Đồ án Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng

Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh  
Đại học Khoa Học Tự Nhiên  
Khoa toán – tin học  
    
Học phần: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN  
ĐỒ ÁN  
QUẢN LÝ VẬT TƯ THEO DỰ ÁN  
VÀ HẠNG MỤC TRONG CÔNG TY  
XÂY DỰNG  
- 1 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
LỜI MỞ ĐẦU  
  
Việc ứng dụng Công Nghệ Thông Tin vào đời sống ngày nay đã không còn xa lạ với  
chúng ta. Công Nghệ Thông Tin với tốc độ nhanh chóng, chính xác đã giúp con người  
trong rất nhiều lĩnh vực, nhất là kinh doanh, lĩnh vực công ty xây dựng cũng không ngoại  
lệ.  
Theo thường lệ, việc xây dựng luôn là nhu cầu cần thiết để đáp ứng cho con người và xã  
hội như: nhà cửa, cầu cống, các công trình kiên trúc lớn... Đặc biệt trong những năm gần  
đây thì nhu cầu càng ngày càng lớn, càng hiện đại hơn. Vì thế, dẫn đến các Công Ty Xây  
Dựng cũng ngày một nhiều hơn và càng phát triển hơn. Chính vì thế, kéo theo việc đòi  
hỏi ra đời các hệ thống để trợ giúp trong việc quản lý nhập xuất vật tư trong công ty. Sự  
phát triển của công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ đến sự thành bại trong kinh  
doanh của công ty. Đặc biệt lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống thông tin là một phần  
quan trọng của công nghệ thông tin. Nhờ nó mà các hệ thống thông tin được quản lý đơn  
giản, nhanh chóng và chính xác hơn.  
Chúng em xin cảm ơn Thầy TS Nguyễn Gia Tuấn Anh đã truyền đạt cho chúng em  
những kiến thức quý giá về môn học và đã tận tình giúp đỡ chúng em hoàn thành đồ án  
này. Tuy nhiên, đồ án của chúng em chắc chắn còn nhiều sai xót mong thầy thông cảm và  
góp ý thêm cho chúng em.  
Chúng em xin cam ơn thầy.  
- 2 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................................... 1  
MỤC LỤC ......................................................................................................................................... 2  
I. Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống.................................................................. 3  
1. Khảo sát hệ thống............................................................................................................... 3  
2. Phân tích hiện trạng hệ thống ............................................................................................. 3  
II. Phân tích yêu cầu..................................................................................................................... 6  
1. Yêu cầu chức năng............................................................................................................. 6  
2. Yêu cầu phi chức năng....................................................................................................... 7  
III. Phân tích hệ thống ................................................................................................................... 7  
1. Mô hình thực thể ERD ....................................................................................................... 7  
a. Xác định các thực thể ................................................................................................... 9  
b. Mô hình ERD............................................................................................................... 9  
2. Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ ................................................................... 10  
3. Mô tả chi tiết các quan hệ................................................................................................. 10  
4. Mô tả bảng tổng kết ......................................................................................................... 18  
a. Tổng kết quan hệ........................................................................................................ 18  
b. Tổng kết thuộc tính .................................................................................................... 18  
IV. Thiết kế giao diện .................................................................................................................. 19  
1. Các menu chính của giao diện.......................................................................................... 19  
2. Mô tả Form...................................................................................................................... 23  
V. Thiết kế Ô xử lý..................................................................................................................... 45  
VI. Đánh giá ưu khuyết điểm....................................................................................................... 52  
____________________  
- 3 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
I.Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng.  
1.Khảo sát hệ thống:  
Quản lý vật tư trong công ty xây dựng (CTXD) là một hệ thống quản lý việc nhập và xuất vật tư  
cho các dự án gồm nhiều hạng mục. Nguồn vật tư của công ty có thể do các nhà cung cấp, nhà sản xuất  
hoặc các công ty trong và ngoài nước cung cấp. Vật tư của CTXD được cung cấp theo định mức của  
từng hạng mục thuộc các dự án nhỏ hoặc lớn của công ty. CTXD quản lý rất nhiều loại vật tư như: gạch,  
cát, đá, xi măng, sắt, thép, tole, xà gồ các loại … Toàn hệ thống quản lý vật tư trong CTXD có phòng  
quản lý vật tư, thủ kho, đội thi công hạng mục… Vì vậy cần phải có một chương trình quản lý để giúp  
nhân viên dễ dàng hơn trong việc quản lý của mình.  
Các hoạt động chính của hệ thống quản ký vật tư gồm nhập vật tư vào kho, xuất vật tư cung cấp cho  
các hạng mục theo bảng định mức, báo cáo số lượng vật tư xuất ra, báo cáo tồn kho trong tháng.  
Việc quản lý vật tư trong CTXD được phân cấp quản lý theo từng bộ phận như sau:  
Phòng quản lý vật tư chịu trách nhiệm về việc xuất nhập vật tư của công ty, gồm: bộ phận kế hoạch,  
bộ phận kế toán, bộ phận quản lý vật tư.  
+ Bộ phận kế hoạch:  
Bộ phận nghiên cứu thị trường: khảo sát giá cả vật tư trên thị trường.  
