tên loại sách  
Tên thuộc tính  
MAL  
TENL  
3.2.6. Thực thể MONLOAI  
Tên thực thể: MONLOAI  
Diễn giải  
Tên thuộc tính  
MAML  
TENML  
Mã số môn loại  
Tên môn loại  
3.2.7. Thực thể NGONNGU  
Tên thực thể: NGONNGU  
Diễn giải  
Mã số ngôn ngữ dùng trong sách  
Tên ngôn ngữ  
Tên thuộc tính  
MANN  
TENNN  
3.2.8. Thực thể DOCGIA  
Tên thực thể: DOCGIA  
Diễn giải  
Tên thuộc tính  
MADG  
Mã số độc giả  
MASV  
Mã số sinh viên của độc giả  
Họ và tên độc giả  
Ngày sinh  
Nơi sinh  
Lớp  
HOTENDG  
NGAYSINH  
NOISINH  
LOP  
NAMHOC  
NGAYLT  
NGAYHH  
Năm học  
Ngày làm thẻ thư viện  
Ngày hết hạn thẻ thư viện  
3.2.9. Thực thể KHOAHOC  
Tên thực thể: KHOAHOC  
Diễn giải  
Tên thuộc tính  
MAKH  
Mã số khóa học  
9
3.3. Mô hình DFD  
3.3.1. DFD mức 0 (mức khung cảnh quản lý thư viện)  
Ở mức này chỉ có một chức năng chính của hệ thống là Quản lý thư viện. Chức năng này  
ở mức khung cảnh, nghĩa là chức năng này bao gồm nhiều hệ thống hoạt động với mục  
tiêu được gắn với nó.  
Ban quản lý  
Yêu cầu  
Báo cáo  
báo cáo  
thống kê  
thống kê  
Thủ thư  
Độc giả  
Yêu cầu  
Kết quả  
Yêu cầu  
Kết quả  
Quản lý  
Thư viện  
Yêu cầu  
bổ sung  
sách  
Sách  
mới  
BP.Bổ xung tài liệu  
10  
3.3.2. DFD mức đỉnh  
Ở mức này ban quản lý, bộ phận bổ sung tài liệu, thủ thư có quan hệ trực tiếp với các  
chức năng chính của hệ thống, các chức năng này chưa ở mức chi tiết, nghĩa là mỗi chức  
năng này bao gồm một hệ thống hoạt động với mục tiêu được gắn với nó. Ở đây gồm 5  
chức năng: Quản lý sách, quản lý độc giả qua việc quản lý cấp thẻ, quản lý việc cho độc  
giả mượn sách, việc nhận sách trả của độc giả và thống kê báo cáo.  
Chức năng quản lý sách làm nhiệm vụ quản lý sách có tại thư viện, công việc chính  
là lập mã số sách và quản lý sách :  
Khi có yêu cầu mua sách, bộ phận bổ sung tài liệu sẽ mua sách về, tiến hành xử lý sách,  
viết fic cho sách. Sau đó lưu quá trình xử lý vào kho dữ liệu hệ thống về sách là: “Hồ sơ  
quản lý sách”, đưa fic vào hộp fic để độc giả tra cứu sách và chuyển sách về kho sách.  
Chức năng quản lý độc giả ở đây là chức năng quản lý việc cấp thẻ cho độc giả.  
Công việc chính là lập mã số độc giả và quản lý thông tin về độc giả:  
Khi độc giả đến làm thẻ đọc sách, phải khai báo đầy đủ thông tin theo yêu cầu về độc giả  
cho bộ phận cấp thẻ độc giả. Bộ phận này sẽ kiểm tra trong hồ sơ cấp thẻ và hồ sơ xử lý  
vi phạm xem độc giả có vi phạm kỷ luật mà không thi hành hay không, nếu độc giả  
không vi phạm hay vi phạm kỷ luật mà đã hết hạn kỷ luật, đồng thời thông tin độc giả  
khai báo là hợp lệ thì sẽ tiến hành lập mã số cho độc giả, và lưu quá trình xử lý vào kho  
dữ liệu “Hồ sơ cấp thẻ” của hệ thống. Sau đó bộ phận này sẽ cấp cho độc giả một thẻ đọc  
sách.  
