Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Quản lý thư viện sách

Đồ án:  
Quản lý thư viện sách  
Quản lý Thư Viện Sách  
LỜI NÓI ĐẦU  
Từ trước tới nay, các thư viện dù lớn hay nhỏ đều chỉ hoạt động dựa theo cách thủ công  
do con người phụ trách. Nhưng xu thế hiện nay, khi sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ  
thông tin dẫn đến việc đòi hỏi ra đời các hệ thống để trợ giúp con người trong việc quản lý.  
Thông qua lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống thông tin đã giúp việc quản lý đơn giản và  
nhanh chóng hơn.  
Xuất phát từ nhu cầu thực tế cần có một hệ thống trợ giúp quản lý việc xuất nhập, thao  
tác trong các khâu của thư viện.Chúng em đã thực hiện đồ án “Quản lý thư viện sách” mục tiêu  
để tìm hiểu sâu hơn trong lĩnh vực phâp tích thiết kế hệ thống thông tin. Xin chân thành cảm ơn  
thầy đã nhiệt tình giúp đỡ và truyền đạt cho chúng em nhiều kiến thức quý giá về bộ môn phân  
tích và thiết kế hệ thống thông tin để chúng em có đầy đủ khả năng thực hiện tốt đồ án này. Đây  
là 1 đồ án đầu tay nên khó tránh khỏi còn nhiều sai sót, khuyết điểm mong thầy thông cảm, hết  
lòng góp ý và chỉ cho chúng em ưu, khuyết điểm để giúp chúng em có thể hoàn thiện tốt hơn sau  
này.  
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy.  
Trang 2  
Quản lý Thư Viện Sách  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………………………1  
MỤC LỤC……………………………………………………………………………….. 2  
I.  
Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống……………………………3  
1.  
2.  
Khảo sát hệ thống…………………………………………………………..3  
Phân tích hiện trạng hệ thống……………………………………………..3  
II.  
Phân tích yêu cầu………………………………………………………………….7  
1.  
2.  
Yêu cầu chức năng:.. ………………………………………………………7  
Yêu cầu phi chức năng.. …………………………………………………..8  
III. Phân tích hệ thống………… .. …………………………………………………...8  
1.  
Mô hình thực thể ERD……………………………………………………..8  
a.  
b.  
Xác định các thực thể………………………………………………..8  
Mô hình ERD……………………………………………………….11  
2.  
3.  
4.  
Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ…… .. …………………12  
Mô tả chi tiết cho các quan hệ……………………………………………12  
Mô tả bảng tổng kết………………………………………………………22  
a.  
Tổng kết quan hệ…………………………………………………..22  
Trang 3  
Quản lý Thư Viện Sách  
b.  
Tổng kết thuộc tính………………………………………………...22  
IV. Thiết kế giao diện………………………………………………...………………24  
1.  
Các menu chính của giao diện……………………………………………24  
2.  
Mô tả form: ..……………………………………………………………...27  
V.  
Thiết kế ô xử lý…………………………………………………….……………..46  
VI. Tự dánh giá ưu khuyết ...……………………………...………………………...52  
I. Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống:  
1.  
Khảo sát hệ thống:  
Thư viện sách là khu dành cho mọi người (từ học sinh,sinh viên,tiến sĩ,giáo sư, người  
cao tuổi,… ) có nhu cầu về việc tìm hiểu các thông tin về khoa học kỹ thuật, thẩm mỹ,… từ căn  
bản tới chuyên sâu có thể tìm được cho mình các thể lọai sách phù hợp với nhu cầu và đúng  
chuyên môn của mình cần tìm hiểu với 2 hình thức chính: đọc tại chỗ hoặc mượn về nhà để  
nghiên cứu trong một khoảng thời gian ngắn theo qui định riêng của từng thư viện cụ thể. Yêu  
cầu quản lý về việc nhập xuất chung các nguồn sách của thư viện đã rất khó, còn thêm phải quản  
lý việc cho mượn sách hằng ngày đối với các khách hàng có thẻ của thư viện và khách vãng lai.  
Vì vậy cần 1 chương trình quản lý để giúp nhân viên dễ dàng hơn trong công việc của mình.  