Bộ phận mua hàng: có nhiệm vụ mua vật tư dựa theo khảo sát.  
+ Bộ phận kế toán: thực hiện việc thống kê số liệu về giá cả thu mua và xuất nhập vật tư.  
+ Bộ phận quản lý vật tư: quản lý việc nhập vật tư vào kho và xuất vật tư theo đúng định  
mức riêng của từng hạng mục dự án.  
Việc mất mát vật tư và người chịu trách nhiệm sẽ dễ dàng phát hiện nhờ sự phân công rạch ròi từng  
người, từng bộ phận  
2.Phân tích hiện trạng hệ thống  
Sau đây sẽ là cụ thể từng công việc được thực hiện trong quá trình quản lý vật tư của CTXD:  
a. Nhập vật tư  
Để nhập vật tư, công ty phải có một bộ phận nghiên cứu thị trường, phải nắm bắt được nhu cầu thị  
hiếu của khách hàng, chất lượng và giá cả các loại vật tư để từ đó đặt quan hệ mua vật tư với nhà cung  
cấp những vật tư mà công ty cần.  
Nguồn hàng được nhập thông qua đơn đặt hàng, đó là hợp đồng mua bán giữa công ty với nhà cung  
cấp  
Vật tư nhập về sẽ được kiểm tra xem có đúng số lượng, chất lượng rồi phân loại vật tư và cho nhập  
vào kho. Các báo cáo liên quan đến việc nhập vật tư được thể hiện qua phiếu mua hàng và thẻ kho theo  
mẫu sau:  
- 4 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
Công Ty Xây Dựng  
PHIẾU MUA VẬT TƯ  
Số: ……………  
Ngày: ………...  
Người bán: ……………………………………………………………………  
Địa chỉ: ………………………………………………………………………..  
Số điện thoại: ………………………Số Fax: ………………………………  
STT Mã số Tên vật tư ĐVT Đơn giá Số lượng  
Tổng cộng  
Thành tiền  
Ghi chú  
Số tiền bằng chữ: ………………………………………………………………………  
Ngày ….Tháng …. Năm 200…  
Trưởng Phòng QLVT  
Công Ty Xây Dựng  
Số: ………………  
THẺ KHO  
Thẻ lập ngày ….. tháng ….. năm 200….  
Tên hàng: …………………………………………………………………………….  
Đơn vị tính: ………………………………………………………………………..  
STT  
Chứng từ  
Số Ngày  
Diễn giải  
Ngày nhập xuất  
Số lượng  
Nhập Xuất  
Tồn  
Khi hàng về nhập kho, thủ kho cần ghi thêm số lượng hàng nhập vào thẻ kho. Mỗi mặt hàng đều  
có một thẻ kho riêng. Nếu hàng đã có trong kho thì thủ kho sẽ ghi thêm vào thẻ kho có sẵn, đối với mặt  
hàng mới thì thủ kho cần tiến hành lập thẻ kho mới.  
b. Xuất hàng  
Vật tư được xuất căn cứ theo số định mức của từng hạng mục, theo tình hình chung về yêu cầu  
của khách hàng qua các dự án thì đội trưởng đội thi công sẽ thống kê được những loại vật tư nào đang  
được thịnh hành đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng, nhưng chính những loại vật tư đó Thủ kho lại  
thấy trong kho đã hết hoặc còn ít, từ đó đưa ra yêu cầu nhập thêm hàng mới, hoặc xuất vật tư cho các dự  
án đang cần loại vật tư đó.  
Các báo cáo liên quan đến việc xuất vật tư thể hiện qua phiếu đề nghị xuất vật tư, phiếu xuất, báo  
cáo nhập xuất tồn kho trong tháng:  
- 5 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
Công Ty Xây Dựng  
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ  
Số: ………………  
Hạng mục: ………………………………………………………………………………  
Ngày: ……………………………………………………………………………………  
STT  
Mã số  
Tên hàng  
ĐVT  
Đơn Giá  
Số Lượng  
Ghi Chú  
loại VT  
Ngày …. Tháng ….Năm 200….  
Đội trưởng đội thi công  
Vật tư từ kho được xuất ra hạng mục dự án theo phiếu đề nghị của Đội trưởng đội thi công. Sau  
khi xem xét thấy phiếu đề nghị là hợp lý và vẫn thuộc trong định mức quy định cho từng hạng mục thì  
Thủ kho tiến hành việc xuất kho. Việc xuất vật tư từ kho ra hạng mục dự án sẽ được thể hiện dưới dạng  
phiếu xuất kho.  
Công Ty Xây Dựng  
Số :……………….  
PHIẾU XUẤT  
Ngày ….. Tháng …. Năm 200….  
Hạng mục: ……………………………………………………………………………  
STT Mã số loại Tên hàng  
VT  
ĐVT  
Số lượng  
Ghi Chú  
Trưởng Phòng QLVT  
Thủ kho  
Người nhận  
Bất cứ lúc nào ban quản lý cũng xem được báo cáo nhập xuất tồn.  
