Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý vật tư trong công ty xây dựng

ĐỀ TÀI:  
Quản lý vật tư trong công ty  
xây dựng  
I.Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng.  
1.Khảo sát hệ thống:  
Quản lý vật tư trong công ty xây dựng (CTXD) là một hệ thống quản lý việc nhập và xuất  
vật tư cho các dự án gồm nhiều hạng mục. Nguồn vật tư của công ty có thể do các nhà cung cấp,  
nhà sản xuất hoặc các công ty trong và ngoài nước cung cấp. Vật tư của CTXD được cung cấp  
theo định mức của từng hạng mục thuộc các dự án nhỏ hoặc lớn của công ty. CTXD quản lý rất  
nhiều loại vật tư như: gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép, tole, xà gồ các loại … Toàn hệ thống  
quản lý vật tư trong CTXD có phòng quản lý vật tư, thủ kho, đội thi công hạng mục… Vì vậy  
cần phải có một chương trình quản lý để giúp nhân viên dễ dàng hơn trong việc quản lý của  
mình.  
Các hoạt động chính của hệ thống quản ký vật tư gồm nhập vật tư vào kho, xuất vật tư cung  
cấp cho các hạng mục theo bảng định mức, báo cáo số lượng vật tư xuất ra, báo cáo tồn kho  
trong tháng.  
Việc quản lý vật tư trong CTXD được phân cấp quản lý theo từng bộ phận như sau:  
Phòng quản lý vật tư chịu trách nhiệm về việc xuất nhập vật tư của công ty, gồm: bộ phận  
kế hoạch, bộ phận kế toán, bộ phận quản lý vật tư.  
+ Bộ phận kế hoạch:  
Bộ phận nghiên cứu thị trường: khảo sát giá cả vật tư trên thị trường.  
Bộ phận mua hàng: có nhiệm vụ mua vật tư dựa theo khảo sát.  
+ Bộ phận kế toán: thực hiện việc thống kê số liệu về giá cả thu mua và xuất nhập vật  
tư.  
+ Bộ phận quản lý vật tư: quản lý việc nhập vật tư vào kho và xuất vật tư theo đúng  
định mức riêng của từng hạng mục dự án.  
Việc mất mát vật tư và người chịu trách nhiệm sẽ dễ dàng phát hiện nhờ sự phân công rạch  
ròi từng người, từng bộ phận  
- 2 -  
2.Phân tích hiện trạng hệ thống  
Sau đây sẽ là cụ thể từng công việc được thực hiện trong quá trình quản lý vật tư của CTXD:  
a. Nhập vật tư  
Để nhập vật tư, công ty phải có một bộ phận nghiên cứu thị trường, phải nắm bắt được nhu  
cầu thị hiếu của khách hàng, chất lượng và giá cả các loại vật tư để từ đó đặt quan hệ mua vật tư  
với nhà cung cấp những vật tư mà công ty cần.  
Nguồn hàng được nhập thông qua đơn đặt hàng, đó là hợp đồng mua bán giữa công ty với  
nhà cung cấp  
Vật tư nhập về sẽ được kiểm tra xem có đúng số lượng, chất lượng rồi phân loại vật tư và  
cho nhập vào kho. Các báo cáo liên quan đến việc nhập vật tư được thể hiện qua phiếu mua  
hàng và thẻ kho theo mẫu sau:  
Công Ty Xây Dựng  
PHIẾU MUA VẬT TƯ  
Số: ……………  
Ngày: ………...  
Người bán: ……………………………………………………………………  
Địa chỉ: ………………………………………………………………………..  
Số điện thoại: ………………………Số Fax: ………………………………  
STT Mã số Tên vật tư ĐV Đơn giá Số lượng Thành tiền Ghi chú  
T
- 3 -  
Tổng cộng  
Số  
tiền  
bằng  
chữ:  
………………………………………………………………………  
Ngày ….Tháng …. Năm 200…  
Trưởng Phòng QLVT  
Công Ty Xây Dựng  
Số: ………………  
THẺ KHO  
Thẻ lập ngày ….. tháng ….. năm 200….  
Tên  
…………………………………………………………………………….  
hàng:  
Đơn vị tính: ………………………………………………………………………..  
