Đồ án Quản lý điểm thưởng học sinh trung học phổ thông

Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
----------  
ĐỀ TÀI  
QUẢN ĐIỂM THƯỞNG HỌC SINH TRUNG  
HỌC PHỔ THÔNG  
Giáo viên hướng dẫn  
Họ tên sinh viên  
:
:
----------  
Trang 1  
Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
 
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
MỤC LỤC  
Trang 2  
Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
Trang 3  
Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
DANH SÁCH HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ  
Hình 13: Sơ đồ lớp tổng quát ........................................Error! Bookmark not defined.  
Trang 4  
Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
 
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Danh sách các ký hiệu:  
KHÁI NIỆM  
HIỆU  
Ý NGHĨA  
Một người / nhóm người hoặc một thiết  
bị hoặc hệ thống tác động hoặc thao tác  
đến chương trình.  
Tác nhân  
(Actor)  
Một chuỗi các hành động hệ thống  
thực hiện mang lại một kết quả quan sát  
được đối với actor.  
Use-case  
(“Ca” sử dụng)  
System  
(Hệ thống)  
Biểu hiện phạm vi của hệ thống. Các  
use-case được đặt trong khung hệ thống.  
Lớp  
(Class)  
một sự trừu tượng của các đối tượng  
trong thế giới thực.  
Nắm giữ sự tương tác giữa phần bên  
ngoài với phần bên trong của hệ thống  
(giao diện chương trình).  
Boundary class  
(Lớp biên)  
Control class  
(Lớp điều khiển)  
Thể hiện trình tự xử của hệ thống  
trong một hay nhiều use-case.  
Mô hình hóa các thông tin lưu trữ lâu  
dài trong hệ thống, thường độc lập  
với các đối tượng khác xung quanh.  
Entity class  
(Lớp thực thể)  
Procedure  
(Phương thức)  
một phương thức của B mà đối  
tượng A gọi thực hiện.  
Message  
(Thông điệp)  
một thông báo mà B gởi cho A.  
Ý NGHĨA  
Danh sách các từ viết tắt:  
TỪ VIẾT TẮT  
ĐTB  
Điểm trung bình  
Điểm trung bình kiểm tra  
ĐTBKT  
ĐTBMHK  
ĐTBMCN  
ĐTBCMHK  
ĐTBCMCN  
Điểm trung bình môn học kỳ  
Điểm trung bình môn cả năm  
Điểm trung bình chung các môn học kỳ  
Điểm trung bình chung các môn cả năm  
Trang 5  
Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
 
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
NỘI DUNG CHÍNH  
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:  
Hiện nay, công nghệ thông tin được xem là một ngành mũi nhọn của các quốc gia,  
đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hoá như  
nước ta. Sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ kỹ thuật số,  
yêu cầu muốn phát triển thì phải tin học hoá tất cả các ngành, các lĩnh vực.  
Cùng với sự phát triển nhanh chóng về phần cứng máy tính, các phần mềm ngày  
càng trở nên đa dạng, phong phú, hoàn thiện hơn hỗ trợ hiệu quả cho con người.  
Các phần mềm hiện nay ngày càng mô phỏng được rất nhiều nghiệp vụ khó khăn, hỗ  
trợ cho người dùng thuận tiện sử dụng, thời gian xử lý nhanh chóng, và một số nghiệp  
vụ được tự động hoá cao.  
Do vậy mà trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ sự chính xác, xử  
được nhiều nghiệp vụ thực tế mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như về tốc độ,  
giao diện thân thiện, mô hình hoá được thực tế vào máy tính để người sử dụng tiện lợi,  
quen thuộc, tính tương thích cao, bảo mật cao (đối với các dữ liệu nhạy cảm),… Các  
phần mềm giúp tiết kiệm một lượng lớn thời gian, công sức của con người, tăng độ  
chính xác và hiệu quả trong công việc (nhất việc sửa lỗi tự động đồng bộ hoá).  
dụ như việc quản điểm số học sinh trong trường trung học phổ thông. Nếu  
không có sự hỗ trợ của tin học, việc quản lý này phải cần khá nhiều người, chia thành  
nhiều khâu, mới thể quản được toàn bộ hồ sơ học sinh (thông tin, điểm số, học  
bạ,…), lớp học (sỉ số, giáo viên chủ nhiệm,…), giáo viên,… cũng như các nghiệp vụ  
tính điểm trung bình, xếp loại học lực cho học sinh toàn trường (số lượng học sinh có  
thể lên đến hàng ngàn). Các công việc này đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, sự  
chính xác và hiệu quả không cao, vì đa số đều làm bằng thủ công rất ít tự động. Một số  
nghiệp vụ như tra cứu, thống kê, và hiệu chỉnh thông tin khá vất vả. Ngoài ra còn có  
một số khó khăn về vấn đề lưu trữ khá đồ sộ, dễ bị thất lạc, tốn kém,… Trong khi đó,  
các nghiệp vụ này hoàn toàn có thể tin học hoá một cách dễ dàng. Với sự giúp đỡ của  
tin học, việc quản học vụ sẽ trở nên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả  
hơn rất nhiều.  
Trang 6  
Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
   
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
II. MÔ TẢ BÀI TOÁN:  
1. Chức năng:  
Phần mềm sẽ giúp việc quản điểm học sinh trung học phổ thông được dễ dàng  
hiệu quả, nhất các trường học lớn, số học sinh đông, từ việc tiếp nhận học sinh  
(quản hồ sơ học sinh) cho đến quản điểm, kết quả học tập, xuất báo cáo thống kê.  