Quản lý mượn sách làm nhiệm vụ quản lý việc mượn sách của độc giả, công việc  
chính là lập phiếu mượn sách và cho mượn sách :  
Độc giả muốn mượn sách phải biết thông tin về sách chứa trong các hộp fic. Khi độc giả  
đến mượn sách phải đưa thẻ đọc sách và phiếu yêu cầu đã điền đủ thông tin cho thủ thư.  
Thủ thư sẽ kiểm tra tính hợp lệ của thẻ và phiếu yêu cầu, nếu không phù hợp thì sẽ trả lại  
cho độc giả ngược lại sẽ lấy sách trong kho theo yêu cầu. Sau đó thủ thư kiểm tra phiếu  
mượn của độc giả để quyết định cho mượn hay không, nếu cho mượn thì cập nhật phiếu  
mượn, hồ sơ quản lý sách và yêu cầu độc giả ký nhận sách trước khi giao sách.  
Quản lý trả sách làm nhiệm vụ quản lý việc trả sách của độc giả:  
11  
Khi độc giả đến trả sách phải đưa thẻ đọc sách cùng với sách cho thủ thư. Thủ thư  
sẽ cất sách vào vị trí trong kho và yêu cầu thi hành kỷ luật với các độc giả vi phạm, đồng  
thời cập nhật vào hồ sơ xử lý vi phạm.  
Thống kê làm nhiệm vụ: Thống kê sách của thư viện bao gồm sách còn, sách đã  
mất, sách thanh lý bằng cách lấy thông tin từ hồ sơ quản lý sách…. Thống kê mượn trả  
sách bằng cách lấy các thông tin cần thiết từ phiếu mượn. Thống kê độc giả vi phạm từ  
hồ sơ xử lý vi phạm.  
Ban quản lý  
Độc giả  
Hồ sơ xử lý vi phạm  
Thẻ/Yêu cầu mượn  
Thủ thư  
Sách/Không chấp  
Yêu  
nhận  
Thẻ/  
Không  
chấp  
Báo  
cáo  
cầu  
thông  
tin  
Yêu cầu  
cấp thẻ  
nhận  
Phiếu mượn  
Thông  
tin  
sách  
Sách  
yêu  
cầu  
Quản lý  
độc giả  
Thống kê  
báo cáo  
QL.Mượn  
sách  
Phiếu mượn  
Hồ sơ xử lý  
vi phạm  
Hồ sơ  
cấp thẻ  
Hồ sơ quản lý sách  
Fic lưu thông  
tin sách  
Thẻ, Sách  
Yêu cầu  
mua sách  
Kho sách  
QL.Trả  
sách  
Quản lý  
sách  
Sách mới  
Phạt/Không, Thẻ  
Độc giả  
BP.Bổ sung  
tài liệu  
12  
3.3.3. DFD mức dưới đỉnh  
3.3.3.1. Chức năng quản lý sách  
Khi có sách mới, bộ phận quản lý sách sẽ đóng dấu thư viện lên sách, xác định phân loại  
sách, xác định môn loại sách và gán mã số cho sách là 10 ký tự, trong đó:  
2 ký tự đầu chỉ phân loại sách  
2 ký tự tiếp theo chỉ môn loại sách  
4 ký tự sau chỉ số thứ tự của sách trong môn loại  
2 ký tự sau cùng chỉ số tập của sách.  
Sau đó viết fic rồi cập nhật vào hồ sơ quản lý sách của thư viện căn cứ trên phiếu  
quản lý sách, đưa sách vào vị trí trong kho và fic vào hộp fic. Đối với sách đã có nhưng  
thêm số lượng thì tiến hành tìm sách và hiệu chỉnh thông tin về sách trong hồ sơ quản lý  
sách, fic sách và đưa vào vị trí trong kho.  