Các công việc chính của thư viện gồm: Nhận sách từ các nhà cung cấp xuất truyền về  
từng lọai kho riêng biệt (tùy từng chủng loại riêng biệt khác nhau và trong mỗi kho cũng có  
phòng đọc và quầy thu ngân để hỗ trợ việc cho mượn sách của khách). Xuất (bán) các loại sách  
đã hư cũ không còn sử dụng được để giải phóng không gian, Cho khách hàng mượn sách theo  
Trang 4  
Quản lý Thư Viện Sách  
đối tượng qui định và thu, trả lại đúng số tiền (tiền mượn, tiền thế chân) trong 1 phiên giao dịch  
của khách.  
Việc quản lý công việc của thư viện được phân cấp quản lý theo từng bộ phận như  
sau:  
Trưởng ca: là người chịu trách nhiệm về hoạt động trong ngày của tất cả các  
kho và công việc của thư viện.  
Nhân viên thu ngân: là nhân viên của thư viện người chịu trách nhiệm thu chi  
trong từng kho riêng biệt đối với các giao dịch của khách hàng.  
Bộ phận quản kho: có trách nhiệm kiểm tra và giúp khách chọn được dúng loại  
sách mình cần và việc sắp xếp bảo quản sách, thu dọn sách khi khách mượn đọc  
xong trong thư viện.  
Bộ phận nghiên cứu-kiểm kê: Có nhiệm vụ mua sách, nhận hàng từ nhà cung  
cấp hay các nguồn khác. Đồng thời nhận báo cáo từ các kho về các loại sách hư  
cũ nát hoặc không cần sử dụng nữa.  
Bộ phận kế toán: Thực hiện điều chỉnh và đưa ra giá tiền cho mượn cho từng  
loại sách cụ thể báo cho các quầy thu ngân thu ngân biết để thực hiện cho đúng.  
Việc mất mát sách, lạm thu tiền của khách,biển thủ sẽ được phát hiện ngay và xử lý  
nhờ có sự rạch ròi từng người, từng bộ phận và nhờ vào số liệu chính xác trong từng phiên giao  
dịch(ca), mà bộ phận quản lý thu được từ quầy thu ngân và tài liệu lưu trữ qui định. Mỗi nhân  
viên tùy theo nhiệm vụ của mình chỉ được xem báo cáo liên quan đến công việc, mà không được  
xem chương trình của người khác.  
2.  
Phân tích hiện trạng hệ thống:  
Sau đây sẽ là cụ thể từng công việc được thực hiện tại thư viện:  
a.  
Nhập sách:  
Trang 5  
Quản lý Thư Viện Sách  
Để nhập sách, thư viện có một bộ phận tìm hiểu, xem xét nhu cầu, phải nắm được  
các loại sách cần thiết (đã, đang, sắp phát hành) để từ đó liên hệ với nhà xuất bản cần thiết (có  
những loại sách chỉ được xuất bản bởi nhà xuất bản riêng) cung cấp cho thư viện.  
Nguồn sách có thể được nhập với 2 hình thức:  
Đơn đặt hàng: Hợp đồng mua bán giữa thư viện và nhà xuất bản.  
Giấy thỏa thuận mua bán hoặc trao tặng giữa thư viện và các cá nhân muốn  
đóng góp sách  
Sách nhập về sẽ được phân loại, định giá (cho mượn, tiền thế chân) và cho nhập vào  
từng kho riêng biệt theo thể loại.  
Các báo cáo liên quan đến nhập hàng được thể hiện qua phiếu mua sách theo mẫu  
sau:  
Thư viện sách  
PHIẾU MUA SÁCH  
Số:……………………  
Ngày:………………...  
Người cung cấp:…………………………………………………………….  
Địa chỉ:……………………………………………………………………...  
Số điện thoại:……………………………………Số Fax:…………………..  
Trang 6  
Quản lý Thư Viện Sách  
STT Tên sách Tên tác giả Thể loại Tập Năm  
bản  
xuất Số lượng Đơn giá Ghi chú  
Tổng số  
Số  
tiền  
bằng  
chữ:……………………………………………………………………………………….......  
Ngày…..Tháng…..Năm 200..  
Kế toán trưởng  
b.  
Cửa hàng trưởng  
Các công việc khác:  
Mỗi khi xong kiểm kê định kỳ sẽ có tổng kết số sách không còn cần nữa từ các kho và  
được bán đi. Việc bán sách này sẽ thông qua phiếu xuất chung của thư viện.  
Thư viện sách  
PHIẾU XUẤT  
Số:………………….  
Ngày:……………….  