2. Người dùng:  
Giáo viên, ban giám hiệu, giáo vụ  
- Giáo vụ đóng vai trò user: Tiếp nhận học sinh, lập danh sách phân lớp.  
- Giáo viên đóng vài trò user: Nhập bảng điểm, lập báo cáo tổng kết.  
- BGH đóng vai trò admin: Lập bảng phân công giáo viên, thay đổi quy định.  
3. Tiêu chuẩn đánh giá:  
- Tiêu chuẩn phân loại học lực:  
+ Loại GIỎI:  
+ Loại KHÁ:  
+ Loại TB:  
ĐTB các môn từ 8.0 trở lên, không có môn nào dưới 6.5  
ĐTB các môn từ 6.5 đến 7.9, không có môn nào dưới 5.0  
ĐTB các môn từ 5.0 đến 6.4, không có môn nào dưới 3.5  
ĐTB các môn từ 3.5 đến 4.9, không có môn nào dưới 2.0  
Những trường hơp còn lại.  
+ Loại YẾU:  
+ Loại KÉM:  
- Tiêu chuẩn phân loại hạnh kiểm: (thường do cảm tính của người xét dựa vào  
quá trình học tập hoạt động các phong trào của học sinh. Có 4 mức xếp loại hạnh  
kiểm: TỐT, KHÁ, TRUNG BÌNH, YẾU).  
- Tiêu chuẩn xét kết quả cuối năm:  
+ Lên lớp: Học lực hạnh kiểm từ TB trở lên  
+ Thi lại: Phải thi lại môn có ĐTB dưới 3.5  
+ Rèn luyện trong hè: Học lực từ TB trở lên, hạnh kiểm YẾU  
+ Lưu ban: Học sinh bị xét ở lại lớp nếu vi phạm một trong các kết quả: Học  
lực KÉM; Học lực YẾU, hạnh kiểm YẾU; Điểm một môn thi lại thi lại dưới 3.5; Kết  
quả rèn luyện trong hè không đạt; Tổng số ngày nghỉ cả năm vượt quá 45 ngày.  
4. Quy định:  
- Tuổi học sinh phải từ 15 đến 20.  
- Mỗi lớp không quá 40 học sinh.  
- Điểm số được lấy theo thang điểm 10  
Trang 7  
Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
         
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
- Điểm kiểm tra miệng và 15 phút hệ số 1, điểm kiểm tra 1 tiết hệ số 2, điểm thi  
học kỳ hệ số 1.  
- Điểm trung bình môn học kỳ 1 hệ số 1, điểm trung bình môn học kỳ 2 hệ số 2.  
- Môn Văn và môn Toán hệ số 2, các môn còn lại hệ số 1.  
5. Quản lý:  
- Năm học: Một năm học có 9 tháng (từ tháng 9 năm này đến hết tháng 5 năm  
sau). Thông tin cần lưu trữ: năm học, Tên năm học.  
- Học kỳ: Một năm học thường có 2 học kỳ, học kỳ 1 hệ số 1, học kỳ 2 hệ số 2.  
Thông tin cần lưu trữ: học kỳ, Tên học kỳ, Hệ số.  
- Khối lớp: Có 3 khối lớp 10, 11, 12. Thông tin cần lưu trữ: khối, Tên khối.  
- Lớp: Một lớp có 1 giáo viên chủ nhiệm, sỉ số của lớp không vượt quá quy định.  
Thông tin cần lưu trữ: lớp, Tên lớp, khối, năm học, Sỉ số, Mã giáo viên chủ  
nhiệm.  
Trang 8  
Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
 
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
- Môn học: Môn Văn và môn Toán hệ số 2, các môn còn lại hệ số 1. Thông tin  
cần lưu trữ: Mã môn học, Tên môn, Số tiết (Số tiết trong bảng chưa đúng với thực tế),  
Hệ số.  
- Điểm: Có các loại điểm cần lưu trữ: Điểm kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút,  
kiểm tra 1 tiết Điểm trung bình kiểm tra, Điểm thi học kỳ (hệ số 1) Điểm trung  
bình môn học kỳ Điểm trung bình môn cả năm. Hệ số và thang điểm phải theo quy  
định.  
Trang 9  
Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
+ Điểm trung bình kiểm tra: là trung bình cộng của điểm kiểm tra miệng, 15  
phút và 1 tiết:  
+ Điểm trung bình môn học kỳ: là trung bình cộng của điểm thi học kỳ và  
điểm trung bình kiểm tra:  
+ Điểm trung bình môn cả năm: là trung bình cộng của điểm trung bình môn  
học kỳ 1 và điểm trung bình môn học kỳ 2:  
+ Điểm trung bình chung các môn học kỳ: là trung bình cộng của điểm trung  
bình môn học kỳ (ĐTBMHK) của tất cả các môn nhân với hệ số (a, b,…) của từng  
môn:  
+ Điểm trung bình chung các môn cả năm: là trung bình cộng của điểm trung  
bình chung các môn học kỳ 1 (ĐTBCMHK1) điểm trung bình chung các môn học  
kỳ 2 (ĐTBCMHK2):  
Hoặc: Bằng trung bình cộng của điểm trung bình môn cả năm (ĐTBMCN)  
của tất cả các môn nhân với hệ số (a, b,…) của từng môn:  
- Kết quả: Dựa theo tiêu chuẩn đánh giá, ta có bảng kết quả cuối năm học dành  
cho học sinh. Thông tin cần lưu trữ: kết quả, Tên kết quả.  