Công Ty Xây Dựng  
BÁO CÁO NHẬP XUẤT TỒN  
Từ ngày …………đến ngày …………  
STT Mã số Tên hàng  
Kế toán trưởng  
Tồn đầu kì  
Nhập  
Xuất  
Tồn cuối kì Ghi chú  
Ngày …. Tháng …. Năm 200…  
Trường Phòng QLVT  
- 6 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬT TƯ TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG  
c. Hiện trạng tin học  
Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của hệ thống quản lý ở trên, ta thấy công việc hàng ngày  
của công ty thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công việc lớn xảy ra liên tục, đặc biệt là công việc  
nhập và xuất vật tư. Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi tính chính xác cao.  
Để quản lý tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẫu, sổ sách, việc lưu lại các hồ sơ được lặp đi lặp  
lại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhân lực, nhưng cũng khó tránh khỏi sai sót dữ liệu  
hoặc không hoàn toàn chính xác. Nếu có sai xót thì việc tìm kiếm dữ liệu để khắc phục cũng sẽ rất khó  
khăn. Nếu không giải quyết kịp thời, có thể dẫn đến việc nhầm lẫn dữ liệu, gây mất tài sản chung cho  
siêu thị, cũng như không phục vụ tốt công tác chỉ đạo của quản lý công ty.  
Do vậy, việc đưa máy vi tính vào quản lý vật tư trong công ty xây dựng là nhu cầu cấp thiết  
nhằm khắc phục những nhược điểm nói trên của phương pháp xử lý bằng tay, đồng thời nó có thể giúp  
việc xử lý chính xác và nhanh gọn. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng các máy tính đơn thì sẽ dẫn đến khuyết  
điểm dữ liệu không được nhất quán, Do vậy cần đưa mạng máy tính vào để khắc phục các yếu điểm nói  
trên.  
II. Phân tích yêu cầu  
1. Yêu cầu chức năng  
a. Quản lý kho  
Quản lý hàng nhập  
- Nhập hàng theo đúng danh mục trong hóa đơn mua hàng của công ty.  
- Hàng nhập được theo dõi dựa trên: mã hàng, nhóm hàng, chủng loại hàng, số lượng, đơn vị tính,  
đơn giá…Số hàng nhận này có sự xác nhận của thủ kho và kế toán khi kiểm tra hàng thực nhập  
cho kho.  
- In báo cáo nhập hàng trong kỳ.  
Quản lý hàng xuất  
- Hàng xuất ra cung cấp cho từng dự án theo đúng định mức được theo dõi qua mã hàng, chủng loại,  
số lượng xuất…  
- In báo cáo lượng hàng xuất trong kỳ.  
Quản lý hàng tồn  
- Tổng hợp những phát sinh xuất nhập tồn trong kì.  
- In báo cáo hàng tồn và giá trị tồn kho trong kì.  
- In báo cáo thẻ kho từng mặt hàng.  
b. Quản lý danh mục  
- 7 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
Cập nhật danh mục vật tư.  
Cập nhật danh mục nhà cung cấp.  
Cập nhật danh mục hạng mục.  
Xem danh sách các danh mục.  
c. Quản lý hệ thống dữ liệu  
Lưu trữ và phục hồi dữ liệu.  
Kết thúc chương trình.  
2. Yêu cầu phi chức năng  
Hệ thống có chức năng bảo mật và phân quyền.  
-
Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sử dụng chương trình, giúp người  
quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình.  
-
Đổi password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ thống dữ liệu.  
Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử dụng để tránh việc  
điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng, dẫn đến việc khó kiểm soát số liệu,  
làm sai lệch kết quả thống kê cuối kì…  
III. Phân tích hệ thống  
1. Mô hình thực thể ERD  
a. Xác định các thưc thể  
1) Thực thể 1: VatTu  
Mô tả thông tin về vật tư.  
Các thuộc tính:  
-
Mã vật tư(MaVT): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này mà ta phân biệt được các loại vật tư  
khác nhau.  
-
-
-
Tên vật tư (TenVT): Mô tả tên của loại vạt tư tương ứng với mã vật tư.  
Đơn vị tính (DVTinh)  
Số lượng (SoLuong)  
2) Thực thể 2: NhaCC  
Nhà cung cấp là các công ty, nhà sản xuất trong và ngoài nước …  
Các thuộc tính:  
-
Mã số nhà cung cấp (MaNCC): Thuộc tính khóa để phân biệt nhà cung cấp này với nhà cung cấp  
khác.  
-
-
-
-
-
Tên nhà cung cấp (TenNCC): Mô tả tên nhà cung cấp.  
Đại chỉ (DiaChi): Địa chỉ liên lạc với nhà cung cấp.  
Điện thoại (Dienthoai).  
Số fax (Fax).  
Địa chỉ Email (Email).  
3) Thực thể 3: LoaiVatTu  
Để xác định vật tư đó thuộc loại gi (Cát, Ximăng, Sắt, Thép,…)  
Các thuộc tính :  
-
-
Mã phân loại (MaLoai): Thuộc tính khóa để phân biệt loại vật tư này với loại vật tư khác.  
Tên phân loại (TenLoai).  
4) Thực thể 4: Kho  
Ta đưa Kho vào làm thực thể vì CTXD là một công ty lớn có nhiều chi nhánh trong thành phố,  
mỗi chi nhánh có kho chứa riêng vì vậy trong trường hợp chi nhánh này thiếu hàng có thể huy  
động vật tư từ các kho của chi nhánh khác.  