BP.Bổ sung tài liệu  
Hồ sơ quản lý sách  
Yêu cầu  
Sách  
bổ sung  
mới  
sách  
Tìm  
kiếm  
Sửa  
Kết quả tìm  
Thêm  
sách  
mới  
Thông tin sách cần tìm  
Kho sách  
Phích lưu thông tin sách  
13  
3.3.3.2. Chức năng quản lý độc giả  
Khi có độc giả đến làm thẻ đọc sách, bộ phận cấp thẻ độc giả yêu cầu trình thẻ sinh viên  
và phát phiếu đăng ký cho độc giả điền các thông tin cần thiết, đồng thời độc giả phải nộp  
1 hình 3x4 để dán vào thẻ đọc sách cùng với lệ phí làm thẻ. Tiếp đó bộ phận này sẽ đánh  
mã số độc giả theo khoá. Mã số độc giả chính là số thẻ đọc sách và là số thứ tự của độc  
giả đến làm thẻ thuộc khoá đó, gồm tối đa là 6 ký tự và nhập vào hồ sơ cấp thẻ. Vì thẻ  
chỉ có giá trị trong 1 năm, nên khi có đợt làm thẻ mới mà độc giả đã có thẻ cũ thì bộ phận  
cấp thẻ độc giả sẽ tìm độc giả để sửa lại thông tin cần thay đổi về độc giả. Xoá độc giả  
đối với các độc giả đã kết thúc khoá học mà không còn trong hồ sơ xử lý vi phạm.  
Độc giả  
Hồ sơ cấp thẻ  
Phiếu mượn  
Xóa  
Yêu  
cầu  
cấp  
thẻ  
Thẻ/  
Không  
chấp  
Danh sách  
xóa  
nhận  
Thông tin độc giả  
cần tìm  
Tìm  
kiếm  
Thêm  
thẻ  
Kết quả  
tìm  
mới  
Hồ sơ xử lý  
vi phạm  
Sửa  
Hồ sơ cấp thẻ  
14  
3.3.3.3. Chức năng quản lý mượn sách  
Đọc giả đến mượn sách sẽ nhận phiếu yêu cầu từ thủ thư để điền các thông tin về độc giả  
và sách cần mượn. Thủ thư sẽ lấy thông tin từ hồ sơ cấp thẻ và phiếu yêu cầu để kiểm tra  
nếu không phù hợp thì không chấp nhận yêu cầu mượn sách của độc giả, nếu chấp nhận  
thì sẽ lấy sách trong kho dựa vào thông tin trên phiếu yêu cầu. Trước khi thủ thư giao  
sách và thẻ cho độc giả thì độc giả phải ký nhận vào phiếu yêu cầu của mình và giao lại  
cho thủ thư. Sau đó thủ thư sẽ đưa thông tin về mượn sách vào hồ sơ quản lý sách và  
phiếu mượn.  
Độc giả  
Ký  
mượn  
sách  
Giao sách, Thẻ  
Hồ sơ  
quản lý sách  
Không  
chấp  
nhận  
Thẻ,  
Yêu cầu  
mượn  
sách  
Phiếu mượn  
Yêu Sách  
Hồ sơ cấp thẻ  
cầu  
yêu  
sách  
cầu  
Thông tin sách  
cần tìm  
Yêu cầu kiểm tra  
Kết quả  
Kiểm  
mượn  
sách  
Tìm  
kiếm  
sách  
Kết quả  
Thủ thư  
Fic lưu thông  
tin sách  
Kho sách  
Phiếu mượn  
15  
3.3.3.4. Chức năng quản lý trả sách  
Khi độc giả đến trả sách thì thủ thư sẽ kiểm tra sách, nếu sách không phù hợp thì trả lại  
sách cho độc giả và yêu cầu độc giả thi hành kỷ luật và cập nhật vào hồ sơ xử lý vi phạm,  
nếu sách phù hợp thì yêu cầu độc giả ký trả sách rồi cập nhật vào phiếu mượn của độc giả  
và đưa sách về kho.  