Nơi  
mua:……………………………………………………………………………………………  
Trang 7  
Quản lý Thư Viện Sách  
STT Mã  
sách  
Tên  
Tác giả Tập Năm xuất Thể loại Số  
Đơn  
giá  
Ghi chú  
sách  
bản  
lượng  
Tổng số  
Trưởng ca  
Kế toán  
Người nhận  
Khách hàng khi mượn sách sẽ được thư viện cấp cho 1 phiếu mượn thông qua quầy thu  
ngân. Trong đó, sẽ có các thông tin: mã sách, số lượng, đơn giá (tiền mượn cuốn sách đó), tiền  
thế chân (bằng với giá sách nếu là khách vãng lai, ngược lại bằng 0), thời gian mượn, thời gian  
phải trả.  
Thư viện sách  
PHIẾU MƯỢN  
Số:…………………  
Ngày:………….......  
Tên  
khách:………………………………………………………………………………………….  
Trang 8  
Quản lý Thư Viện Sách  
Mã  
thẻ  
(nếu  
có):  
……………………………………………………………………………………  
STT Mã sách Số lượng  
Đơn giá  
Tiền thế chân Ngày mượn Ngày phải trả  
Tổng số  
Tổng số tiền  
trả  
Quầy thu ngân  
Khách  
Đối với mỗi thao tác nhập thêm sách đưa vào, xuất (bán) sách theo kiểm kê và cho mượn  
đều phải in kèm song song là 1 thẻ kho thông qua quầy thu ngân. Để tiện cho việc lưu giữ các  
hoạt động, kiểm tra vào cuối ca, tổng kết và thu, trả lại tiền cho khách mượn sách.  
Thư viện sách  
THẺ KHO  
Số:……………….  
Quản lý Thư Viện Sách  
Ngày:……………  
Kho:  
………………………………………………………………………………………………..  
Ca:  
………………………………………………………………………………………………….  
Tên  
(khách  
hoặc  
người  
chịu  
trách  
nhiệm):  
………………………………………………………...  
Số lượng  
Mượn  
STT Mã sách  
Đơn giá Tiền mượn Ghi chú  
Nhập Xuất Số lượng Tiền thế chân  
Quầy thu ngân  
trách nhiệm  
Khách hoặc người chịu  
Mỗi nhân viên ở quần thu ngân chịu trách nhiệmlàm phiếu giao ca cho trưởng ca duyệt.  
Cuối mỗi ca họ phải xem lại tổng số các giao dịch thông qua thẻ kho để bàn giao với ca sau.  
Thư viện sách  
PHIẾU GIAO CA  
Quản lý Thư Viện Sách  
Số:…………………  
Ngày:………………  
Ca:…………………………………………………………………………………………………  
………..  
Quầy:………………………………………………………………………………………………  
………..  
Kho:………………………………………………………………………………………………  
…………  
Số thẻ nhập  
Số thẻ xuất  
Số thẻ mượn  
Số thẻ trả  
Người giao ca  
ca  
Người nhận  
Khách có nhu cầu đọc sách hoặc mượn sách lâu dài của thư viện sẽ làm 1 trong 2 hoặc cả  
2 loại thẻ sau: Thẻ đọc, thẻ mượn. Thẻ sẽ được làm mới theo thời gian qui định của thư viện,  
khách đã có thẻ mượn phải đóng trước 1 số tiền thế chân cố định (được thư viện qui định sẵn và  
sẽ được trả lại nếu khách không có nhu cầu làm thẻ mượn nữa khi thẻ cũ hết hạn) để mượn sách  
cho thư viện và mỗi lần mượn sách sẽ không phải đóng tiền thế chân nữa (khác với khách vãng  
lai phải đóng tiền thế chân riêng khác nhau cho từng lần mượn). 2 loại thẻ này có dạng sau:  
Quản lý Thư Viện Sách  
Thư viện sách  
THẺ MƯỢN SÁCH  
Nơi dán ảnh  
(Kích thước  
3 x 4)  
CMND:………………………………………………..  
Họ Tên:………………………………………………..  
Mã thẻ:………………………………………………...  
Kỳ hạn:  
| || |||| ||| || | | || || |  
Mã xác nhận  
Từ:……………….. Đến:……………  
Thư viện sách  
THẺ ĐỌC SÁCH  
Nơi dán ảnh  
(Kích thước  
3 x 4)  
CMND:………………………………………………..  
Họ Tên:………………………………………………..  
