Đồ án Thực tập chuyên ngành "Chương trình quản lý bệnh nhân tại Bệnh viện tỉnh Khánh Hòa"

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:  
Thực Tập Chuyên Ngành: " chương  
trình quản lý bệnh nhân tại bệnh viện  
tỉnh Khánh Hòa "  
Thực Tập Chuyên Ngành  
LI NÓI ĐẦU  
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật. Công nghệ thông  
tin là một lĩnh vực nhiều ứng dụng thiết thực nhất trong mọi lĩnh vực của cuộc sống và  
xã hội chúng ta, đặc biệt nó là công cụ hỗ trợ đắc lực không thể thiếu trong công tác  
quản lý. Dễ dàng thấy rằng cơ sở dữ liệu là một trong ứng dụng quan trọng của công  
tác tin học hoá trong quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhờ vào công tác tin  
học hoá mà công tác quản lý, điều hành của các doanh nghiệp tỏ ra có hiệu quả, nhanh  
chóng, chính xác, lưu trữ gọn, bảo mật cao và dễ dàng. Chính vì lẽ đó mà cơ sở dữ liệu  
như là một giải pháp hữu hiệu nhất cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển  
một cách nhanh chóng.  
Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hoà là một trong những trung tâm khám chữa  
bệnh lớn nhất của tỉnh Khánh Hoà. Do đó, nhu cầu ứng dụng việc quản lý bằng tin học  
vào trong việc quản lý Bệnh nhân và nhân viên của bệnh viện là một nhu cầu tất yếu.  
Chính vì lý do này mà em chọn đề tài này. Hiện nay, có rất nhiều phần mềm hệ quản  
trị cơ sơ khác nhau. Tuy nhiên, căn cứ vào tình hình quản lý bệnh nhân và nhân viên  
thực tế của bệnh viện mà em chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là Miccrsoft  
Access 2000 và ngôn ngữ hỗ trợ cài đặt là Visual Basic 6.0.  
Mặc dù, đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực tập có hạn nên không thể  
tránh khỏi sai lầm và thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp và chỉ bảo của quý thầy cô  
cùng bạn đọc.  
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của  
thầy hướng dẫn Ths Nguyễn Hữu Trọng, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình  
của kỹ sư Hội (Phòng kế hoạch tổng hợp của bệnh viện tỉnh Khánh Hoà) đã giúp em  
hoàn thành đồ án thực tập chuyên ngành này.  
Sinh Viên Thực Hiện  
Nguyễn Ngọc Hùng Cường  
Trang1  
Thực Tập Chuyên Ngành  
MỤC LỤC  
Chương I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT....................3  
I. Giới thiệu về Microsoft Access 2000.................................................................3  
I.1. Microsoft Access 2000 là gì?.........................................................................3  
I.2. Các đặc điểm của Microsoft Access 2000 ......................................................3  
I.3. Đối tượng bảng trong Microsoft Access 2000................................................3  
II. Cơ sở dữ liệu là gì?............................................................................................4  
II.1. Bảng và trường.............................................................................................5  
II.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu ...................................................................................5  
II.3. Recordset là gì? ............................................................................................5  
II.4. Tạo lược đồ cơ sở dữ liệu .............................................................................5  
II.5. Các mối liên h.............................................................................................6  
II.6. Chuẩn hoá ....................................................................................................7  
III.GIỚI THIỆU TQ VỀ CÁC ĐỐI TƯỢNG TRUY CẬP VỚI LỚP ................7  
III.1. Mô hình ADO .............................................................................................7  
III.2. Các thuộc tính ADO đặc biệt.......................................................................8  
Chương II : ĐẶC TẢ BÀI TOÁN.............................................................................9  
Chương III : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN .....................12  
III.1. Mô hình quan niệm dữ liệu........................................................................12  
III.2. Mô hình tổ chức dữ liệu ............................................................................12  
III.3. Mô hình vật lý dữ liệu ...............................................................................14  
III.4. Mô hình thông lượng thông tin..................................................................22  
III.5. Mô hình quan niệm xử lý ..........................................................................23  
III.6. Mô hình tổ chức xử lý ...............................................................................27  
III.7. Mô hình vật lý xử lý..................................................................................32  
Chương IV : HIỆN THỰC CHƯƠNG TRÌNH......................................................36  
Giới thiệu một số thuật toán và chương trình cài đặt chính ...............................36  
Chương V : GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIAO DIỆN CHÍNH KHI CHẠY CT........44  
Chương VI : KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI...........................49  
VI.1. Kết luận ....................................................................................................49  
VI.2. Hạn chế.....................................................................................................49  
VI.3. Hướng phát triển đề tài..............................................................................49  
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................50  
Trang2  
Thực Tập Chuyên Ngành  
Phần I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT.  