- Học lực: Dựa theo tiêu chuẩn xếp loại học lực. Thông tin cần lưu trữ: học  
lực, Tên học lực, Điểm cận trên, Điểm cận dưới.  
Trang 10 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
- Hạnh kiểm: Dựa theo tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm. Thông tin cần lưu trữ: Mã  
hạnh kiểm, Tên hạnh kiểm.  
- Học sinh: Thông tin học sinh gồm có: Mã học sinh, Tên học sinh, Giới tính,  
Ngày sinh, Nơi sinh, Dân tộc, Tôn giáo, Họ tên cha, Nghề nghiệp cha, Họ tên mẹ,  
Nghề nghiệp mẹ.  
- Giáo viên: Thông tin cần lưu trữ: Mã giáo viên, Tên giáo viên, Địa chỉ, Điện  
thoại, Chuyên môn giảng dạy.  
- Người dùng: Những người có tên trong bảng người dùng mới thể đăng nhập  
vào hệ thống. Thông tin cần lưu trữ: người dùng, Tên người dùng, Loại người  
dùng, Tên đăng nhập, Mật khẩu.  
Trang 11 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
6. Nghiệp vụ:  
- Tiếp nhận học sinh: Khi học sinh đến làm thủ tục nhập học, giáo vụ sẽ lưu  
thông tin học sinh trong bảng Học sinh, học sinh không thuộc trong quy định sẽ  
không tiếp nhận.  
- Lập danh sách phân lớp: Giáo vụ phân bổ học sinh đến các lớp học. Sỉ số mỗi  
lớp không vượt quá quy định.  
- Nhập bảng điểm môn: Giáo viên hoặc giáo vụ sẽ nhập điểm cho học sinh sau  
mỗi đợt kiểm tra. Thang điểm phải theo quy định.  
- Lập bảng phân công giáo viên: BGH nhiệm vụ phân công giáo viên giảng  
dạy từng lớp học.  
- Tra cứu học sinh.  
- Tra cứu giáo viên.  
- Lập báo cáo tổng kết.  
- Thay đổi quy định: BGH - Thay đổi tên trường, sỉ số tối đa, độ tuổi giới hạn,…  
7. Hệ thống báo cáo:  
- Kết quả học kỳ theo lớp học.  
- Kết quả học kỳ theo môn học.  
- Kết quả cuối năm theo lớp học.  
- Kết quả cuối năm theo môn học.  
8. Quản hệ thống: Ban giám hiệu quyền:  
- Phân quyền người dùng.  
- Thiết lập đường dẫn tới CSDL.  
- Sao lưu phục hồi dữ liệu.  
Trang 12 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
     
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
III. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG:  
1. Sơ đồ use-case:  
a. Sơ đồ use-case tổng quát:  
Hình 1: Sơ đồ use-case tổng quát  
b. Nhiệm vụ của actor “Ban giám hiệu”:  
Hình 2: Nhiệm vụ của actor "Ban giám hiệu"  
Trang 13 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
           
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
c. Nhiệm vụ của actor “Giáo vụ”:  
Hình 3: Nhiệm vụ của actor “Giáo vụ”  
d. Nhiệm vụ của actor “Giáo viên”:  
Trang 14 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
     
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
Hình 4: Nhiệm vụ của actor “Giáo viên”  
2. Đặc tả một số use-case:  
Trang 15 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
   
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
D. PHÂN TÍCH  
I. Sơ đồ Use Case  
1. Sơ đồ Use Case tổng quát cho tất cả các Actor  
Hình 3: Sơ đồ Use Case tổng quát  
Trang 16 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2. Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý  
2012  
Hình 4: Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý  
3. Sơ đồ Use Case cho Actor giáo viên  
Hình 5: Sơ đồ Use Case cho Actor người dùng  
II. Đặc tả Use Case  
Trang 17 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
1. Đặc tả Use Case Đăng nhập  
2012  
tả: Người dùng đăng nhập vào hệ thống.  
Điều kiện tiên quyết: Hệ thống chưa được đăng nhập.  
Trình tự thực hiện:  
1. Từ giao diện chính, người dùng chọn đăng nhập vào hệ thống.  
2. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin đăng nhập (tên đăng nhập mật khẩu).  
3. Người dùng nhập thông tin đăng nhập.  
4. Người dùng nhấn nút Đăng Nhập. [Ngoại la]  
5. Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập. [Ngoại lb]  
6. Hệ thống thông báo đăng nhập thành công.  
7. Use case kết thúc.  
Ngoại lệ a: Người dùng nhấn nút Hủy Bỏ.  
a.4. Người dùng nhấn nút Hủy Bỏ khi không muốn đăng nhập nữa .  
a.5. Use case kết thúc.  
Ngoại lệ b: Thông tin không hợp lệ.  
b.5. Thông tin đăng nhập không hợp lệ.  
b.6. Hệ thống thông báo thông tin đăng nhập không hợp lệ, đăng nhập không  
thành công.  
b.7. Use case kết thúc.  
Kết quả: Đăng nhập thành công  
2. Đặc tả Use Case Quản người dùng  
tả : Chức năng này cho phép quản trị viên quản lý thông tin người dùng bao  
gồm thêm, cập nhật và xóa người dùng thông tin người dùng.  
Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là  
người quản trị (Admin).  
Trình tự thực hiện:  
1. Từ giao diện chính người dùng chọn quản người dùng.  
2. Hệ thống hiển thị giao diện quản người dùng.  
a. Thêm người dùng: Quản trị viên muốn thêm người dùng mới.  
a.3. Quản trị viên chọn nút Thêm Mới.  
a.4. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin người dùng cần thêm.  
a.5. Quản trị viên nhập thông tin người dùng cần thêm.  
a.6. Quản trị viên chọn Lưu. [Ngoại ld]  
a.7. Hệ thống kiểm tra thông tin người dùng. [Ngoại lệ e]  
a.8. Thêm thành công, kết thúc use case Thêm người dùng.  
Ngoại lệ d: Quản trị viên không muốn thêm nũa.  
d.6. Quản trị viên không chọn nút Bỏ qua.  
d.7. Người dùng không được thêm, use case Thêm người dùng kết thúc.  
Ngoại lệ e: Thông tin người dùng không hợp lệ.  
e.7. Hệ thống thông báo thông tin người dùng cần thêm không hợp lệ,  
Trang 18 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
yêu cầu người dùng nhập lại.  
e.8. Trở lại bước a.5.  
Kết quả: Một người dùng được thêm vào hệ thống.  
b. Cập nhật người dùng: Quản trị viên muốn cập nhật thông tin người  
dùng.  
b.3. Quản trị viên chọn người dùng cần cập nhật.  
b.4. Quản trị viên nhập lại thông tin người dùng cần cập nhật.  
b.5. Quản trị viên chọn nút Lưu.[Ngoại lệ f]  
b.6. Hệ thống kiểm tra thông tin người dùng. [Ngoại lệ g]  
b.7.Cập nhật thành công, use case Cập nhật người dùng kết thúc.  
Ngoại lệ f: Quản trị viên không muốn cập nhật thông tin người dùng nữa.  
f.5. Quản trị viên chọn nút Bỏ qua.  
f.6. Quản trị viên không cập nhật người dùng nữa, use case Cập nhật  
người dùng kết thúc.  
Ngoại lệ g: Thông tin người dùng không hợp lệ.  
g.6. Hệ thống thông báo thông tin người dùng cần thêm không hợp lệ,  
yêu cầu người dùng nhập lại.  
g.7. Trở lại bước b.4.  
Kết quả: Thông tin của một người dùng trong hệ thống được cập nhật.  
c. Xóa người dùng: Quản trị viên muốn xóa người dùng.  
c.3. Quản trị viên chọn người dùng cần xóa.  
c.4. Quản trị viên chọn nút xoá.  
c.5. Hệ thống yêu cầu xác nhận lại thật sự muốn xóa hay không.  
c.6. Quản trị viên xác nhận muốn xóa. [Ngoại lệ h]  
c.7. Hệ thống kiểm tra các mối ràng buộc. [Ngoại lệ i]  
c.8 Người dùng được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa người  
dùng kết thúc.  
Ngoại lệ h:  
h.6. Quản trị viên xác nhận là không muốn xóa.  
h.7. Không xóa người dùng, use case Xóa người dùng kết thúc.  
Ngoại lệ i: Có sự ràng buộc  
i.7. Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết  
thúc.  
Kết quả: Một người dùng bị xóa khỏi hệ thống.  
3. Đặc tả Use Case Đổi mật khẩu  
tả: Chức năng này cho phép người dùng thay đổi mật khẩu đang sử dụng  
Trang 19 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống.  
Trình tự thực hiện:  
1. Từ giao diện chính người dùng chọn đổi mật khẩu.  
2. Hệ thống hiển thị giao diện đổi mật khẩu.  
3. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin: mật khẩu cũ, mật khẩu mới, xác nhận  
mật khẩu mới.  
4. Người dùng nhập thông tin yêu cầu  
5. Người dùng chọn nút Đồng ý.[Ngoại lệ a]  
6. Hệ thống kiểm tra thôn tin. .[Ngoại lệ b]  
7. Đổi mật khẩu thành công.  
Ngoại lệ a: Người dùng không muốn đổi mật khẩu.  
a.5. Người dùng chọn hủy bỏ.  
a.6. Kết thúc use case Đổi mật khẩu  
Ngoại lệ b: Mật khẩu không hợp lệ  
b.6. Hệ thống thông báo sai mật khẩu, yêu cầu nhập lại thông tin mật khẩu.  
b.7. Trở lại bước 4.  
Kết quả: đổi mật khẩu thành công.  
4. Đặc tả Use Case Quản năm học  
tả: Chức năng này cho phép người quản quản năm học bao gồm thêm,  
cập nhật, xóa thông tin năm học.  
Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là  
người quản lý.  
Trình tự thực hiện:  
1. Từ giao diện chính người dùng chọn quản năm học.  
2. Hệ thống hiển thị giao diện quản năm học.  
a. Thêm năm học: Người dùng muốn thêm năm học mới.  
a.3. Người dùng chọn nút Thêm Mới.  
a.4. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin năm học cần thêm.  
a.5. Người dùng nhập thông tin năm học cần thêm.  
a.6. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ d]  
a.7. Hệ thống kiểm tra thông tin năm học [Ngoại le]  
a.8. Thêm thành công, kết thúc use case thêm năm học.  
Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm năm học mới.  
d.5. Người dùng chọn nút Bỏ qua.  
d.6. Người dùng không muốn thêm năm học nữa, kết thúc use case thêm  
năm học.  
Ngoại lệ e: Thông tin năm học không hợp lệ.  
e.7. Hệ thống thông báo thông tin năm học cần thêm không hợp lệ, yêu  
cầu người dùng nhập lại.  
Trang 20 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
e.8. Trở lại bước a.5.  
Kết quả: Một năm học được thêm vào hệ thống.  
b. Cập nhật năm học: Người dùng muốn cập nhật thông tin năm học.  
b.3. Người dùng chọn năm học cần cập nhật.  
b.4. Người dùng nhập lại thông tin năm học.  
b.4. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ f]  
b.5. Hệ thống kiểm tra thông tin năm học. [Ngoại lệ g]  
b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật năm học kết thúc.  
Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin năm học nữa.  
f.3. Người dùng không cập nhật năm học nữa người dùng chọn nút bỏ  
qua.  
f.4. Kết thúc use case Cập nhật năm học.  
Ngoại lệ g: Thông tin năm học không hợp lệ.  
g.5. Hệ thống thông báo thông tin năm học cần thêm không hợp lệ, yêu  
cầu nhập lại.  
g.6. Trở lại bước b.4.  
Kết quả: Thông tin của một năm học trong hệ thống được cập nhật.  
c. Xóa năm học: Người dùng muốn xóa năm học.  
c.3. Người dùng chọn năm học cần xóa.  
c.4 Người dùng chọn nút Xoá.  
c.5. Hệ thống yêu cầu xác nhận lại thật sự muốn xóa không.  
c.6. Người dùng xác nhận muốn xóa. [Ngoại lệ h]  
c.7. Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]  
c.8. Năm học được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa năm học  
kết thúc.  
Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá năm học  
h.6. Người dùng xác nhận là không muốn xóa.  
h.7. Không xóa năm học, use case Xóa năm học kết thúc.  
Ngoại lệ g: có ràng buộc  
g.7. Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá  
kết thúc.  
Kết quả: Một năm học bị xóa khỏi hệ thống.  
5. Đặc tả Use Case Quản học kỳ  
tả: Chức năng này cho phép người quản quản học kỳ bao gồm thêm,  
Trang 21 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
cập nhật, xóa thông tin học kỳ.  
Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là  
người quản lý .  
Trình tự thực hiện:  
1. Từ giao diện chính người dùng chọn quản học kỳ.  
2. Hệ thống hiển thị giao diện quản học kỳ.  
a. Thêm học kỳ: Người dùng muốn thêm học kỳ mới.  
a.3. Người dùng chọn nút Thêm Mới.  
a.4. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin học kỳ cần thêm.  
a.5. Người dùng nhập thông tin học kỳ cần thêm.  
a.6. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ d]  
a.7. Hệ thống kiểm tra thông tin học kỳ [Ngoại kệ e]  
a.8. Thêm thành công, kết thúc use case thêm học kỳ.  
Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm học kỳ mới.  
d.5. Người dùng chọn nút Bỏ qua.  
d.6. Người dùng không muốn thêm học kỳ nữa, kết thúc use case thêm  
học kỳ.  
Ngoại lệ e: Thông tin học kỳ không hợp lệ.  
e.7. Hệ thống thông báo thông tin học kỳ cần thêm không hợp lệ, yêu  
cầu người dùng nhập lại.  
e.8. Trở lại bước a.5.  
Kết quả: Một học kỳ được thêm vào hệ thống.  
b. Cập nhật học kỳ: Người dùng muốn cập nhật thông tin học kỳ.  
b.3. Người dùng chọn học kỳ cần cập nhật.  
b.4. Người dùng nhập lại thông tin học kỳ.  
b.4. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ f]  
b.5. Hệ thống kiểm tra thông tin học kỳ. [Ngoại lg]  
b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật học kỳ kết thúc.  
Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin học kỳ nữa.  
f.3. Người dùng không cập nhật học kỳ nữa người dùng chọn nút bỏ qua.  
f.4. Kết thúc use case Cập nhật học kỳ.  
Ngoại lệ g: Thông tin học kỳ không hợp lệ.  
g.5. Hệ thống thông báo thông tin học kỳ học cần thêm không hợp lệ,  
yêu cầu nhập lại.  
g.6. Trở lại bước b.4.  
Kết quả: Thông tin của một học kỳ trong hệ thống được cập nhật.  
c. Xóa học kỳ: Người dùng muốn xóa học kỳ.  
Trang 22 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
c.3. Người dùng chọn học kỳ cần xóa.  
c.4 Người dùng chọn nút Xoá.  
c.5. Hệ thống yêu cầu xác nhận lại thật sự muốn xóa không.  
c.6. Người dùng xác nhận muốn xóa. [Ngoại lệ h]  
c.7. Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]  
c.8. Học kỳ được chọn bxóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa học kỳ kết  
thúc.  
Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá học kỳ  
h.6. Người dùng xác nhận là không muốn xóa.  
h.7. Không xóa học kỳ, use case Xóa học kỳ kết thúc.  
Ngoại lệ g: có ràng buộc  
g.7. Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá  
kết thúc.  
Kết quả: Một học kỳ bị xóa khỏi hệ thống.  