STT Chứng từ  
Diễn giải  
Ngày nhập xuất Số lượng  
- 4 -  
Số  
Ngày  
Nhập Xuất Tồn  
Khi hàng về nhập kho, thủ kho cần ghi thêm số lượng hàng nhập vào thẻ kho. Mỗi mặt  
hàng đều có một thẻ kho riêng. Nếu hàng đã có trong kho thì thủ kho sẽ ghi thêm vào thẻ kho có  
sẵn, đối với mặt hàng mới thì thủ kho cần tiến hành lập thẻ kho mới.  
b. Xuất hàng  
Vật tư được xuất căn cứ theo số định mức của từng hạng mục, theo tình hình chung về  
yêu cầu của khách hàng qua các dự án thì đội trưởng đội thi công sẽ thống kê được những loại  
vật tư nào đang được thịnh hành đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng, nhưng chính những  
loại vật tư đó Thủ kho lại thấy trong kho đã hết hoặc còn ít, từ đó đưa ra yêu cầu nhập thêm  
hàng mới, hoặc xuất vật tư cho các dự án đang cần loại vật tư đó.  
Các báo cáo liên quan đến việc xuất vật tư thể hiện qua phiếu đề nghị xuất vật tư, phiếu  
xuất, báo cáo nhập xuất tồn kho trong tháng:  
- 5 -  
Công Ty Xây Dựng  
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ  
Số: ………………  
mục:  
Hạng  
………………………………………………………………………………  
Ngày:  
……………………………………………………………………………………  
STT Mã số Tên hàng  
loại VT  
ĐVT  
Đơn Giá  
Số Lượng  
Ghi Chú  
Ngày …. Tháng ….Năm 200….  
Đội trưởng đội thi công  
Vật tư từ kho được xuất ra hạng mục dự án theo phiếu đề nghị của Đội trưởng đội thi  
công. Sau khi xem xét thấy phiếu đề nghị là hợp lý và vẫn thuộc trong định mức quy định cho  
từng hạng mục thì Thủ kho tiến hành việc xuất kho. Việc xuất vật tư từ kho ra hạng mục dự án  
sẽ được thể hiện dưới dạng phiếu xuất kho.  
- 6 -  
Công Ty Xây Dựng  
Số :……………….  
PHIẾU XUẤT  
Ngày ….. Tháng …. Năm 200….  
Hạng  
……………………………………………………………………………  
mục:  
STT Mã  
loại VT  
số Tên hàng ĐVT  
Số lượng  
Ghi Chú  
Trưởng Phòng QLVT  
Thủ kho  
Người nhận  
Bất cứ lúc nào ban quản lý cũng xem được báo cáo nhập xuất tồn.  
- 7 -  
Công Ty Xây Dựng  
BÁO CÁO NHẬP XUẤT TỒN  
Từ ngày …………đến ngày …………  
STT Mã số Tên hàng Tồn đầu kì Nhập Xuất  
Tồn cuối kì Ghi chú  
Ngày …. Tháng …. Năm 200…  
Trường Phòng QLVT  
Kế toán trưởng  
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬT TƯ TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG  
c. Hiện trạng tin học  
- 8 -  
Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của hệ thống quản lý ở trên, ta thấy công việc hàng  
ngày của công ty thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công việc lớn xảy ra liên tục, đặc biệt là  
công việc nhập và xuất vật tư. Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi tính chính xác cao.  
Để quản lý tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẫu, sổ sách, việc lưu lại các hồ sơ được lặp  
đi lặp lại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhân lực, nhưng cũng khó tránh khỏi sai  
sót dữ liệu hoặc không hoàn toàn chính xác. Nếu có sai xót thì việc tìm kiếm dữ liệu để khắc  
phục cũng sẽ rất khó khăn. Nếu không giải quyết kịp thời, có thể dẫn đến việc nhầm lẫn dữ liệu,  
gây mất tài sản chung cho siêu thị, cũng như không phục vụ tốt công tác chỉ đạo của quản lý  
công ty.  
Do vậy, việc đưa máy vi tính vào quản lý vật tư trong công ty xây dựng là nhu cầu cấp  
thiết nhằm khắc phục những nhược điểm nói trên của phương pháp xử lý bằng tay, đồng thời nó  
có thể giúp việc xử lý chính xác và nhanh gọn. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng các máy tính đơn thì  
sẽ dẫn đến khuyết điểm dữ liệu không được nhất quán, Do vậy cần đưa mạng máy tính vào để  
khắc phục các yếu điểm nói trên.  