I. Giới thiệu về Microsoft Acceess 2000  
I.1. Micro soft Acceess 2000 là gì?  
Khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database  
Management System): Là hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản lý, khai  
thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.  
Microsoft Acceess cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nó trợ giúp  
cho người sử dụng lưu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy tính dưới dạng các  
bảng và có thể tính toán, xử lý trên dữ liệu trong các bảng đã lưu trữ.  
I.2. Các đặc điểm của của Microsoft Acceess 2000  
Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khoá chính, phụ thuộc tồn tại, miền giá trị… của  
dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ.  
Với công cụ trình thông minh (Winzard) cho phép người sử dụng có thể thiết kế  
các đối tượng trong Microsoft Acceess một cách nhanh chóng.  
Với công cụ truy vấn bằng thí dụ QBE (Query By Example) sẽ hỗ trợ cho  
người sử dụng có thể thực hiện các truy vấn mà không cần quan tâm đến cú pháp các  
câu lệnh trong ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL (Structure Query Language) được  
viết như thế nào.  
Với kiểu trường dữ liệu nhúng OLE (Object Linking and Embeding) cho phép  
người sử dụng có thể đưa vào bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Acceess các ứng dụng  
khác trên Windows như: tập tin văn bản Word, bảng tính Axcel, hình ảnh BMP, âm  
thanh Wav …  
Dữ liệu được lưu trọn gói trong một tập tin: Tất cả các đối tượng của một ứng  
dụng chỉ được lưu trong một tập tin cơ sở dữ liệu duy nhất đó là tập tin cơ sở dữ liệu  
Access (MDB).  
Ứng dụng có thể sử dụng trên môi trường mạng máy tính nhiều người sử dụng,  
cơ sở dữ liệu được bảo mật tốt.  
Có khả năng trao đổi dữ liệu qua lại với các ứng dụng khác, có thể chuyển đổi  
qua lại với các ứng dụng như: Word, Axcel, Fox, Dbase, HTML …  
Kết nối trực tiếp vào hệ cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server để phát triển các  
ứng dụng mô hình khách chủ (Client / Server).  
I.3. Đối tượng bảng trong cơ sở dữ liệu Access 2000  
Trang3  
Thực Tập Chuyên Ngành  
Bảng: Là thành phần cơ sở của tập tin cơ sở dữ liệu Access, dùng để lưu trữ dữ  
liệu, nó chính là cấu trúc cơ sở dữ liệu. Do đó đây là đối tượng đầu tiên phải được tạo  
ra trước. Bên trong một bảng, dữ liệu được lưu thành nhiều cột và nhiều dòng.  
Thí dụ: Một bảng bệnh nhân dùng lưu thông tin của các bệnh nhân trong bệnh  
viện gồm các cột: Mã bệnh nhân, Họ bệnh nhân, ngày sinh bệnh nhân,… Cụ thể như  
sau:  
Hình :Màn hình hiển thị bảng bệnh nhân trong Microsoft Access 2000.  
II. Cơ sở dữ liệu là gì?  
Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin. Có nhiều loại cơ sở dữ liệu nhưng  
trong đó cơ sở dữ liệu quan hệ, là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay.  
Một cơ sở dữ liệu quan hệ:  
- Kho chứa dữ liệu trong các bảng, được cấu tạo bởi các dòng còn gọi là các  
mẫu tin, và các cột gọi là các trường.  
- Cho phép lấy về (hay truy vấn) các tập hợp dữ liệu con từ các bảng.  
- Cho phép nối các bảng với nhau cho mục đích truy cập các mẫu tin liên  
quan với nhau chứa trong các bảng khác nhau.  
II.1. Bảng và Trường:  
Trang4  
Thực Tập Chuyên Ngành  
Các cơ sở dữ liệu được cấu tạo từ các bảng dùng thể hiện các phân nhóm dữ  
liệu.  