Mã thẻ:………………………………………………...  
| || |||| ||| || | | || || |  
Mã xác nhận  
Kỳ hạn:  
Trang 12  
Quản lý Thư Viện Sách  
Từ:……………….. Đến:……………  
II.  
Phân tích yêu cầu:  
1. Yêu cầu chức năng:  
a.  
Quản lý kho:  
Quản lý sách nhập:  
Nhập sách đúng danh mục hóa đơn mua sách của công ty.  
Sách nhập được theo dõi dựa trên: tên sách, tác giả, thể loại,  
tập, năm xuất bản, số lượng, đơn giá,…Số sách này phải có sự  
xác nhận của bộ phận kho, trưởng ca, và kế toán khi kiểm tra  
sách thực nhập do nhà cung cấp đưa đến.  
In báo cáo khi có sách nhập đến.  
Quản lý sách xuất (bán):  
Xuất sách được theo dõi dựa trên: Mã sách, tên sách, tên tác  
giả, tập, năm xuất bản, … Công việc được thao tác riêng ở mỗi  
kho và ca trưởng sẽ phải theo dõi kiểm kê các kho phải xuất,  
tránh thất thoát.  
In báo cáo khi phải xuất sách.  
Quản lý việc cho mượn sách:  
Trang 13  
Quản lý Thư Viện Sách  
Khi nhập hay xuất các loại sách do ca trưởng thông báo, sau  
khi kiểm kê lại đầy đủ chi tiết cần làm thẻ kho để báo cáo chi  
tiết ngay trong ca trực của ngày.  
Song song đồng thời với việc xuất phiếu mượn cho khách giữ  
cần làm thẻ kho để lưu trữ tiện việc kiểm kê sau này hoặc khi  
khách trả sách để làm bằng.  
b.  
Quản lý quầy:  
Phiếu giao ca:  
Dựa trên số lượng giao dịch trong ca thông qua tổng số thẻ  
kho được xuất ra (khi được nhập, xuất hay cho mượn), cuối mỗi  
ca máy tính sẽ tự động xử lý và in ra phiếu giao ca cho mỗi người  
nhận ca mới.  
Điều chỉnh số lượng giao dịch:  
Điều chỉnh lại số lượng giao dịch nếu phát hiện tổng số thẻ  
kho thực tế khác với trên khai báo của tổng các loại phiếu nhập, xuất, thẻ  
kho.In lại phiếu giao ca mới.  
2.  
Yêu cầu phi chức năng:  
Hệ thống có khả năng bảo mật và phân quyền.  
Người sử dụng chương trình: đăng ký và phân quyền cho người sử dụng  
chương trình, giúp người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương  
trình.  
Đổi password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và  
sử dụng hệ thống dữ liệu.  
Trang 14  
Quản lý Thư Viện Sách  
Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử dụng  
để tránh việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng, dẫn đến việc  
khó kiểm soát số liệu, làm sai lệch kết quả kinh doanh cuối kì…  
III. Phân tích hệ thống:  
1.  
Mô hình thực thể ERD:  
a. Xác định các thực thể:  
1/  
Thực thể 1: KHACH  
Các thuộc tính:  
Chứng minh nhân dân (CMND): Đây là thuộc tính khóa, nhờ  
thuộc tính này mà ta phân biệt được các khách hàng khác nhau.  
Tên (Ten): Mô tả tên của khách tương ứng với chứng minh  
nhân dân.  
Tuổi (Tuoi), Địa chỉ (DChi), Điện thoại (DThoai)  
Thực thể 2: THE  
2/  
Các thuộc tính:  
Mã thẻ (MThe): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này  
mà ta phân biệt được các loại thẻ khác nhau của từng khách  
hàng khác nhau.  
Ngày cấp (NCap): Cho biết ngày làm thẻ và có thể tính được  
thời gian hết hạn của thẻ để báo khách làm thẻ mới.  
Loại thẻ (LThe): Giúp phân biệt 2 loại thẻ đọc và thẻ mượn.  
3/  
Thực thể 3: PHIEUMUON  
Trang 15  
Quản lý Thư Viện Sách  
Các thuộc tính:  
Mã số phiếu mượn (MSPM): Đây là thuộc tính khóa, nhờ  
thuộc tính này mà ta phân biệt được các phiếu mượn khác nhau  
của từng khách hàng khác nhau.  