Ký trả  
sách  
Phiếu mượn  
Thẻ  
Độc giả  
Sách, Thẻ  
Kho sách  
Kiểm  
tra sách  
Sách không phù hợp  
Yêu cầu  
ký trả  
sách  
Kết  
quả  
Yêu cầu kiểm tra  
Kết quả  
Hồ sơ xử lý vi phạm  
Thủ thư  
16  
3.3.3.5. Chức năng thống kê  
Chức năng thống kê ở đây là việc in báo cáo thống kê về sách, độc giả vi phạm, thống kê  
về tình hình mượn trả sách.  
Ban quản lý  
Hồ sơ quản lý sách  
Báo cáo  
In  
Yêu cầu báo cáo  
báo cáo  
Phiếu mượn  
Hồ sơ xử lý vi phạm  
17  
3.4. Mô tả ô xử lý, mô tả kho dữ liệu  
3.4.1. Mô tả ô xử lý  
3.4.1.1. Mô tả ô xử lý trong chức năng Quản Lý Sách  
Tên ô xử lý: Thêm sách mới  
DDL vào: Thông tin sách cần thêm  
DDL ra: Thông tin sách mới sau khi thêm  
Diễn giải: Cập nhật thông tin sách mới vào kho của thư viện  
Tóm tắt:  
Input: Tên sách, tác giả, số trang, nhà xuất bản, năm xuất bản, số lượng, ngày  
nhập, giá tiền, ghi chú.  
Xử lý: Thêm thông tin một sách mới  
Output: Thông báo đã thêm sách mới  
Tên ô xử lý: Tìm kiếm  
DDL vào: Thông tin sách cần tìm  
DDL ra: Kết quả tìm kiếm sách (tìm thấy hay không tìm thấy)  
Diễn giải: Tìm kiếm sách đã có trong kho của thư viện hay chưa  
Tóm tắt:  
Input: Tên sách, tác giả  
Xử lý: Tìm kiếm thông tin sách theo tên sách và tác giả  
Output: Thông tin đầy đủ của các sách thỏa input hoặc NULL  
Tên ô xử lý: Sửa  
DDL vào: Thông tin sách cần sửa  
DDL ra: Thông tin sách sau khi sửa đổi  
Diễn giải: Sửa đổi thông tin sách trong kho của thư viện  
Tóm tắt:  
Input: Thông tin đầy đủ của sách, số lượng còn, lần mượn, ghi chú  
Xử lý: Sửa đổi thông tin sách nếu có thay đổi và cập nhật số lần sách được  
mượn, số lượng mỗi cuốn sách còn trong kho của thư viện  
Output: Thông báo đã sửa đổi thành công  
18  
3.4.1.2. Mô tả ô xử lý trong chức năng Quản Lý Độc Giả  
Tên ô xử lý: Thêm thẻ mới  
DDL vào: Thông tin độc giả cần thêm  
DDL ra: Thông tin độc giả mới  
Diễn giải: Cập nhật độc giả mới của thư viện  
Tóm tắt:  
Input: Mã số sinh viên, họ tên, ngày sinh, khóa học, khoa, năm học, ngày làm  
thẻ, ngày hết hạn  
Xử lý: Thêm một độc giả mới  
Output: Thông báo đã thêm thẻ mới  
Tên ô xử lý: Tìm kiếm  
DDL vào: Mã độc giả cần tìm  
DDL ra: Kết quả tìm kiếm  
Diễn giải: Tìm kiếm thông tin độc giả  