- Bảng: chứa các mẫu tin là các mẫu dữ liệu riêng rẽ bên trong phân nhóm dữ  
liệu.  
- Mẫu tin: chứa các trường. Mỗi trường thể hiện một bộ phận dữ liệu trong  
một mẫu tin. Ví dụ mẫu tin chứa trong mục bệnh nhân chứa các trường Họ  
tên bệnh nhân, Ngày sinh bênh nhân, giới tính bệnh nhân, nơi sinh bệnh  
nhân, địa chỉ bệnh nhân…  
Ta có thể dùng chương trình Visual Basic 6.0 để tham chiếu và thao tác với cơ  
sở dữ liệu, bảng, mẫu tin.  
II.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu:  
Để tạo một cơ sở dữ liệu, trước hết ta phải xác định thông tin gì cần quản lý.  
Sau đó thiết kế cơ sở dữ liệu, tạo bảng và các trường định nghĩa kiểu dữ liệu sẽ có. Sau  
khi tạo ra cấu trúc cơ sở dữ liệu có thể tạo ra dữ liệu dưới dạng mẫu tin. Ta không thể  
đưa dữ liệu vào mà không có bảng hay định nghĩa trường vì dữ liệu sẽ không có chỗ  
để chứa. Do đó thiết kế cơ sở dữ liệu cục kỳ quan trọng, nhất là rất khó thay đổi thiết  
kế một khi đã tạo ra nó.  
II.3. Recordset là gì?  
Một khi ta có khả năng tạo bảng, ta cần phải biết cách thao tác với chúng. Thao  
tác trên các bảng liên quan đến việc nhập và lấy về dữ liệu từ các bảng khác cũng như  
việc kiểm tra và sửa đổi cấu trúc bảng. Để thao tác với cấu bảng, ta dùng các câu lệnh  
định nghĩa dữ liệu. Để thao tác dữ liệu trong một bảng, ta dùng Recorset.  
Một Recorset là một cấu trúc thể hiện một tập hợp con các mẫu tin lấy về từ cơ  
sở dũ liệu. Về khái niệm nó tương tự như một bảng, nhưng có thêm một vài thuộc tính  
riêng biệt quan trọng.  
Các Recorset thể hiện như các đối tượng, về khái niệm tương tự như là các đối  
tượng giao diện người sử dụng (như là các nút lệnh và hộp văn bản) mà ta đã làm quen  
với Visual Basic 6.0. Cũng như các kiểu đối tượng khác trong Visual Basic, các đối  
tượng Recordset có các thuộc tính và phương thức riêng.  
II.4. Tạo lược đồ cơ sở dữ liệu  
Mặc dù việc tạo danh sách các bảng và trường là cách tốt nhất để xác định cấu  
trúc cơ sở dữ liệu, ta còn có một cách để xem các bảng và trường dưới dạng đồ hoạ.  
Sau đó không chỉ xem được các bảng và trường hiện có, mà còn thấy được mối liên hệ  
giữa chúng. Để làm được điều này bằng cách là ta tạo lược đồ.  
Trang5  
Thực Tập Chuyên Ngành  
Lược đồ là bản đồ các con đường trong cơ sở dữ liệu. Lược đồ thể hiện các  
bảng, trường và mối quan hệ trong cơ sở dữ liệu. Có lược đồ cơ sở dữ liệu là phần  
quan trọng trong thiết kế phần mềm vì nó cho ta một cách nhìn nhanh về những gì có  
trong cơ sở dữ liệu.  
Các lược đồ vẫn có vị trí quan trọng lâu dài sau khi thiết kế cơ sở dữ liệu hoàn  
tất. Ta sẽ cần đến lược đồ để thi hành các câu truy vấn trên nhiều bảng. Không có  
phương pháp chính thức để tạo lược đồ, tuy vậy Microsoft Access là công cụ tương  
đối thuận tiện và dễ dàng trong việc tạo lược đồ.  
II.5. Các mối liên hệ  
Mối liên hệ là một cách định nghĩa chính thức hai bảng liên hệ với nhau như thế  
nào. Khi ta định nghĩa một mối liên hệ ta đã thông báo với bộ máy cơ sở dữ liệu rằng  
hai trường trong bảng liên quan được nối với nhau.  