6. Đặc tả Use Case Quản khối lớp  
tả: Chức năng này cho phép người quản quản khối lớp bao gồm thêm,  
cập nhật, xóa thông tin khối lớp.  
Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là  
người quản lý.  
Trình tự thực hiện:  
1. Từ giao diện chính người dùng chọn quản khối lớp.  
2. Hệ thống hiển thị giao diện quản khối lớp.  
a. Thêm khối lớp: Người dùng muốn thêm khối lớp mới.  
a.3. Người dùng chọn nút Thêm Mới.  
a.4. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin khối lớp cần thêm.  
a.5. Người dùng nhập thông tin khối lớp cần thêm.  
a.6. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ d]  
a.7. Hệ thống kiểm tra thông tin khối lớp [Ngoại le]  
a.8. Thêm thành công, kết thúc use case thêm khối lớp.  
Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm khối lớp mới.  
d.5. Người dùng chọn nút Bỏ qua.  
d.6. Người dùng không muốn thêm khối lớp nữa, kết thúc use case thêm  
khối lớp.  
Ngoại lệ e: Thông tin khối lớp không hợp lệ.  
e.7. Hệ thống thông báo thông tin khối lớp cần thêm không hợp lệ, yêu  
cầu người dùng nhập lại.  
e.8. Trở lại bước a.5.  
Trang 23 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
Kết quả: Một khối lớp được thêm vào hệ thống.  
b. Cập nhật khối lớp: Người dùng muốn cập nhật thông tin khối lớp.  
b.3. Người dùng chọn khối lớp cần cập nhật.  
b.4. Người dùng nhập lại thông tin khối lớp.  
b.4. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ f]  
b.5. Hệ thống kiểm tra thông tin khối lớp. [Ngoại lg]  
b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật khối lớp kết thúc.  
Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin khối lớp nữa.  
f.3. Người dùng không cập nhật khối lớp nữa người dùng chọn nút bỏ  
qua.  
f.4. Kết thúc use case Cập nhật khối lớp.  
Ngoại lệ g: Thông tin khối lớp không hợp lệ.  
g.5. Hệ thống thông báo thông tin khối lớp học cần thêm không hợp lệ,  
yêu cầu nhập lại.  
g.6. Trở lại bước b.4.  
Kết quả: Thông tin của một khối lớp trong hệ thống được cập nhật.  
c. Xóa khối lớp: Người dùng muốn xóa khối lớp.  
c.3. Người dùng chọn khối lớp cần xóa.  
c.4 Người dùng chọn nút Xoá.  
c.5. Hệ thống yêu cầu xác nhận lại thật sự muốn xóa không.  
c.6. Người dùng xác nhận muốn xóa. [Ngoại lệ h]  
c.7. Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]  
c.8. Khối lớp được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa khối lớp  
kết thúc.  
Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá khối lớp  
h.6. Người dùng xác nhận là không muốn xóa.  
h.7. Không xóa khối lớp, use case Xóa khối lớp kết thúc.  
Ngoại lệ g: có ràng buộc  
g.7. Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá  
kết thúc.  
Kết quả: Một khối lớp bị xóa khỏi hệ thống  
.
7. Đặc tả Use Case Quản lớp  
tả: Chức năng này cho phép người quản quản lớp bao gồm thêm, cập  
nhật, xóa thông tin lớp.  
Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là  
người quản lý.  
Trang 24 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
Trình tự thực hiện:  
1. Từ giao diện chính người dùng chọn quản lớp.  
2. Hệ thống hiển thị giao diện quản lớp.  
a. Thêm lớp: Người dùng muốn thêm lớp mới.  
a.3. Người dùng chọn nút Thêm Mới.  
a.4. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin lớp cần thêm.  
a.5. Người dùng nhập thông tin lớp cần thêm.  
a.6. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ d]  
a.7. Hệ thống kiểm tra thông tin lớp [Ngoại lệ e]  
a.8. Thêm thành công, kết thúc use case thêm lớp.  
Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm lớp mới.  
d.5. Người dùng chọn nút Bỏ qua.  
d.6. Người dùng không muốn thêm lớp nữa, kết thúc use case thêm lớp.  
Ngoại lệ e: Thông tin lớp không hợp lệ.  
e.7. Hệ thống thông báo thông tin lớp cần thêm không hợp lệ, yêu cầu  
người dùng nhập lại.  
e.8. Trở lại bước a.5.  
Kết quả: Một lớp được thêm vào hệ thống.  
b. Cập nhật lớp: Người dùng muốn cập nhật thông tin lớp.  
b.3. Người dùng chọn lớp cần cập nhật.  
b.4. Người dùng nhập lại thông tin lớp.  
b.4. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ f]  
b.5. Hệ thống kiểm tra thông tin lớp. [Ngoại lệ g]  
b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật khối kết thúc.  
Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin lớp nữa.  
f.3. Người dùng không cập nhật lớp nữa người dùng chọn nút bỏ qua.  
f.4. Kết thúc use case Cập nhật lớp.  
Ngoại lệ g: Thông tin lớp không hợp lệ.  
g.5. Hệ thống thông báo thông tin lớp học cần thêm không hợp lệ, yêu  
cầu nhập lại.  
g.6. Trở lại bước b.4.  