Tóm tắt:  
Input: Mã số sinh viên (hoặc họ tên)  
Xử lý: Tìm kiếm thông tin độc giả theo mã số sinh viên hoặc theo họ tên  
Output: Thông tin đầy đủ về độc giả hoặc NULL  
Tên ô xử lý: Sửa  
DDL vào: Thông tin độc giả cần sửa  
DDL ra: Thông tin độc giả sau khi sửa đổi  
Diễn giải: Sữa đổi thông tin về độc giả, và đền sách (nếu có) của độc giả  
Tóm tắt:  
Input: Thông tin đầy đủ về độc giả, lý do đền, ngày lập biên bản đền  
Xử lý: Sửa đổi thông tin độc giả nếu có thay đổi, và cập nhật thông tin đền sách  
(nếu có)  
Output: Thông báo đã sửa đổi thành công  
Tên ô xử lý: Xóa  
DDL vào: Danh sách độc giả cần xóa khỏi thư viện  
DDL ra: Danh sách độc giả đã cập nhật lại  
Diễn giải: Xóa các độc giả đã kết thúc khóa học mà không còn trong hồ sơ xử lý vi phạm  
Tóm tắt:  
Input: Mã số độc giả  
Xử lý: Xóa dữ liệu độc giả  
Output: Thông báo xóa thành công  
19  
3.4.1.3. Mô tả ô xử lý trong chức năng Quản Lý Mượn Sách  
Tên ô xử lý: Kiểm mượn sách  
DDL vào: Yêu cầu mượn sách của độc giả và yêu cầu kiểm tra của thủ thư  
DDL ra: Chấp nhận hay không chấp nhận cho mượn  
Diễn giải: Kiểm tra việc mượn sách của độc giả có hợp lệ không  
Tóm tắt:  
Input: Thông tin phiếu mượn, thông tin thẻ độc giả  
Xử lý: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ cấp thẻ của độc giả và thông tin trong  
phiếu mượn  
Output: Thông báo hợp lệ hay không hợp lệ  
3.4.1.4. Mô tả ô xử lý trong chức năng Quản Lý Trả Sách  
Tên ô xử lý: Kiểm tra khi trả sách  
DDL vào: Yêu cầu kiểm tra sách của thủ thư khi độc giả trả sách  
DDL ra: Chấp nhận sách hay xử lý vi phạm  
Diễn giải: Kiểm tra sách có bị hư hại gì không khi độc giả trả sách  
Tóm tắt:  
Input: Mã sách, mã thẻ  
Xử lý: Kiểm tra hư hại của sách  
Output: Thông báo sách phù hợp hay hông phù hợp  
3.4.1.5. Mô tả ô xử lý trong chức năng Thống Kê  
Tên ô xử lý: In báo cáo  
DDL vào: Yêu cầu báo cáo của ban quản lý và thông tin hồ sơ quản lý sách, thông tin  
phiếu mượn và hồ sơ xử lý vi phạm  
DDL ra: Báo cáo gửi ban quản lý  
Diễn giải: Báo cáo thống kê việc quản lý sách, việc mượn sách và các vi phạm  
Tóm tắt:  
Input: Thông tin phiếu mượn, thông tin hồ sơ quản lý sách và các thông tin xử  
lý vi phạm  