II. Phân tích yêu cầu  
1. Yêu cầu chức năng  
a. Quản lý kho  
Quản lý hàng nhập  
- Nhập hàng theo đúng danh mục trong hóa đơn mua hàng của công ty.  
- Hàng nhập được theo dõi dựa trên: mã hàng, nhóm hàng, chủng loại hàng, số lượng, đơn  
vị tính, đơn giá…Số hàng nhận này có sự xác nhận của thủ kho và kế toán khi kiểm tra  
hàng thực nhập cho kho.  
- In báo cáo nhập hàng trong kỳ.  
Quản lý hàng xuất  
- 9 -  
- Hàng xuất ra cung cấp cho từng dự án theo đúng định mức được theo dõi qua mã hàng,  
chủng loại, số lượng xuất…  
- In báo cáo lượng hàng xuất trong kỳ.  
Quản lý hàng tồn  
- Tổng hợp những phát sinh xuất nhập tồn trong kì.  
- In báo cáo hàng tồn và giá trị tồn kho trong kì.  
- In báo cáo thẻ kho từng mặt hàng.  
b. Quản lý danh mục  
Cập nhật danh mục vật tư.  
Cập nhật danh mục nhà cung cấp.  
Cập nhật danh mục hạng mục.  
Xem danh sách các danh mục.  
c. Quản lý hệ thống dữ liệu  
Lưu trữ và phục hồi dữ liệu.  
Kết thúc chương trình.  
2. Yêu cầu phi chức năng  
Hệ thống có chức năng bảo mật và phân quyền.  
- Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sử dụng chương trình, giúp  
người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình.  
- Đổi password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ thống  
dữ liệu.  
- 10 -  
Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử dụng để tránh  
việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng, dẫn đến việc khó  
kiểm soát số liệu, làm sai lệch kết quả thống kê cuối kì…  
III. Phân tích hệ thống  
1. Mô hình thực thể ERD  
a. Xác định các thưc thể  
1) Thực thể 1: VatTu  
Mô tả thông tin về vật tư.  
Các thuộc tính:  
- Mã vật tư(MaVT): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này mà ta phân biệt được các loại  
vật tư khác nhau.  
- Tên vật tư (TenVT): Mô tả tên của loại vạt tư tương ứng với mã vật tư.  
- Đơn vị tính (DVTinh)  
- Số lượng (SoLuong)  
2) Thực thể 2: NhaCC  
Nhà cung cấp là các công ty, nhà sản xuất trong và ngoài nước …  
Các thuộc tính:  
- Mã số nhà cung cấp (MaNCC): Thuộc tính khóa để phân biệt nhà cung cấp này với nhà  
cung cấp khác.  
- Tên nhà cung cấp (TenNCC): Mô tả tên nhà cung cấp.  
- Đại chỉ (DiaChi): Địa chỉ liên lạc với nhà cung cấp.  
- 11 -  
- Điện thoại (Dienthoai).  
- Số fax (Fax).  
- Địa chỉ Email (Email).  
3) Thực thể 3: LoaiVatTu  
Để xác định vật tư đó thuộc loại gi (Cát, Ximăng, Sắt, Thép,…)  
Các thuộc tính :  
- Mã phân loại (MaLoai): Thuộc tính khóa để phân biệt loại vật tư này với loại vật tư khác.  
- Tên phân loại (TenLoai).  
4) Thực thể 4: Kho  
Ta đưa Kho vào làm thực thể vì CTXD là một công ty lớn có nhiều chi nhánh trong thành  
phố, mỗi chi nhánh có kho chứa riêng vì vậy trong trường hợp chi nhánh này thiếu hàng  
có thể huy động vật tư từ các kho của chi nhánh khác.  
Các thuộc tính:  
- Mã số kho (MaKho): Để phân biệt kho hàng này với kho hàng khác.  
- Tên kho (TenKho)  
- Địa chỉ kho (DiaChi)  
5) Thực thể 5: NuocSX  
Mô tả thong tin về quốc gia sản xuất vật tư.  
Các thuộc tính:  
- Mã quốc gia (MaQG): Thuộc tính khóa để phân biệt nước này với nước khác.  
- Tên quốc gia (TenQG)  
- 12 -  
6) Thực thể 6: ĐoiThiCong  
Các thuộc tính:  
- Mã đội (MaĐoi): Thuộc tính khóa để phân biệt đội này với đội khác.  