Kết quả: Thông tin của một lớp trong hệ thống được cập nhật.  
c. Xóa khối lớp: Người dùng muốn xóa lớp.  
c.3. Người dùng chọn lớp cần xóa.  
c.4 Người dùng chọn nút Xoá.  
c.5. Hệ thống yêu cầu xác nhận lại thật sự muốn xóa không.  
c.6. Người dùng xác nhận muốn xóa. [Ngoại lệ h]  
Trang 25 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
c.7. Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]  
c.8. Lớp được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa lớp kết thúc.  
Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá lớp  
h.6. Người dùng xác nhận là không muốn xóa.  
h.7. Không xóa lớp, use case Xóa lớp kết thúc.  
Ngoại lệ g: có ràng buộc  
g.7. Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá  
kết thúc.  
Kết quả: Một lớp bị xóa khỏi hệ thống  
.
8. Đặc tả Use Case Quản lý môn học  
tả: Chức năng này cho phép người quản quản lý môn học bao gồm thêm,  
cập nhật, xóa thông tin môn học.  
Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là  
người quản lý.  
Trình tự thực hiện:  
1. Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý môn học.  
2. Hệ thống hiển thị giao diện quản lý môn học.  
a. Thêm môn học: Người dùng muốn thêm môn học mới.  
a.3. Người dùng chọn nút Thêm Mới.  
a.4. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin môn học cần thêm.  
a.5. Người dùng nhập thông tin môn học cần thêm.  
a.6. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ d]  
a.7. Hệ thống kiểm tra thông tin môn học [Ngoại lệ e]  
a.8. Thêm thành công, kết thúc use case thêm môn học.  
Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm môn học mới.  
d.5. Người dùng chọn nút Bỏ qua.  
d.6. Người dùng không muốn thêm môn học nữa, kết thúc use case thêm  
môn học.  
Ngoại lệ e: Thông tin môn học không hợp lệ.  
e.7. Hệ thống thông báo thông tin môn học cần thêm không hợp lệ, yêu  
cầu người dùng nhập lại.  
e.8. Trở lại bước a.5.  
Kết quả: Một môn học được thêm vào hệ thống.  
b. Cập nhật môn học: Người dùng muốn cập nhật thông tin môn học.  
b.3. Người dùng chọn môn học cần cập nhật.  
b.4. Người dùng nhập lại thông tin môn học.  
Trang 26 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
b.4. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ f]  
b.5. Hệ thống kiểm tra thông tin môn học. [Ngoại lệ g]  
b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật môn học kết thúc.  
Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin môn học nữa.  
f.3. Người dùng không cập nhật môn học nữa người dùng chọn nút bỏ  
qua.  
f.4. Kết thúc use case Cập nhật môn học.  
Ngoại lệ g: Thông tin môn học không hợp lệ.  
g.5. Hệ thống thông báo thông tin môn học cần thêm không hợp lệ, yêu  
cầu nhập lại.  
g.6. Trở lại bước b.4.  
Kết quả: Thông tin của một môn học trong hệ thống được cập nhật.  
c. Xóa môn học: Người dùng muốn xóa môn học.  
c.3. Người dùng chọn môn học cần xóa.  
c.4 Người dùng chọn nút Xoá.  
c.5. Hệ thống yêu cầu xác nhận lại thật sự muốn xóa không.  
c.6. Người dùng xác nhận muốn xóa. [Ngoại lệ h]  
c.7. Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]  
c.8. Môn học được chọn bxóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa môn học  
kết thúc.  
Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá môn học  
h.6. Người dùng xác nhận là không muốn xóa.  
h.7. Không xóa môn học, use case Xóa môn học kết thúc.  
Ngoại lệ g: có ràng buộc  
g.7. Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá  
kết thúc.  
Kết quả: Một môn học bị xóa khỏi hệ thống  
.
9. Đặc tả Use Case Quản lý giáo viên  
tả: Chức năng này cho phép người quản quản lý giáo viên bao gồm thêm,  
cập nhật, xóa thông tin giáo viên.  
Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là  
người quản lý.  
Trình tự thực hiện:  
1. Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý giáo viên.  
2. Hệ thống hiển thị giao diện quản lý giáo viên.  
a. Thêm giáo viên: Người dùng muốn thêm giáo viên mới.  
a.3. Người dùng chọn nút Thêm Mới.  
Trang 27 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
a.4. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin giáo viên cần thêm.  
a.5. Người dùng nhập thông tin giáo viên cần thêm.  
a.6. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ d]  
a.7. Hệ thống kiểm tra thông tin giáo viên [Ngoại lệ e]  
a.8. Thêm thành công, kết thúc use case thêm giáo viên.  
Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm giáo viên mới.  
d.5. Người dùng chọn nút Bỏ qua.  
d.6. Người dùng không muốn thêm giáo viên nữa, kết thúc use case thêm  
giáo viên.  
Ngoại lệ e: Thông tin giáo viên không hợp lệ.  
e.7. Hệ thống thông báo thông tin giáo viên cần thêm không hợp lệ, yêu  
cầu người dùng nhập lại.  
e.8. Trở lại bước a.5.  
Kết quả: Một giáo viên được thêm vào hệ thống.  
b. Cập nhật giáo viên: Người dùng muốn cập nhật thông tin giáo viên.  
b.3. Người dùng chọn giáo viên cần cập nhật.  
b.4. Người dùng nhập lại thông tin giáo viên.  
b.4. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ f]  
b.5. Hệ thống kiểm tra thông tin giáo viên. [Ngoại lệ g]  
b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật giáo viên kết thúc.  
Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin giáo viên nữa.  
f.3. Người dùng không cập nhật giáo viên nữa người dùng chọn nút bỏ  
qua.  
f.4. Kết thúc use case Cập nhật giáo viên.  
Ngoại lệ g: Thông tin giáo viên không hợp lệ.  
g.5. Hệ thống thông báo thông tin giáo viên cần thêm không hợp lệ, yêu  
cầu nhập lại.  
g.6. Trở lại bước b.4.  
Kết quả: Thông tin của một giáo viên trong hệ thống được cập nhật.  
c. Xóa giáo viên: Người dùng muốn xóa giáo viên.  
c.3. Người dùng chọn giáo viên cần xóa.  
c.4 Người dùng chọn nút Xoá.  
c.5. Hệ thống yêu cầu xác nhận lại thật sự muốn xóa không.  
c.6. Người dùng xác nhận muốn xóa. [Ngoại lệ h]  
c.7. Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]  
c.8. Giáo viên được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa giáo viên  
kết thúc.  
Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá giáo viên  
Trang 28 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
h.6. Người dùng xác nhận là không muốn xóa.  
h.7. Không xóa giáo viên, use case Xóa giáo viên kết thúc.  
Ngoại lệ g: có ràng buộc  
g.7. Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá  
kết thúc.  
Kết quả: Giáo viên học bị xóa khỏi hệ thống  
10. Đặc tả Use Case Quản học sinh  
tả: Chức năng này cho phép người quản quản học sinh bao gồm thêm,  
cập nhật, xóa thông tin học sinh.  
Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là  
người quản lý.  
Trình tự thực hiện:  
1. Từ giao diện chính người dùng chọn quản học sinh.  
2. Hệ thống hiển thị giao diện quản học sinh.  
a. Thêm học sinh: Người dùng muốn thêm học sinh mới.  
a.3. Người dùng chọn nút Thêm Mới.  
a.4. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin học sinh cần thêm.  
a.5. Người dùng nhập thông tin học sinh cần thêm.  
a.6. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ d]  
a.7. Hệ thống kiểm tra thông tin học sinh [Ngoại lệ e]  
a.8. Thêm thành công, kết thúc use case thêm học sinh.  
Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm học sinh mới.  
d.5. Người dùng chọn nút Bỏ qua.  
d.6. Người dùng không muốn thêm học sinh nữa, kết thúc use case thêm  
học sinh.  
Ngoại lệ e: Thông tin học sinh không hợp lệ.  
e.7. Hệ thống thông báo thông tin học sinh cần thêm không hợp lệ, yêu  
cầu người dùng nhập lại.  
e.8. Trở lại bước a.5.  
Kết quả: Một học sinh được thêm vào hệ thống.  
b. Cập nhật học sinh: Người dùng muốn cập nhật thông tin học sinh.  
b.3. Người dùng chọn học sinh cần cập nhật.  
b.4. Người dùng nhập lại thông tin học sinh.  
b.4. Người dùng chọn Lưu. [Ngoại lệ f]  
b.5. Hệ thống kiểm tra thông tin học sinh. [Ngoại lệ g]  
b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật học sinh kết thúc.  
Trang 29 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  
Quản điểm học sinh trung học phổ thông  
2012  
Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin học sinh nữa.  
f.3. Người dùng không cập nhật học sinh nữa người dùng chọn nút bỏ  
qua.  
f.4. Kết thúc use case Cập nhật học sinh.  
Ngoại lệ g: Thông tin học sinh không hợp lệ.  
g.5. Hệ thống thông báo thông tin học sinh cần thêm không hợp lệ, yêu  
cầu nhập lại.  
g.6. Trở lại bước b.4.  
Kết quả: Thông tin của một học sinh trong hệ thống được cập nhật.  
c. Xóa học sinh: Người dùng muốn xóa học sinh.  
c.3. Người dùng chọn học sinh cần xóa.  
c.4 Người dùng chọn nút Xoá.  
c.5. Hệ thống yêu cầu xác nhận lại thật sự muốn xóa không.  
c.6. Người dùng xác nhận muốn xóa. [Ngoại lệ h]  
c.7. Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]  
c.8. Học sinh được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa học sinh  
kết thúc.  
Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá học sinh  
h.6. Người dùng xác nhận là không muốn xóa.  
h.7. Không xóa học sinh, use case Xóa học sinh kết thúc.  
Ngoại lệ g: có ràng buộc  
g.7. Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá  
kết thúc.  
Kết quả: Học sinh bị xóa khỏi hệ thống.  
11. Đặc tả Use Case Quản học lực  
tả: Chức năng này cho phép người quản quản học lực bao gồm thêm,  
cập nhật, xóa thông tin học lực  
Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là  
người quản lý.  
Trình tự thực hiện:  
1. Từ giao diện chính người dùng chọn quản học lực.  
2. Hệ thống hiển thị giao diện quản học lực.  
a. Thêm học lực: Người dùng muốn thêm học lực mới.  
a.3. Người dùng chọn nút Thêm Mới.  
a.4. Hệ thống yêu cầu nhập thông tin học lực cần thêm.  
a.5. Người dùng nhập thông tin học lực cần thêm.  
Trang 30 Đăng Thông –Nguyễn Hoàng Kim 08T2  

Tải về để xem bản đầy đủ

doc 87 trang yennguyen 15/07/2025 610
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Quản lý điểm thưởng học sinh trung học phổ thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docdo_an_quan_ly_diem_thuong_hoc_sinh_trung_hoc_pho_thong.doc