Xử lý: Thống kê công việc quản lý sách, mượn sách và các vi phạm  
Output: Thông tin báo cáo thống kê  
20  
3.4.2. Mô tả kho dữ liệu  
Tên kho dữ liệu: Fic lưu thông tin sách  
Lưu trữ thông tin sách trong kho dữ liệu hệ thống  
Diễn giải:  
Cấu trúc dữ liệu: Mã số sách, Tên sách, Tác giả, Nhà XB, Năm XB, Ngôn ngữ, Giá Tiền  
Tên kho dữ liệu: Hồ sơ quản lý sách  
Diễn giải:  
Là kho dữ liệu hệ thống về sách, lưu trữ quá trình xử lý sách  
Cấu trúc dữ liệu: Mã số sách, Mã phân loại, Mã môn loại  
Tên kho dữ liệu: Kho sách  
Diễn giải:  
Kho lưu trữ sách  
Cấu trúc dữ liệu: Mã số sách, Mã vị trí, Khu vực, Ngăn, Kệ  
Tên kho dữ liệu: Hồ sơ cấp thẻ  
Diễn giải:  
Là kho dữ liệu hệ thống về độc giả, lưu trữ quá trình xử lý độc giả  
Cấu trúc dữ liệu: Mã số độc giả, Mã số sinh viên, Họ tên độc giả, Ngày sinh, Nơi sinh,  
Khóa học, Lớp, Năm học, Ngày làm thẻ, Ngày hết hạn  
Tên kho dữ liệu: Phiếu mượn  
Diễn giải:  
Lưu trữ quá trình mượn sách của độc giả  
Cấu trúc dữ liệu: Mã số phiếu mượn, Mã số độc giả, Mã số sách, Ngày mượn, Đã trả  
sách hay chưa, Tiền phạt (nếu có)  
Tên kho dữ liệu: Hồ sơ xử lý vi phạm  
Diễn giải:  
Lưu trữ quá trình xử lý vi phạm của độc giả  
Cấu trúc dữ liệu: Mã số biên lai đền sách, Mã số độc giả, Mã số sách, Lý do vi phạm,  
Ngày lập biên bản phạt  
21  
IV. THIẾT KẾ DỮ LIỆU, XỬ LÝ  
4.1. Mô hình dữ liệu mức logic  
Từ kết quả của quá trình phân tích hệ thống như trên, đến đây ta có thể đưa ra mô hình  
dữ liệu mức logic. Mô hình này mô tả cụ thể, thực tế việc tổ chức vật lý dữ liệu của cơ  
sở dữ liệu trong hệ thống. Toàn bộ mô hình sẽ được trình bày như sau:  
SACH  
(MAS, MAL, MAML, MATG, MANN, MANXB, MAVT, TENS,  
SOTRANG, NAMXB, SOLUONG, SOCON, SOMAT, SOTLY,  
NGAYNHAP, GIATIEN, GHICHU, LANMUON)  
LOAI  
(MAL, TENL)  
MONLOAI  
NGONNGU  
NHAXB  
VITRI  
(MAML, TENML)  
(MANN, TENNN )  
(MANXB, TENNXB, DIACHI, TEL)  
(MAVT, KHU, KE, NGAN)  
(MATG, TENTG)  
TACGIA  
DOCGIA  
(MADG, MAKH, MASV, HOTENDG, NGAYSINH, NOISINH, LOP,  
NAMHOC, NGAYLT, NGAYHH)  
KHOAHOC  
(MAKH)  
PHIEUMUON (MADG, MAS, NGAYMUON, DATRA, TIENPHAT)  
BIENLAIDEN (MADG, MAS, NGAYLAP, MALD)  
LYDO  
(MALD, TENLD)  
4.2. Chuẩn hóa các quan hệ  
Tất cả các quan hệ trên đã ở dạng chuẩn 3.  