Ngày bắt đầu (NgayBD), Ngày kết thúc (NgayKT): Đây là 2  
thuộc tính cho ta biết khoảng thời gian mà khách có thể mượn  
sách về đọc và đem trả cho thư viện,hoặc thư viện có thể đến để  
thu về.  
Tổng tiền (TTien): Cho biết tổng số tiền (tiền mượn + tiền thế  
chân) phải trả cho lần mượn sách này, và làm căn cứ để trả lại  
tiền thế chân cho khách khi sách được trả về đúng hẹn cho thư  
viện.  
4/  
Thực thể 4: TACGIA  
Các thuộc tính:  
Mã tác giả (MaTG): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính  
này mà ta phân biệt được các tác giả khác nhau.  
Tên tác giả (TenTG): Mô tả tên tác giả.  
Email (Email), Điện thoại (DThoai), Quê quán (QQ).  
Thực thể 5: SACH  
5/  
Các thuộc tính:  
Mã sách (MaSach): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính  
này mà ta phân biệt được các loại sách khác nhau.  
Tên sách (TenSach): Mô tả tên sách  
Trang 16  
Quản lý Thư Viện Sách  
Tên tác giả (TenTG): Cho biết tên tác giả viết sách  
Xuất bản lần (XBlan): Cho biết lần tái bản của sách  
Thể loại (TheLoai): Cho biết sách thuộc thể loại nào đẻ đưa  
vào kho thể loại đó.  
Năm xuất bản (NamXB): Cho biết thời gian xuất bản.  
Tập (Tap): Cho biết sách tập thứ mấy.  
Giá sách (GiaSach): Cho biết giá mua sách để làm căn bản  
cho tiền thế chân.  
Số lượng (SoLuong): Cho biết có bao nhiêu cuốn sách đó còn  
trong thư viện.  
6/  
Thực thể 6: NCC  
Các thuộc tính:  
Mã nhà cung cấp (MaNCC): Đây là thuộc tính khóa, nhờ  
thuộc tính này mà ta phân biệt được các nhà cung cấp khác  
nhau là các nhà xuất bản.  
Tên nhà cung cấp (TenNCC): Mô tả tên nhà cung cấp.  
Địa chỉ (DChi), Điện thoại (DThoai), Email (Email), Fax  
(Fax)  
7/  
Thực thể 7: PHIEUNHAP  
Các thuộc tính:  
Trang 17  
Quản lý Thư Viện Sách  
Mã số phiếu nhập (MSPN): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc  
tính này mà ta phân biệt được các phiếu nhập khác nhau trong  
từng thời điểm khác nhau.  
Ngày nhập (NgayNhap): Cho biết thời gian ta nhập sách  
Tổng giá trị (TongGT): Tổng số tiền mà ta phải chi trả.  
Thực thể 8: PHIEUXUAT  
8/  
Các thuộc tính:  
Mã số phiếu xuất (MSPX): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc  
tính này mà ta phân biệt được các phiếu xuất khác nhau trong  
từng thời điểm khác nhau.  
Ngày xuất (NgayXuat): Cho biết thời gian ta bán sách để giải  
phóng kho và không còn sử dụng.  
Tổng giá trị (TongGT): Tổng số tiền mà ta nhận được cho  
tổng số sách mà ta bán.  
9/  
Thực thể 9: PHIEUGIAOCA  
Các thuộc tính:  
Mã số phiếu giao ca (MSPGC): Đây là thuộc tính khóa, nhờ  
thuộc tính này mà ta phân biệt được các phiếu giao ca khác  
nhau  
Ngày (Ngay): Cho biết ngày lập phiếu  
Ca (Ca): Cho biết ca lập phiếu trong ngày  
10/ Thực thể 10: QUAYTN  
Trang 18  
Quản lý Thư Viện Sách  
Các thuộc tính:  
Mã quầy thu ngân (MaQTN): Đây là thuộc tính khóa, nhờ  
thuộc tính này mà ta phân biệt được các quầy thu ngân trong  
từng kho khác nhau.  
Tên quầy thu ngân (TenQTN): Cho biết quầy thu ngân ở  
trong kho nào.  
11/ Thực thể 11: KHO  
Các thuộc tính:  
Mã kho (MaKho): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này  
mà ta phân biệt được các kho khác nhau.  
Tên kho (TenKho): Mô tả kho.  
Thể loại (TheLoai): Cho biết thể loại sách chứa trong kho.  