Hai trường liên quan với nhau trong một mối liên hệ là khoá chính và khoá  
ngoại. Khoá ngoại là khoá trong bảng liên quan chứa bảng sao của khoá chính của bản  
chính.  
Mối quan hệ sau đó thông báo cho bộ máy cơ sở dữ liệu hai bảng liên quan với  
nhau trong mối liên hệ và khoá ngoại nào liên quan với khoá chính nào. Bộ máy  
Acceess / Jet không đòi hỏi ta phải khai báo tường minh các mối quan hệ này, nhưng  
nó có lợi hơn nếu làm điều này bởi vì nó đơn giản hoá công việc lấy về dữ liệu dựa  
trên các mẫu tin nối qua hai hay nhiều bảng.  
Ngoài việc ghép các mẫu tin liên quan trong những bảng riêng biệt, ta còn định  
nghĩa mối quan hệ để tận dụng thế mạnh tính toàn vẹn tham chiếu, một thuộc tính của  
bộ máy cơ sở dữ liệu duy trì các dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu nhiều bảng luôn luôn  
nhất quán. Khi tính toàn vẹn tham chiếu tồn tại trong một cơ sở dữ liệu, bộ máy cơ sở  
dữ liệu sẽ ngăn cản ta xoá một mẫu tin khi các mẫu tin khác tham chiếu đến nó trong  
cơ sở dữ liệu.Sau khi đã định nghĩa mối quan hệ trong cơ sở dữ liệu, việc định nghĩa  
mối quan hệ này được lưu trữ cho đến khi ta xoá nó.  
II.6. Chuẩn hoá  
Chuẩn hoá là một khái niệm liên quan đến mối quan hệ. Về cơ bản, nguyên tắc  
của chuẩn hoá phát biểu rằng các bảng cơ sở dữ liệu sẽ loại trừ tính không nhất quán  
và giảm thiểu sự kém hiệu quả.Các cơ sở dữ liệu được mô tả là không nhất quán khidữ  
liệu trong một bảng không tương ứng với các dữ liệu nhập vào trong bảng khác.  
Một cơ sở dữ liệu kém hiệu quả không cho phép ta trích ra các dữ liệu chính  
xác mà ta muốn. Khi một cơ sở dữ liệu được chuẩn hoá đầy đủ chứa từng mẫu thông  
tin của cơ sở dữ liệu trong bảng riêng và xa hơn, xác định từng mẫu thông tin duy nhất  
thông qua khoá chính của thông tin đó.  
Trang6  
Thực Tập Chuyên Ngành  
Ta quyết định cách thức để chuẩn hoá cơ sở dữ liệu. Thông thường, mọi thứ về  
ứng dụng cơ sở dữ liệu từ thiết kế bảng cho đến truy vấn, từ giao diện người sử dụng  
đến cách thức hoạt động của báo cáo đều xuất phát từ cách chuẩn hoá dữ liệu.  
III. Giới Thiệu Tổng Quan Về Các Đối Tượng Truy Cập Dữ Liệu Với Lớp  
(trong Visual Ba sic 6.0) :  
Có một số phương tiện giúp cho việc áp dụng kỹ thuật hướng đối tượng trong  
truy cập dữ liệu trong VB:  
Gắn mẫu tin duy nhất với một đối tượng: Đây là kỹ thuật đơn giản nhất, không  
cần lập trình nhiều. Mỗi trường trong mẫu tin trở thành một thuộc tính của đối tượng;  
lấy dữ liệu về từ cơ sở dữ liệu hay lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đều được xử lý qua đối  
tượng.  
Ủy nhiệm xử lý dữ liệu cho một đối tượng Recorset chứa trong một đối tượng:  
Đây là kỹ thuật tốt nhất khi ta cần xử lý một số không giới hạn mẫu tin. Kỹ thuật này  
cũng dễ lập trình, bởi có nhiều chức năng quản lý được cung cấp sẵn trong các mô  
hình đối tượng được sử dụng (DAO hay RDO). Kỹ thuật đặc biệt hữu dụng khi dùng  
ADO bởi vì ADO cung cấp khả năng ngắt kết nối với nguồn dữ liệu, cho phép ứng  
dụng Client thao tác với dữ liệu không cần thao tác với server. Bởi vì nhiều người sử  
dụng kết nối đồng thời là một điểm yếu của các hệ thống Client / Server, ngắt kết nối  
nghĩa là giải pháp sẽ linh hoạt hơn.  