22  
4.3. Giải thuật ô xử lí  
4.3.1. Ô xử lí Thêm sách mới  
Giải thuật ô xử lý Thêm sách mới  
Input : Masach, Tensach, MaTacgia, MaNXB  
Output: Thông báo đã thêm sách mới  
Các quan hệ liên quan : SACH  
Masach = x  
Tensach = y  
Matacgia = z  
MaNXB = t  
Mở table  
SACH  
Tạo dòng d với :  
d.MAS = x  
d.TENS = y  
d.MATG = z  
d.MANXB = t  
Thêm dòng d  
vào table SACH  
Đóng table SACH  
Hiển thị kết quả  
23  
4.3.2. Ô xử lí Tìm kiếm sách  
Giải thuật ô xử lý Tìm kiếm sách  
Input : Masach, Tensach  
Output: Các thông tin liên quan  
Các quan hệ liên quan : SACH  
Masach = x  
Tensach = y  
Mở table  
SACH  
S
Trong khi  
còn dữ liệu  
Đ
Đóng table SACH  
Hiển thị kết quả  
Đọc dòng d  
S
d.MAS = x  
d.TENS = y  
Đ
Lưu lại  
24  
4.3.3. Ô xử lí Sửa thông tin về sách  
Giải thuật ô xử lý Sửa thông tin về sách  
Input : Masach, Tensach, MaTacgia, MaNXB  
Output: Thông báo đã sửa  
Các quan hệ liên quan : SACH  
Masach = x  
Tensach = y  
Matacgia = z  
MaNXB = t  
Mở table  
SACH  
S
Trong khi  
còn dữ liệu  
Đ
Đóng table SACH  
Hiển thị kết quả  
Đọc dòng d  
S
d.MAS = x  
Đ
Sửa dòng d :  
d.TENS = y;d.MATG = z;  
d.MANXB = t  
25  
4.3.4. Ô xử lí Thêm độc giả  
Giải thuật ô xử lý Thêm độc giả  
Input : MaDG, MaSV, TenDG, MaKhoa  
Output: Thông báo đã thêm độc giả  
Các quan hệ liên quan : DOCGIA  
MaDG = x  
MaSV = y  
TenDG = z  
MaKhoa = t  
Mở table  
DOCGIA  
Tạo dòng d với :  
d.MADG = x  
d.MASV = y  
d.HOTENDG = z  
d.MAKH = t  
Thêm dòng d vào  
table DOCGIA  
Đóng table DOCGIA  
Hiển thị kết quả  
26  
4.3.5. Ô xử lí Tìm kiếm độc giả  
Giải thuật ô xử lý Tìm kiếm độc giả  
Input : MaDG, TenDG  
Output: Các thông tin liên quan  
Các quan hệ liên quan : DOCGIA  
MaDG = x  
TenDG = y  
Mở table  
DOCGIA  
S
Trong khi  
còn dữ liệu  
Đ
Đóng table  
DOCGIA  
Đọc dòng d  
S
d.MADG = x  
d.HOTENDG =y  
Hiển thị kết quả  
Đ
Lưu lại  
27  
4.3.6. Ô xử lí Sửa thông tin độc giả  
Giải thuật ô xử lý Sửa thông tin độc giả  
Input : MaDG, MaSV, TenDG, MaKhoa  
Output: Thông báo đã sửa  
Các quan hệ liên quan : DOCGIA  
MaDG = x  
MaSV = y  
TenDG = z  
MaKhoa = t  
Mở table  
DOCGIA  
S
Trong khi  
còn dữ liệu  
Đ
Đóng table  
DOCGIA  
Đọc dòng d  
S
d.MADG = x  
Đ
Hiển thị kết quả  
Sửa dòng d :  
d.MASV = y;d.HOTENDG = z;  
d.MAKH = t  
28  
4.3.7. Ô xử lí Xóa độc giả  
Giải thuật ô xử lý Xóa độc giả  
Input : MaDG  
Output: Thông báo đã xóa  
Các quan hệ liên quan : DOCGIA  
MaDG = x  
Mở table  
DOCGIA  
S
Trong khi  
còn dữ liệu  
Đ
Đóng table  
DOCGIA  
Đọc dòng d  
S
d.MADG = x  
Đ
Hiển thị kết quả  
Xóa dòng d  
29  
4.3.8. Ô xử lí Kiểm mượn sách  
Giải thuật ô xử lý Kiểm mượn sách  
Input : Thông tin phiếu mượn : MaDG  
Output: Thông báo có cho mượn sách hay không  
Các quan hệ liên quan : DOCGIA  
MaDG = x  
Mở table  
DOCGIA  
S
Thông báo  
Trong khi  
không cho mượn  
còn dữ liệu  
Đ
Đóng table  
DOCGIA  
Đọc dòng d  
S
d.MADG = x  
Đ
Hiển thị kết quả  
Thông báo cho  
mượn  
30  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 49 trang yennguyen 17/03/2025 170
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý thư viện trường Đại học Thủy sản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdo_an_phan_tich_va_thiet_ke_he_thong_quan_ly_thu_vien_truong.pdf