- Tên đội (TenĐoi)  
- Tên đội trưởng (TenĐoiTruong), Địa chỉ (DiaChi), Điện thoại (Dienthoai).  
7) Thực thể 7: PhieuNhap  
Các thuộc tính:  
- Mã số phiếu nhập kho (MaPhieuNhap): Là thuộc tính khóa, có giá trị tự động tăng lên khi  
cập nhật các thong tin khác về phiếu nhập kho.  
- Ngày nhập (NgayNhap): Ngày nhập phiếu.  
- Tổng giá trị (TongGiaTri).  
8) Thực thể 8: PhieuXuat  
Mô tả thông tin chung của một chứng từ xuất vật tư cho các dự án.  
Các thuộc tính:  
- Mã số xuát kho (MaPhieuXuat): thuộc tính khóa  
- Ngày xuất (NgayXuat)  
- Tổng giá trị (TongGiaTri).  
9) Thực thể 9: DuAn  
Các thuộc tính:  
- Mã dự án (MaDA): thuộc tính khóa chính dùng để phân biệt dự án này với dự án khác.  
- 13 -  
- Tên dự án (TenDA).  
- Địa điểm (DiaDiem).  
10) Thực thể 10: HangMuc  
Mô tả các hạng mục của dự án (hồ bơi, nhà, tường bao…)  
Các thuộc tính:  
- Mã số hạng mục (MaHangMuc): Thuộc tính khoá chính để phân biệt hạng mục này với  
hạng mục khác.  
- Tên hạng mục (TenHangMuc)  
11) Thực thể 11: BangĐinhMuc  
Mô tả mỗi hạng mục có một định mức riêng  
Các thuộc tính:  
- Mã bảng định mức (MaBangĐinhMuc): Thuộc tính khóa chính để phân biệt bảng định  
mức này với bảng định mức khác.  
- Quy cách vật tư (QuyCach)  
- Hãng sản xuất (HangSX)  
12)Thực thể 12: VatTu-BangĐinhMuc  
Để thuận lợi cho việc vẽ mô hình ta mô tả mối kết hợp của hai thực thể vật tư và bảng  
định mức thành 1 thực thể: VatTu-BangĐinhMuc  
Các thuộc tính:  
- Định mức (DinhMuc): Thuộc tính định danh  
- Số lượng định mức (SoLuongDinhMuc)  
- 14 -  
b. Mô hình ERD  
- 15 -  
2. Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ  
- NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai, Fax, Email)  
- PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, TongGiaTri, MaNCC)  
- ChiTietPhieuNhap (MaPhieuNhap, MaVT, DonGia, SoLuongNhap)  
- VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)  
- Kho (MaKho, TenKho, DiaChi)  
- NuocSX (MaQG, TenQG)  
- LoaiVatTu (MaLoai, TenLoai)  
- VatTu-BangDinhMuc (MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongDinhMuc) (Ở đây ta không  
dùng thuộc tính DinhMuc làm thuộc tính định danh nữa mà lấy 2 thuộc tính khóa MaVT và  
MaBangDinhMuc làm thuọc tính khóa chính cho thực thể quan hệ VatTu-BangDinhMuc)  
- BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)  
- PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)  
- ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongXuat)  
- HangMuc (MaHangMuc, TenHangMuc, MaDoi, MaDA)  
- DuAn (MaDA, TenDA, DiaDiem)  
- DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)  
3. Mô tả chi tiết cho các quan hệ  
3.1- Quan hệ Nhà Cung Cấp  
NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DIenThoai, Fax, Email)  
- 16 -  
Tên quan hệ:NhaCC  
Ngày: 29-05-2008  
Thuộc  
Kiểu  
DL  
Số  
STT  
Diễn Giải  
MGT  
Loại DL  
Ràng Buộc  
PK  
Tính  
Byte  
1
2
3
4
5
6
MaNCC  
TenNCC  
DiaChi  
Mã nhà cung cấp  
C
10  
30  
30  
10  
10  
10  
100  
B
B
B
K
K
K
Tên nhà cung cấp C  
Địa chỉ  
C
C
C
C
DienThoai Điện thoại  
Fax  
Fax  
Email  
Email  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000x100 (byte) = 100 KB  
- 17 -  
Kích thước tối đa: 2000x100 (byte) = 200 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaNCC: cố định, không unicode  
TenNCC: không cố định, Unicode  
DiaChi: không cố định, Unicode  
DienThoai: không cố định, không Unicode  
Fax: không cố định, Unicode  
Định dạng dữ liệu:  