III.1. Mô hình dữ liệu ADO: (ActiveX Data Object: Đối tượng dữ liệu ActiveX)  
Ta có thhình dung rằng mô hình ADO là một mô hình làm giảm kích thước  
của mô hình RDO (Đối tượng dữ liệu từ xa). Mô hình đối tượng dữ liệu ActiveX rất  
gọn. Nó được thiết kế để cho phép những người lập trình lấy được một tập các Record  
từ nguồn dữ liệu một cách nhanh nhất nếu có thể. Tốc độ và tính đơn giản là một trong  
các mục tiêu cối lõi của ADO, mô hình này được thiết kế để cho phép bạn tạo ra một  
đối tượng Recordset mà không cần phải duy chuyển qua các đối tượng trung gian khác  
trong quá trình. Thực tế chỉ có ba đối tượng cốt lõi sau trong mô hình:  
- Connection đại diện kết nối dữ liệu thực sự.  
- Command được sử dụng để thực thi các query dựa vào kết nối dữ liệu.  
- Recordset đại diện cho một tập các record được chọn query thông qua đối  
tượng Command.  
Đối tượng Connection có một sưu tập đối tượng con gọi là các đối tượng Errors  
đối tượng này giữ lại bất kỳ một thông tin lỗi nào có liên quan đến kết nối. Đối tượng  
Command có một sưu tập đối tượng con, Paramters để giữ bất cứ các tham số nào có  
thể thay thế cho các query. Recorset cũng có một đối tượng sưu tập con Properties để  
lưu các thông tin chi tiết về đối tượng.  
Trang7  
Thực Tập Chuyên Ngành  
Connection  
Command  
Parameter  
Recorset  
Fields  
Error  
Sơ đồ mô hình ActiveX Data Object  
III.2. Các thuộc tính ADO đặc biệt:  
Mô hình ADO có một số các thuộc tính duy nhất không có các mô hình khác  
như DAO và RDO. Các thuộc tính này điều khiển cách thức tạo ra dataset và quyền  
hạn truy cập trong một kết nối dữ liệu. Có 7 thuộc tính như sau:  
- Connection string (Chuỗi kết nối).  
- Command Text (Văn bản câu lệnh).  
- Command Type (Kiểu câu lệnh).  
- Cursor location (Định vị con trỏ).  
- Cursor Type (Kiểu con trỏ).  
- Look type (Kiểu khoá).  
- Mode type (Kiểu chế độ làm việc).  
Trang8  
Thực Tập Chuyên Ngành  
Chương II: ĐẶC TẢ BÀI TOÁN  
Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hoà cần quản lý một số thông chính cần thiết về  
bệnh nhân và nhân viên trên hệ thống mạng máy tính cục bộ của bệnh viện. Sau khi  
khảo sát hiện trạng phân tích viên nắm được những thông tin chính cần quản lý sau:  
Quản lý nhân viên bệnh viện  
Mỗi nhân viên của bệnh viện được quản lý các thông tin sau đây: Họ, tên,  
giới tính, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ, dân tộc, trình độ chuyên môn, đơn vị công  
tác, chức vụ, tôn giáo, chính trị, loại hình đào tạo, ngoại ngữ.  
Trong lý lịch quản lý:  
- Nơi sinh quản lý: Huyện, tỉnh.  
- Địa chỉ quản lý: Số nhà, đường.  
Chính trị quản lý Đoàn viên và Đảng viên. Nếu là Đảng viên thì quản lý ngày  
vào Đảng, ngày chính thức, chi bộ sinh hoạt.  
Nhân viên của bệnh viện được chia làm hai loại: Công chức và hợp đồng.  
Nếu là công chức thì quản lý: Ngày vào biên chế, quá trình lương. Quá trình lên  
lương của một công chức bao gồm: Ngạch, bậc, ngày lên lương. Mỗi ngạch lương có  
số tháng lên lương được xác định trước.  
Nếu nhân viên là hợp đồng lao động thì quản lý: Số hợp đồng, ngày bắt đầu hợp  
đồng, mức lương, tên và chức vụ của người ký hợp đồng.  