Các thuộc tính:  
-
-
-
Mã số kho (MaKho): Để phân biệt kho hàng này với kho hàng khác.  
Tên kho (TenKho)  
Địa chỉ kho (DiaChi)  
5) Thực thể 5: NuocSX  
Mô tả thong tin về quốc gia sản xuất vật tư.  
- 8 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
Các thuộc tính:  
-
-
Mã quốc gia (MaQG): Thuộc tính khóa để phân biệt nước này với nước khác.  
Tên quốc gia (TenQG)  
6) Thực thể 6: ĐoiThiCong  
Các thuộc tính:  
-
-
-
Mã đội (MaĐoi): Thuộc tính khóa để phân biệt đội này với đội khác.  
Tên đội (TenĐoi)  
Tên đội trưởng (TenĐoiTruong), Địa chỉ (DiaChi), Điện thoại (Dienthoai).  
7) Thực thể 7: PhieuNhap  
Các thuộc tính:  
-
Mã số phiếu nhập kho (MaPhieuNhap): Là thuộc tính khóa, có giá trị tự động tăng lên khi cập nhật  
các thong tin khác về phiếu nhập kho.  
-
-
Ngày nhập (NgayNhap): Ngày nhập phiếu.  
Tổng giá trị (TongGiaTri).  
8) Thực thể 8: PhieuXuat  
Mô tả thông tin chung của một chứng từ xuất vật tư cho các dự án.  
Các thuộc tính:  
-
-
-
Mã số xuát kho (MaPhieuXuat): thuộc tính khóa  
Ngày xuất (NgayXuat)  
Tổng giá trị (TongGiaTri).  
9) Thực thể 9: DuAn  
Các thuộc tính:  
-
-
-
Mã dự án (MaDA): thuộc tính khóa chính dùng để phân biệt dự án này với dự án khác.  
Tên dự án (TenDA).  
Địa điểm (DiaDiem).  
10) Thực thể 10: HangMuc  
Mô tả các hạng mục của dự án (hồ bơi, nhà, tường bao…)  
Các thuộc tính:  
-
-
Mã số hạng mục (MaHangMuc): Thuộc tính khoá chính để phân biệt hạng mục này với hạng mục  
khác.  
Tên hạng mục (TenHangMuc)  
11) Thực thể 11: BangĐinhMuc  
Mô tả mỗi hạng mục có một định mức riêng  
Các thuộc tính:  
- Mã bảng định mức (MaBangĐinhMuc): Thuộc tính khóa chính để phân biệt bảng định mức này  
với bảng định mức khác.  
-
-
Quy cách vật tư (QuyCach)  
Hãng sản xuất (HangSX)  
12) Thực thể 12: VatTu-BangĐinhMuc  
Để thuận lợi cho việc vẽ mô hình ta mô tả mối kết hợp của hai thực thể vật tư và bảng định mức  
thành 1 thực thể: VatTu-BangĐinhMuc  
Các thuộc tính:  
- Định mức (DinhMuc): Thuộc tính định danh  
- Số lượng định mức (SoLuongDinhMuc)  
- 9 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
b. Mô hình ERD  
- 10 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
2. Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ  
- NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai, Fax, Email)  
- PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, TongGiaTri, MaNCC)  
- ChiTietPhieuNhap (MaPhieuNhap, MaVT, DonGia, SoLuongNhap)  
- VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)  
- Kho (MaKho, TenKho, DiaChi)  
- NuocSX (MaQG, TenQG)  
- LoaiVatTu (MaLoai, TenLoai)  
- VatTu-BangDinhMuc (MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongDinhMuc) (Ở đây ta không dùng  
thuộc tính DinhMuc làm thuộc tính định danh nữa mà lấy 2 thuộc tính khóa MaVT và  
MaBangDinhMuc làm thuọc tính khóa chính cho thực thể quan hệ VatTu-BangDinhMuc)  
- BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)  
- PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)  
- ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongXuat)  
- HangMuc (MaHangMuc, TenHangMuc, MaDoi, MaDA)  
- DuAn (MaDA, TenDA, DiaDiem)  
- DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)  
3. Mô tả chi tiết cho các quan hệ  
3.1- Quan hệ Nhà Cung Cấp  
NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DIenThoai, Fax, Email)  
Tên quan hệ:NhaCC  
Ngày: 29-05-2008  
Kiểu  
DL  
C
C
C
C
C
C
Số  
Byte  
10  
30  
30  
10  
10  
10  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
MGT  
Loại DL  
Ràng Buộc  
PK  
1
2
3
4
5
6
MaNCC  
TenNCC  
DiaChi  
DienThoai Điện thoại  
Fax  
Mã nhà cung cấp  
Tên nhà cung cấp  
Địa chỉ  
B
B
B
K
K
K
Fax  
Email  
Email  
Tổng số  
100  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000x100 (byte) = 100 KB  
Kích thước tối đa: 2000x100 (byte) = 200 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaNCC: cố định, không unicode  
TenNCC: không cố định, Unicode  
DiaChi: không cố định, Unicode  
DienThoai: không cố định, không Unicode  
Fax: không cố định, Unicode  
Định dạng dữ liệu:  
Email: tên_hộp_thư@tên_miền  
- 11 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
3.2- Quan hệ phiếu nhập  
PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, TongGiaTri, MaNCC)  
Tên quan hệ:PhieuNhap  
Ngày: 29-05-2008  
Số  
STT  
Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL  
MGT  
Loại DL  
Ràng Buộc  
PK  
Byte  
10  
10  
1
2
3
4
MaPhieuNhap Mã phiếu nhập  
C
N
S
B
B
B
B
NgayNhap  
TongGiaTri  
MaNCC  
Ngày nhập  
Tổng giá trị  
10  
Mã nhà cung cấp  
C
10  
FK  
Tổng số 40  
Khối lượng:  
số dòng tối thiểu: 500  
Số dòng tối đa: 800  
Kích thước tối thiểu: 500x40 (byte) = 20 KB  