Email: tên_hộp_thư@tên_miền  
Ví dụ: noobpro@vip.com.vn  
3.2- Quan hệ phiếu nhập  
PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, TongGiaTri, MaNCC)  
Tên quan hệ:PhieuNhap  
Ngày: 29-05-2008  
Kiểu  
DL  
Số  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
MGT  
Loại DL  
Ràng Buộc  
Byte  
- 18 -  
1
2
3
4
MaPhieuNhap Mã phiếu nhập  
C
N
S
10  
10  
10  
10  
40  
B
B
B
B
PK  
NgayNhap  
TongGiaTri  
MaNCC  
Ngày nhập  
Tổng giá trị  
Mã nhà cung cấp C  
FK  
Tổng số  
Khối lượng:  
số dòng tối thiểu: 500  
Số dòng tối đa: 800  
Kích thước tối thiểu: 500x40 (byte) = 20 KB  
Kích thước tối thiểu: 800x40 (byte) = 32 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaPhieuNhap: cố định, không unicode  
MaNCC: cố định, không unicode  
3.3- Quan hệ chi tiết phiếu nhập  
ChiTietPhieuNhap (MaPhieuNhap, MaVT, DonGia, SoLuongNhap)  
- 19 -  
Tên quan hệ: ChiTietPhieuNhap  
Ngày: 29-05-2008  
Kiểu  
DL  
Số  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
MGT  
Loại DL Ràng Buộc  
Byte  
1
2
3
4
MaPhieuNhap Mã phiếu nhập C  
10  
10  
10  
10  
40  
B
B
B
B
PK  
PK  
MaVT  
Mã vật tư  
Đơn giá  
C
S
DonGia  
SoLuongNhap Số lượng nhập S  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000x40 (byte) = 40 KB  
Kích thước tối đa: 2000x40 (byte) = 80KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaPhieuNhap: cố định, không unicode  
MaVT: cố định, không unicode  
- 20 -  
DonGia: không cố định, không unicode  
SoLuongNhap: không cố định, không unicode  
3.4- Quan hệ Vật tư  
VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)  
Tên quan hệ:VatTu  
Ngày: 29-05-2008  
Số  
Ràng  
Buộc  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL  
MGT  
Loại DL  
Byte  
1
2
3
4
5
6
7
MaVT  
Mã vật tư  
Tên vật tư  
Đơn vị tính  
Sồ lượng  
Mã quốc gia  
Mã loại  
C
C
S
10  
B
B
B
B
B
B
B
PK  
TenVT  
DVTinh  
SoLuong  
MaQG  
10  
10  
S
10  
C
C
C
10  
FK  
FK  
FK  
MaLoai  
MaKho  
10  
Mã kho  
10  
- 21 -  
Tổng số  
70  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000x70(byte) = 70 KB  
Kích thước tối đa: 2000x70 (byte) = 140 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaVT: cố định, không unicode  
TenVT: không cố định, Unicode  
DVTinh: cố định, không unicode  
SoLuong: không cố định, không Unicode  
MaQG: cố định, không Unicode  
MaLoai: cố định, không unicode  
MaKho: cố định, không unicode  
3.5- Quan hệ Kho  
Kho (MaKho, TenKho, DiaChi)  
- 22 -  
Tên quan hệ:Kho  
Ngày: 29-05-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL Số  
Byte  
MGT  
Loại DL  
Ràng Buộc  
1
2
3
MaKho  
TenKho  
DiaChi  
Mã kho  
Tên kho  
Địa chỉ  
C
C
C
10  
B
B
B
PK  
10  
10  
30  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000x30(byte) = 30 KB  
Kích thước tối đa: 2000x30 (byte) = 60 KB  
Đối với kiểu Chuỗi:  
MaKho: cố định, không unicode  
TenKho: không cố định, Unicode  
DiaChi: không cố định, Unicode  
- 23 -  
3.6- Quan hệ Nước sản xuất  
NuocSX (MaQG, TenQG)  
Tên quan hệ: NuocSX  
Ngày: 29-05-2008  
STT Thuộc  
Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL Số  
Byte  
MGT  
Loại DL  
Ràng Buộc  
1
MaQG  
TenQG  
Mã quốc gia  
Tên quốc gia  
C
C
10  
B
B
PK  
2
10  
20  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000x20(byte) = 20 KB  
Kích thước tối đa: 2000x20 (byte) = 40 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaQG: cố định, không unicode  
- 24 -  
TenQG: cố định, Unicode  
3.7- Quan hệ Loại vật tư  