Quản lý bệnh nhân  
Khi một bệnh nhân nhập viện lần đầu tiên, bệnh viện lưu những thông tin sau:  
Họ, tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, đối tượng.  
Bệnh nhân được chia làm hai loại: Loại có bảo hiểm y tế và không có bảo hiểm  
y tế. Nếu bệnh nhân có bảo hiểm y tế thì quản lý: Số thẻ bảo hiểm y tế, thời gian hiệu  
lực, phần trăm bảo hiểm, nơi khám bệnh ban đầu. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế  
là công nhân viên của một tổ chức, cơ quan nào đó thì quản lý thêm: Tên, địa chỉ, điện  
thoại, fax cuả cơ quan công tác.  
Địa chỉ bệnh nhân và cơ quan quản lý: Số nhà, đường (thôn, ấp), xã (phường),  
quận (huyện), tỉnh (thành phố).  
Quy trình khám chữa bệnh  
Bệnh nhân đến bệnh viện để khám chữa bệnh (vì đây là bệnh viện đa khoa) nên  
có các trường hợp sau:  
- Bệnh nhân đến để khám chữa các bệnh thông thường.  
- Bệnh nhân đang ở trong tình trạng cần cấp cứu đặc biệt (các thủ tục nhập viện  
được tiến hành sau).  
Trang9  
Thực Tập Chuyên Ngành  
- Bệnh nhân là sản phụ trong trường hợp cấp cứu (thì được đưa trực tiếp đến  
khoa sản).  
Nhìn chung, bệnh nhân đến bệnh viện để khám chữa bệnh theo quy trình chung sau:  
- Bước 1: Bệnh nhân đến nơi tiếp nhận bệnh nhân (nơi cấp số) để xác lập việc  
khám bệnh và được chỉ định một vị trí khám bệnh.  
- Bước 2: Bệnh nhân được một bác sĩ khám bệnh.  
- Bước 3: Sau khi khám xong bệnh nhân thuộc một trong hai loại: Điều trị tại  
nhà hay nhập viện.  
+ Bước 3.1: Nếu bệnh nhân điều trị tại nhà thì bác sĩ cho một toa thuốc  
trên đó ghi đầy đủ tên thuốc, số lượng và cách dùng. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y  
tế thì đến nơi cấp thuốc bảo hiểm y tế để nhận thuốc và trả một phần giá thuốc theo  
quy định phần trăm trên thẻ bảo hiểm. Ngược lại, bệnh nhân phải trả tất cả chi phí  
khám bệnh và tự mua thuốc.  
+ Bước 3.2: Nếu bệnh nhân phải nhập viện thì bác sĩ khám bệnh cho một  
lệnh nhập viện, trên đó có ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân, căn bệnh dự đoán và đưa  
đến khoa điều trị.  
- Bước 4: Tại khoa điều trị, bệnh nhân sẽ được chuẩn đoán và lập một bệnh án  
chi tiết. Trên bệnh án ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân và căn bệnh mà bệnh mắc  
phải. Quá trình điều trị bệnh nhân được thể hiện đầy đủ trên bệnh án. Trong một  
khoảng thời gian quy định tuỳ theo bệnh nhân, bệnh nhân được một bác sĩ khám, cho  
một toa thuốc. Trên toa thuốc ghi tên thuốc, số lượng và cách dùng.  
Trong quá trình điều trị, bệnh nhân có thể sử dụng các dịch vụ hỗ trợ khám  
bệnh như: Xét nghiệm, X_quang, siêu âm,… Việc sử dụng cũng theo chỉ định của bác  
sĩ khám chữa bệnh. Mỗi dịch vụ có giá tiền riêng.  
Khi bệnh nhân điều trị có thể lựa chọn loại phòng nằm điều trị với giá dịch vụ  
riêng cho mỗi loại phòng.  