Kích thước tối thiểu: 800x40 (byte) = 32 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaPhieuNhap: cố định, không unicode  
MaNCC: cố định, không unicode  
3.3- Quan hệ chi tiết phiếu nhập  
ChiTietPhieuNhap (MaPhieuNhap, MaVT, DonGia, SoLuongNhap)  
Tên quan hệ: ChiTietPhieuNhap  
Ngày: 29-05-2008  
Số  
Byte  
10  
10  
10  
STT  
Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL  
MGT  
Loại DL  
Ràng Buộc  
1
MaPhieuNhap Mã phiếu nhập  
MaVT  
DonGia  
C
C
S
S
B
B
B
B
PK  
PK  
2
3
4
Mã vật tư  
Đơn giá  
SoLuongNhap Số lượng nhập  
10  
Tổng số  
40  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000x40 (byte) = 40 KB  
Kích thước tối đa: 2000x40 (byte) = 80KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaPhieuNhap: cố định, không unicode  
MaVT: cố định, không unicode  
DonGia: không cố định, không unicode  
- 12 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
SoLuongNhap: không cố định, không unicode  
3.4- Quan hệ Vật tư  
VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)  
Tên quan hệ:VatTu  
Ngày: 29-05-2008  
Số  
STT  
Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Mã vật tư  
Tên vật tư  
Đơn vị tính  
Sồ lượng  
Mã quốc gia  
Mã loại  
Kiểu DL  
MGT  
Loại DL Ràng Buộc  
Byte  
10  
10  
10  
10  
10  
10  
10  
70  
1
2
3
4
5
6
7
MaVT  
C
C
S
S
C
C
C
B
B
B
B
B
B
B
PK  
TenVT  
DVTinh  
SoLuong  
MaQG  
MaLoai  
MaKho  
FK  
FK  
FK  
Mã kho  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000x70(byte) = 70 KB  
Kích thước tối đa: 2000x70 (byte) = 140 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaVT: cố định, không unicode  
TenVT: không cố định, Unicode  
DVTinh: cố định, không unicode  
SoLuong: không cố định, không Unicode  
MaQG: cố định, không Unicode  
MaLoai: cố định, không unicode  
MaKho: cố định, không unicode  
3.5- Quan hệ Kho  
Kho (MaKho, TenKho, DiaChi)  
Tên quan hệ:Kho  
Ngày: 29-05-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL  
Số  
Byte  
10  
10  
10  
MGT  
Loại DL  
Ràng Buộc  
PK  
1
2
3
MaKho  
TenKho  
DiaChi  
Mã kho  
Tên kho  
Địa chỉ  
C
C
C
B
B
B
Tổng số 30  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
- 13 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
Kích thước tối thiểu: 1000x30(byte) = 30 KB  
Kích thước tối đa: 2000x30 (byte) = 60 KB  
Đối với kiểu Chuỗi:  
MaKho: cố định, không unicode  
TenKho: không cố định, Unicode  
DiaChi: không cố định, Unicode  
3.6- Quan hệ Nước sản xuất  
NuocSX (MaQG, TenQG)  
Tên quan hệ: NuocSX  
Ngày: 29-05-2008  
STT Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL  
Số  
Byte  
10  
MGT  
Loại DL  
Ràng Buộc  
PK  
1
2
MaQG  
TenQG  
Mã quốc gia  
Tên quốc gia  
C
C
B
B
10  
Tổng số  
20  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000x20(byte) = 20 KB  
Kích thước tối đa: 2000x20 (byte) = 40 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaQG: cố định, không unicode  
TenQG: cố định, Unicode  
3.7- Quan hệ Loại vật tư  
LoaiVatTu (MaLoai, TenLoai)  
Tên quan hệ:NhaCC  
Ngày: 29-05-2008  
Số  
STT  
Thuộc Tính  
MaLoai  
TenLoai  
Diễn Giải  
Kiểu DL  
MGT  
Loại DL  
Ràng Buộc  
PK  
Byte  
1
2
Mã loại  
Tên loại  
C
C
10  
10  
B
B
Tổng số 20  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000x20(byte) = 20 KB  
Kích thước tối đa: 2000x20 (byte) = 40 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaLoai: cố định, không unicode  
- 14 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
TenLoai: cố định, Unicode  
3.8-Quan hệ Vật Tư_Bảng Định Mức  
VatTu-BangDinhMuc (MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongDinhMuc)  
Tên quan hệ:VATTU _ BANGDINHMUC  
Ngày: 29-05-2008  
Kiểu  
DL  
MG  
T
STT  
Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Số Byte  
Loại DL Ràng Buộc  
1
2
3
MaBangDinhMuc  
MaVT  
SoLuongDinhMuc  
Mã bảng định mức  
Mã vật tư  
Số lượng định mức  
C
C
S
10  
10  
10  
30  
B
B
PK  
PK  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000x30(byte) = 30 KB  
Kích thước tối đa: 2000x30 (byte) = 60 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaVT: cố định, không unicode  
MaBangDinhMuc: cố định, không Unicode  
SoLuongDinhMuc: cố định, không Unicode  
3.9-Quan hệ Bảng định mức  
BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)  
Tên quan hệ:BangDinhMuc  
Ngày: 29-05-2008  
STT  
1
Thuộc Tính  
MaBangDinhMuc  
Diễn Giải  
Mã bảng định  
mức  
Kiểu DL Số Byte MGT  
LoạiDL  
B
Ràng Buộc  
PK  
C
10  
2
3
4
MaHangMuc  
HangSX  
QuyCach  
Mã hạng mục  
Hãng sản xuất  
Quy cách  
C
C
C
10  
20  
20  
60  
B
K
B
FK  
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 60 (Byte) = 60 KB  
Kích thước tối đa: 2000 x 60 (Byte) = 120 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaBangDinhMuc: cố định, không Unicode.  