LoaiVatTu (MaLoai, TenLoai)  
Tên quan hệ:NhaCC  
Ngày: 29-05-2008  
Số  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải Kiểu DL  
MGT  
Loại DL  
Ràng Buộc  
PK  
Byte  
1
2
MaLoai  
TenLoai  
Mã loại  
Tên loại  
C
C
10  
B
B
10  
Tổng số 20  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000x20(byte) = 20 KB  
Kích thước tối đa: 2000x20 (byte) = 40 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
- 25 -  
MaLoai: cố định, không unicode  
TenLoai: cố định, Unicode  
3.8-Quan hệ Vật Tư_Bảng Định Mức  
VatTu-BangDinhMuc (MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongDinhMuc)  
Tên quan hệ:VATTU _ BANGDINHMUC  
Ngày: 29-05-2008  
Kiể  
MG Loại  
Ràng  
Buộc  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
u
Số Byte  
T
DL  
DL  
1
2
3
MaBangDinhMuc  
Mã bảng định mức  
Mã vật tư  
C
C
S
10  
10  
10  
B
B
PK  
PK  
MaVT  
SoLuongDinhMuc  
Số lượng định mức  
Tổng số 30  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
- 26 -  
Kích thước tối thiểu: 1000x30(byte) = 30 KB  
Kích thước tối đa: 2000x30 (byte) = 60 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaVT: cố định, không unicode  
MaBangDinhMuc: cố định, không Unicode  
SoLuongDinhMuc: cố định, không Unicode  
3.9-Quan hệ Bảng định mức  
BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)  
Tên quan hệ:BangDinhMuc  
Ngày: 29-05-2008  
Kiểu  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Số Byte MGT LoạiDL  
Ràng Buộc  
PK  
DL  
1
MaBangDinhMuc Mã bảng định C  
mức  
10  
B
2
3
MaHangMuc  
HangSX  
Mã hạng mục  
Hãng sản xuất  
C
C
10  
20  
B
K
FK  
- 27 -  
4
QuyCach  
Quy cách  
C
20  
60  
B
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 60 (Byte) = 60 KB  
Kích thước tối đa: 2000 x 60 (Byte) = 120 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaBangDinhMuc: cố định, không Unicode.  
MaHangMuc: cố định, không Unicode.  
HangSX: cố định, unicode.  
QuyCach: cố định, Unicode.  
3.10-Quan hệ Phiếu Xuất  
PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)  
Tên quan hệ: PhieuXuat  
- 28 -  
Ngày: 29-05-2008  
Kiểu  
DL  
Loại  
DL  
Ràng  
Buộc  
STT  
1
Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Số Byte  
10  
MGT  
MaPhieuXuat  
Mã  
phiếu C  
B
B
PK  
PK  
xuất  
2
MaBangDinhMuc Mã  
bảng C  
10  
định mức  
3
4
NgayXuat  
Ngày xuất  
N
S
10  
20  
50  
B
B
TongGiaTri  
Tổng giá trị  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 5000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 50 (Byte) = 50 KB  
Kích thước tối đa: 5000 x 50 (Byte) = 250 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaPhieuXuat: cố định, không unicode  
- 29 -  
MaBangDinhMuc: cố định, không unicode  
3.11-Quan hệ: Chi tiết phiếu xuất  
ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongXuat)  
Tên quan hệ: ChiTietPhieuXuat  
Ngày: 29-05-2008  
Kiểu  
Ràng  
Buộc  
STT  
1
Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Số Byte  
10  
MGT Loại DL  
DL  
MaPhieuXuat  
Mã  
phiếu C  
B
PK  
xuất  
2
3
MaVT  
Mã vật tư  
C
10  
10  
B
B
PK  
PK  
MaBangDinhMuc Mã  
bảng C  
định mức  
4
SoLuongXuat  
Số  
lượng S  
Tổng số  
10  
40  
B
xuất  
Khối lượng:  
- 30 -  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 96 trang yennguyen 20/03/2025 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý vật tư trong công ty xây dựng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdo_an_phan_tich_va_thiet_ke_he_thong_quan_ly_vat_tu_trong_co.pdf