12/ Thực thể 12: THEKHO  
Các thuộc tính:  
Mã thẻ (MThe): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này  
mà ta phân biệt được các thẻ kho khác nhau trong từng kho  
khác nhau.  
Ngày phát sinh (NgayPS): Cho biết ngày lập thẻ.  
13/ Thực thể 13: NHANVIEN  
Các thuộc tính:  
Trang 19  
Quản lý Thư Viện Sách  
Mã nhân viên (MSNV): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc  
tính này mà ta phân biệt được các nhân viên khác nhau.  
Tên nhân viên (TenNV): Mô tả tên nhân viên  
Giới tính (GioiTinh): Cho biết giới tính  
Ngày sinh (NSinh): Cho biết ngày sinh  
Địa chỉ (DChi), Điện thoại (DThoai), Quê quán (QQ).  
Lương (Luong): Cho biết lương hiện tại  
14/ Thực thể 14: CHUCVU  
Các thuộc tính:  
Mã số chức vụ (MSCV): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc  
tính này mà ta phân biệt được các chức vụ khác nhau.  
Tên chức vụ (TenCV): Mô tả tên chức vụ.  
b.  
Mô hình ERD:  
Trang 20  
Quản lý Thư Viện Sách  
2.  
Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ:  
Trang 21  
Quản lý Thư Viện Sách  
KHACH(CMND,Ten,Tuoi,DChi,DThoai,MSPM)  
THE(MThe,NCap,LThe,CMND)  
PHIEUMUON(MSPM,NgayBD,NgayKT,TTien,CMND,MaSach,MaQTN,MSNV,  
MThe)  
TACGIA(MSTG,TenTG,Email,DThoai,QQ)  
SACH(MaSach,TenSach,TenTG,TheLoai,NamXB,Tap,GiaSach,SoLuong)  
S-TG(MSTG,MaSach)  
CHITIETPHIEUMUON(MSPM,MaSach,TienMuon,TienTheChan)  
NCC(MaNCC,TenNCC,DChi,DThoai,Email,Fax)  
PHIEUNHAP(MSPN,NgayNhap,TongGT,MNCC,MSNV)  
PHIEUGIAOCA(MSPGC,Ngay,Ca,MaQTN,MSNV)  
QUAYTN(MaQTN,TenQTN)  
PHIEUXUAT(MSPX,NgayXuat,TongGTi)  
KHO(MaKho,TenKho,TheLoai,MSPX)  
THEKHO(MThe,NgayPS,Ca,MSPN,MSPM,MaKho)  
PNC-THEKHO(MSPN,MThe)  
CHUCVU(MSCV,TenCV)  
NHANVIEN(MSNV,TenNV,GioiTinh,NSinh,DChi,DThoai,QQ,Luong,MaKho,MS  
CV)  
3.  
Mô tả chi tiết cho các quan hệ:  
Trang 22  
Quản lý Thư Viện Sách  
3.1- Khách:  
KHACH(CMND,Ten,Tuoi,DChi,DThoai,MSPM)  
Tên quan hệ:KHACH  
Ngày15/6/2008  
Thuộc  
STT  
Diễn giải  
Kiểu DL Số Byte  
MGT  
Loại DL Ràng buộc  
Tính  
Chứng  
1
CMND  
minh nhân ST  
dân  
9
B
PK  
2
3
4
5
Ten  
Tên Khách CT  
30  
3
B
Tuoi  
Tuổi  
ST  
B
K
K
DChi  
DThoai  
Địa chỉ  
CD  
50  
11  
Điện Thọai CD  
Mã  
số  
6
MSPM  
CT  
5
K
FK  
phiếu  
Trang 23  
Quản lý Thư Viện Sách  
mượn  
Tổng số  
108  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu:1000  
Số dòng tối đa: 5000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 108 (Byte) = 108 KB  
Kích thước tối đa: 5000 x 108 (Byte) = 540 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
Ten: mã unicode  
DChi: mã unicode  
DThoai: mã unicode  
MSPM: không mã unicode  
3.2- Thẻ:  
THE(MThe,NCap,LThe,CMND)  
Tên quan hệ:THE  
Ngày 15/6/2008  
Trang 24  
Quản lý Thư Viện Sách  
Loại  
DL  
STT  
Thuộc Tính Diễn giải  
Kiểu DL Số Byte  
MGT  
Ràng buộc  
1
2
3
MThe  
Ncap  
LThe  
Mã Thẻ  
CT  
N
5
B
B
B
PK  
Ngày Cấp  
Loại Thẻ  
10  
6
CT  
Chứng minh  
nhân dân  
4
CMND  
ST  
9
B
FK  
Tổng số  