MaHangMuc: cố định, không Unicode.  
- 15 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
HangSX: cố định, unicode.  
QuyCach: cố định, Unicode.  
3.10-Quan hệ Phiếu Xuất  
PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)  
Tên quan hệ: PhieuXuat  
Ngày: 29-05-2008  
Ràng  
Buộc  
PK  
STT  
1
Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL  
C
Số Byte  
10  
MGT Loại DL  
B
MaPhieuXuat  
Mã phiếu  
xuất  
2
MaBangDinhMuc Mã bảng định  
mức  
C
10  
B
PK  
3
4
NgayXuat  
TongGiaTri  
Ngày xuất  
Tổng giá trị  
N
S
10  
20  
50  
B
B
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 5000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 50 (Byte) = 50 KB  
Kích thước tối đa: 5000 x 50 (Byte) = 250 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaPhieuXuat: cố định, không unicode  
MaBangDinhMuc: cố định, không unicode  
3.11-Quan hệ: Chi tiết phiếu xuất  
ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongXuat)  
Tên quan hệ: ChiTietPhieuXuat  
Ngày: 29-05-2008  
Ràng  
Buộc  
PK  
STT  
1
Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL  
C
Số Byte  
10  
MGT Loại DL  
B
MaPhieuXuat  
Mã phiếu  
xuất  
2
3
MaVT  
Mã vật tư  
C
C
10  
10  
B
B
PK  
PK  
MaBangDinhMuc Mã bảng định  
mức  
4
SoLuongXuat  
Số lượng xuất  
S
10  
40  
B
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 2000  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB  
Kích thước tối đa: 2000 x 40 (Byte) = 80 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
- 16 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
MaPhieuXuat: cố định, không unicode  
MaVT: cố định, không unicode  
MaBangDinhMuc: cố định, không unicode  
3.12-Quan hệ Hạng Mục  
HangMuc (MaHangMuc, TenHangMuc, MaDoi, MaDA)  
Tên quan hệ: HangMuc  
Ngày: 29-05-2008  
Ràng  
Buộc  
FK  
FK  
FK  
STT  
Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL  
Số Byte  
MGT  
Loại DL  
1
2
3
MaHangMuc  
MaDA  
MaDoi  
Mã hạng mục  
Mã Dự Án  
Mã Đội Thị  
Công  
C
C
C
10  
15  
20  
B
B
B
4
TenHangMuc Tên Hạng  
Mục  
C
20  
65  
B
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1000  
Số dòng tối đa: 1500  
Kích thước tối thiểu: 1000 x 65(Byte) = 65 KB  
Kích thước tối đa: 1500 x 65 (Byte) = 97.5 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaHangMuc: cố định, không unicode  
TenHangMuc: không cố định, unicode  
MaDoi: cố định, không unicode  
MaDA: cố định, không Unicode  
3.13-Quan hệ Dự Án  
DuAn (MaDA, TenDA, DiaDiem)  
Tên quan hệ: DuAn  
Ngày: 29-05-2008  
Ràng  
Buộc  
PK  
STT  
Thuộc Tính  
Diễn Giải  
Kiểu DL  
Số Byte  
MGT  
Loại DL  
1
2
3
MaDA  
TenDA  
DiaDiem  
Mã dự án  
Tên dự án  
Địa điểm  
C
C
C
15  
20  
30  
65  
B
B
B
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 1500  
Số dòng tối đa: 2500  
Kích thước tối thiểu: 1500 x 65 (Byte) = 97.5 KB  
Kích thước tối đa: 2500 x 65 (Byte) = 162.5 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaDA: cố định, không unicode  
TenDA: không cố định, Unicode  
- 17 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
DiaDiem: không cố định, unicode  
3.14-Quan hệ Đội Thi Công  
DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)  
Tên quan hệ: DoiThiCong  
Ngày: 29-05-2008  
Ràng  
Buộc  
PK  
STT  
1
Thuộc Tính  
MaDoi  
Diễn Giải  
Kiểu DL Số Byte  
MGT  
Loại DL  
B
Mã Đội Thị  
Công  
C
20  
2
3
4
DiaChi  
DienThoai  
TenDoi  
Địa chỉ  
C
C
C
15  
10  
20  
B
K
B
Điện thoại  
Tên Đội Thi  
Công  
5
TenDoiTruong  
Tên Đội Thi  
Công  
C
20  
85  
B
Tổng số  
Khối lượng:  
Số dòng tối thiểu: 500  
Số dòng tối đa: 1000  
Kích thước tối thiểu: 500 x 85 (Byte) = 42.5 KB  
Kích thước tối đa: 1000 x 85 (Byte) = 85 KB  
Đối với kiểu chuỗi:  
MaDoi: cố định, không Unicode  
TenDoi: không cố định, Unicode  
DiaChi: không cố định, Unicode  
DienThoai: không cố định, không Unicode  
TenDoiTruong: cố định, Unicode  
4. Mô tả bảng tổng kết  
a) Tổng kết quan hệ  
STT  
1
2
3
4
5
6
7
8
Tên quan hệ  
Số byte  
Kích thước tối đa (KB)  
120  
80  
80  
85  
162.5  
97.5  
60  
40  
200  
40  
BangDinhMuc  
ChiTietPhieuNhap  
ChiTietPhieuXuat  
DoiThiCong  
DuAn  
60  
40  
40  
85  
65  
65  
30  
20  
100  
20  
40  
50  
70  
HangMuc  
Kho  
LoaiVatTu  
NhaCC  
9
10  
11  
12  
13  
NuocSX  
PhieuNhap  
PhieuXuat  
VatTu  
32  
250  
140  
- 18 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
14  
VatTu-BangDinhMuc  
Tổng số  
30  
715  
60  
1457  
b) Tổng kết thuộc tính  
Tên thuộc tính  
STT  
Diễn giải  
Thuộc quan hệ  
DoiThiCong, NhaCC,  
Kho  
DiaChi  
Địa chỉ  
1
2
3
4
5
6
7
8
DiaDiem  
DienThoai  
DonGia  
DVTinh  
Email  
Địa Diểm  
Điện thoại  
Đơn giá  
Đơn vị tính  
Email  
DuAn  
NhaCC, DoiThiCong  
ChiTietPhieuNhap  
VatTu  
VatTu  
VatTu  
BangDinhMuc  
VatTu-BangDinhMuc,  
BangDinhMuc,  
ChiTietPhieuXuat,  
PhieuXuat.  
Fax  
HangSX  
MaBangDinhMuc  
Fax  
Hãng sản xuất  
Mã bảng định mức  
9
10  
11  
MaDA  
MaDoi  
MaHMuc  
Mã Dự Án  
Mã Đội Thi Công  
Mã hạng mục  
DuAn, HangMuc  
DoiThiCong, HangMuc  
HangMuc,  
BangDinhMuc  
Kho, VatTu  
LoaiVatTu, VatTu  
NhaCC, PhieuNhap  
ChiTietPhieuNhap,  
PhieuNhap  
12  
13  
14  
15  
MaKho  
MaLoai  
MaNCC  
Mã kho  
Mã loại  
Mã nhà cung cấp  
Mã phiếu nhập  
MaPhieuNhap  
16  
MaPhieuXuat  
Mã Phiếu Xuất  
PhieuXuat,  
ChiTietPhieuXuat  
NuocSX, VatTu  
VatTu,  
17  
18  
MaQG  
MaVT  
Mã quốc gia  
Mã vật tư  
ChiTietPhieuNhap,  
VatTu-BangDinhMuc,  
ChiTietPhieuXuat  
PhieuNhap  
PhieuXua  
BangDinhMuc  
VatTu  
ChiTietPhieuNhap  
DuAn  
DoiThiCong  
DoiThiCong  
HangMuc  
Kho  
LoaiVatTu  
NhaCC  
TenQG  
vatTu  
PhieuNhap, PhieuXuat  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
31  
32  
33  
NgayNhap  
NgayXuat  
QuyCach  
SoLuong  
Ngày nhập  
Ngày Xuất  
Quy cách  
Sồ lượng  
Số lượng nhập  
Tên Dự An  
Tên Đội Thi Công  
Tên Đội Thi Công  
Tên Hạng Mục  
Tên kho  
SoLuongNhap  
TenDA  
TenDoi  
TenDoiTruong  
TenHangMuc  
TenKho  
TenLoai  
TenNCC  
TenQG  
TenVT  
Tên loại  
Tên nhà cung cấp  
Tên quốc gia  
Tên vật tư  
TongGiaTri  
Tổng giá trị  
- 19 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
IV. Thiết kế giao diện  
1.Các menu chính cùa giao diện  
1.1 Menu Hệ Thống  
Trong menu Hệ Thống có thành phần Quản TrỊ Người Dùng (dành cho người có quyền admin), có  
mục Đăng Xuất và Thoát.  
1.2 Quản Lý Danh Mục  
Quản lý các danh mục nhà cung cấp, nước sản xuất, loại vật tư, kho, hạng mục, đội thi công, dự án.  
- 20 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
- 21 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
1.3 Quản Lý Nhập Xuất  
Trong menu Quản Lý Nhập Xuất ta có thể lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, xem bảng định  
mức của một hạng mục nào đó và có thể báo cáo nhập xuất tồn vật tư trong kho.  
1.3 Tra Cứu  
Tìm kiếm thông tin về nhà cung cấp, hạng mục, vật tư, nhập và xuất vật tư.  
- 22 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
1.4 Trợ Giúp  
Trình trợ giúp và xem thông tin phần mềm.  
- 23 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
2. Mô tả forms  
2.1) Form quản lý nhà cung cấp  
- 24 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
Ràng  
buộc  
Giá trị  
mặc định  
Tên đối tượng Kiểu đội tượng  
Dữ liệu  
Mục đích  
Hàm lien quan  
Mã nhà cung  
combobox  
cấp  
Tên nhà cung  
textbox  
cấp  
Nhập từ  
bàn phím  
Nhập từ  
bàn phím  
Nhập từ  
bàn phím  
Nhập từ  
bàn phím  
Nhập từ  
bàn phím  
Nhập từ  
bàn phím  
Địa chỉ  
Điện thoại  
Email  
textbox  
textbox  
textbox  
textbox  
Fax  
Thêm vào  
nhà cung  
cấp mới  
Xóa nhà  
cung cấp đã  
có  
Thêm  
Xóa  
Button  
Button  
Nhap_click()  
Xoa_click()  
Thay đổi  
thông tin  
nhà cung  
cấp  
Tìm nhà  
cung cấp  
trong bảng  
NhaCC  
Sửa  
Tìm  
Button  
Button  
Thaydoi_click()  
tim_click()  
Lưu lại  
Lưu  
Hủy  
Button  
Button  
Luu_click()  
Huy_click()  
thông tin  
Hủy bỏ dữ  
liệu vừa  
nhập  
- 25 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
2.2) Form chi tiết phiếu nhập  
- 26 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
Tên đối  
tượng  
Kiểu đội  
tượng  
Hàm lien  
quan  
Giá trị mặc  
định  
Ràng buộc  
Dữ liệu  
Mục đích  
Lấy từ table  
PhieuNhap  
Lấy tự động  
theo mã  
Mã phiếu  
combobox  
Ngày nhập  
Textbox  
phiếu  
Chọn nhà  
cung cấp đã  
tồn tại  
Mã nhà cung  
cấp  
Lấy từ table  
NCC  
combobox  
Textbox  
Textbox  
Lấy tự động  
nhờ mã nhà  
cung cấp  
Lấy tự động  
nhờ mã nhà  
cung cấp  
Tên nhà  
cung cấp  
Số điện thoại  
Lấy tự động  
nhờ mã nhà  
cung cấp  
Email  
Textbox  
combobox  
Textbox  
Textbox  
Textbox  
Lấy từ table Chọn vật tư  
Mã vật tư  
Tên vật tư  
Số lượng  
Đơn giá  
MaVT  
Lấy tự động  
nhờ mã vật  
tư  
Nhập từ bàn  
phím  
Lấy tự động  
nhờ mã vật  
tư  
đã tồn tại  
Tính tiền các  
vật tư nhập  
vào kho của  
1 phiếu nhập  
Thêm 1  
Tính toán từ  
số lượng và  
đơn giá  
Tổng thành  
tiền  
Textbox  
Thêm  
Xóa  
Button  
Button  
Button  
phiếu nhập Them_click()  
kho  
Xóa 1 phiếu  
Xoa_click()  
nhập  
Thay đổi  
Sửa  
thông tin  
phiếu nhập  
Lưu thay đội  
của phiếu  
nhập  
Sua_clich()  
Lưu  
Hủy  
Button  
Button  
Luu_click()  
Hủy_click()  
Hủy bỏ thay  
đổi  
- 27 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
2.3) Form Danh sách kho  
- 28 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
Tên đối  
tượng  
Kiểu đội  
tượng  
Hàm lien  
quan  
Giá trị mặc  
định  
Ràng buộc  
Dữ liệu  
Mục đích  
Lấy từ table  
Kho  
Lấy tự động  
theo mã kho  
Lấy tự động  
theo mã kho  
Mã kho  
Tên kho  
Địa chỉ  
Thêm  
combobox  
Textbox  
Textbox  
Button  
Thêm 1 kho  
mới  
Xóa 1 kho  
đã có  
Them_click()  
Xoa_click()  
Xóa  
Button  
Thay đổi  
Sửa  
Button  
thông tin của Sua_click()  
1 kho  
Lưu lại  
Lưu  
Hủy  
Button  
Button  
thông tin cùa Luu_click()  
1 kho  
Hủy thay đỗi  
thông tin 1  
kho  
Huy_click()  
- 29 -  
Qun lý vt tư theo dán và hng mc trong công ty xây dng  
2.4) Form Quản lý Dự án  
- 30 -  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 60 trang yennguyen 19/03/2025 140
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdo_an_quan_ly_vat_tu_theo_du_an_va_hang_muc_trong_cong_ty_xa.pdf