30  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu:2000  
Số dòng tối đa: 10000  
Kích thước tối thiểu: 2000 x 30 (Byte) = 608 KB  
Kích thước tối đa: 10000 x 30 (Byte) = 300 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MThe: không mã unicode  
LThe: mã unicode  
Trang 25  
Quản lý Thư Viện Sách  
3.3-  
Phiếu Mượn:  
PHIEUMUON(MSPM,NgayBD,NgayKT,TTien,CMND,MaSach,MaQTN,MSNV,  
MThe)  
Tên quan hệ:  
Ngày 15/6/2008  
Loại  
DL  
STT Thuộc Tính Diễn giải  
Kiểu DL Số Byte  
MGT  
Ràng buộc  
Mã số phiếu  
mượn  
1
MSPM  
CT  
N
5
B
PK  
2
3
4
NgayBD  
NgayKT  
TTien  
Ngày bắt đầu  
10  
10  
20  
B
B
B
Ngày kết thúc N  
Tổng tiền  
ST  
Chứng minh  
nhân dân  
5
6
CMND  
MaSach  
ST  
CT  
9
5
B
B
FK  
FK  
Mã sách  
Trang 26  
Quản lý Thư Viện Sách  
Mã quầy thu  
7
MaQTN  
CT  
CT  
5
5
B
FK  
ngân  
Mã số nhân  
viên  
8
9
MSNV  
MThe  
B
B
FK  
FK  
Mã thẻ  
CT  
5
Tổng số  
74  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu:1000  
Số dòng tối đa: 10000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 74 (Byte) = 74 KB  
Kích thước tối đa: 10000 x 74 (Byte) = 740 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MSPM: không mã unicode  
MaSach: không mã unicode  
MaQTN: không mã unicode  
MSNV: không mã unicode  
MThe: không mã unicode  
Trang 27  
Quản lý Thư Viện Sách  
3.3- Tác Giả:  
TACGIA(MSTG,TenTG,Email,DT,QQ)  
Tên quan hệ:  
Ngày 15/6/2008  
STT  
Thuộc Tính Diễn giải Kiểu DL Số Byte  
MGT  
Loại DL Ràng buộc  
Mã số tác  
giả  
1
MSTG  
CT  
5
B
PK  
Tên tác  
giả  
2
3
4
5
TenTG  
Email  
Dthoai  
QQ  
CT  
CD  
CD  
20  
20  
11  
B
K
K
K
Email  
Điện  
thoại  
Quê quán CT  
30  
Tổng số  
86  
Trang 28  
Quản lý Thư Viện Sách  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu:1000  
Số dòng tối đa: 10000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 86 (Byte) = 86 KB  
Kích thước tối đa: 10000 x 86 (Byte) = 860 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MSTG: không mã unicode  
TenTG: mã unicode  
QQ: mã unicode  
Định dạng dữ liệu:  
Email: tên_hộp_thư@tên_miền  
DT: chỉ nhập số  
Ví dụ: tien@yahoo.com thì tien là tên hộp thư, @yahoo.com là tên miền.  
3.5- Sách:  
SACH(MaSach,TenSach,TenTG,TheLoai,NamXB,Tap,GiaSach,SLuong)  
Trang 29  
Quản lý Thư Viện Sách  
Tên quan hệ:  
Ngày 15/6/2008  
Thuộc  
STT  
Diễn giải Kiểu DL Số Byte  
MGT  
Loại DL Ràng buộc  
Tính  
1
2
MaSach  
TenSach  
Mã sách  
CT  
5
B
B
PK  
Tên sách CT  
20  
Tên tác  
CT  
3
4
5
TenTG  
20  
20  
4
B
B
B
giả  
TheLoai  
NamXB  
Thể loại  
CT  
N
Năm xuất  
bản  
6
7
8
Tap  
Tập  
ST  
2
B
B
B
GiaSach  
SLuong  
Giá sách ST  
Số lượng ST  
10  
2
Tổng số  
83  
Trang 30  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 103 trang yennguyen 17/03/2025 160
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Quản lý thư viện sách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdo_an_phan_tich_va_thiet_ke_he_thong_thong_tin_quan_ly_thu_v.pdf