- Bước 5: Thanh toán viện phí: Trong quá trình điều trị, cứ 3 ngày, bệnh viện  
yêu cầu bệnh nhân thanh toán viện phí một lần (bằng cách bệnh nhân sẽ đóng một số  
tiền tạm ứng tuy theo khả năng của mình), sau khi xuất viện nhân viên sẽ căn cứ vào  
số tiền tạm ứng trên sẽ tính để biết được bệnh nhân đã thanh toán đầy đủ tiền viện phí  
chưa. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ đóng phần trăm viện phí theo bảo  
hiểm bao gồm tiền thuốc và các dch vụ hỗ trợ chữa trị và khám bệnh. Riêng tiền  
phòng, nếu có thẻ bảo hiểm y tế, bệnh nhân cũng chỉ được bảo hiểm trên loại phòng rẻ  
nhất, nếu bệnh nhân nằm điều trị ở loại phòng có giá tiền cao thì tự trả phần chênh  
lệch. Khi xuất viện, bệnh nhân thanh toán toàn bộ số viện phí còn lại.  
Trang10  
Thực Tập Chuyên Ngành  
Trong quá trình điều trị, nếu có bệnh nhân trốn viện, không thanh toán viện phí.  
Bệnh viện lưu lại tất cả các thông tin về bệnh nhân trốn viện. Nếu sau khi chữa trị 3  
ngày mà bệnh nhân không đóng tạm ứng tiền viện phí (hay tiền tạm ứng viện phí trước  
đó đã hết), thì khoa (phòng) nơi điều trị bệnh nhân trình ban lãnh đạo biết để xem xét  
giải quyết.  
- Bước 6: Theo chu kỳ mỗi tháng, bệnh viện thanh toán tiền viện phí với Bảo  
hiểm y tế.  
Trang11  
Thực Tập Chuyên Ngành  
Chương III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN.  
III.1. MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU  
TỈNH  
- Mã T  
- Tên T  
ĐƯỜNG  
- Đ  
- Tên Đ  
ĐƠN VỊ  
- Mã ĐV  
- Tên ĐV  
D-TỘC  
- Mã DT  
- Tên DT  
C-MÔN  
- Mã CM  
- Tên CM  
C-VỤ  
- Mã CV  
- Tên  
T-ĐỘ  
- Mã TĐ  
- Tên TĐ  
(1,n)  
(1,n)  
(1,n)  
(1,n)  
(1,n)  
(1,n)  
(1,n)  
H-T  
NV-Đ  
NV-ĐV  
NV-DT  
NV-CM  
NV-CV  
NV-TĐ  
NV-TG  
T-GIÁO  
- Mã TG  
- Tên TG  
(1,1)  
(1,1)  
(1,1)  
(1,1)  
(1,1)  
(1,1)  
HUYỆN  
- Mã H  
- Tên H  
(1,1)  
(1,n)  
(1,n)  
NƠI SINH  
(1,1)  
(1,1)  
(1.n)  
NHÂN VIÊN  
- Mã NV  
- Họ NV  
- Tên NV  
- Ngày sinh  
- Giới tính  
- Số nhà  
N-NGỮ  
- Mã NN  
- Tên NN  
X-H  
Đ-VIÊN  
-Ngày VĐ  
-Ngày CT  
(1,n)  
NV-NN  
- Cấp độ  
(1,n)  
(1,1)  
XÃ  
(1,1)  
(1,1)  
LHĐT  
- Mã LHĐT  
- Mã LHĐT  
- Mã X  
- Tên X  
(1,1)  
(1,n)  
(1,1)  
NV-ĐT  
ĐV-  
CB  
CHI BỘ  
- Mã CB  
- Tên CB  
B-LƯƠNG  
- Mã BL  
- HSL  
(1,n)  
NKHĐ  
(1,n)  
(1,1) HỢP ĐỒNG  
- Số HĐ  
C-CHỨC  
- Ngày vào BC  
(1,n)  
K-BỆNH  
- Ngày KB  
- NDKB  
- Ngày BĐ  
- Mức Lương  
(1,n)  
(1,n)  
BL-N  
QTL  
-NgàyLL  
(1,n)  
(1,n)  
(1,1)  
VỊ TRÍ KB  
- Mã VTKB  
- Tên VTKB  
(1,n)  
N-LƯƠNG-  
- Mã NL  
- Tên NL  
- Số TLL  
TOA-BH  
- Lần TBH  
- SLT1  
- Đ-giá T1  
(1,n)  
Đ.TƯỢNG  
- ĐT  
- Tên ĐT  
THUỐC  
- Mã T  
- Tên T  
(1,1)  
BỆNH NHÂN  
- Mã BN  
(1,n)  
(1,1)  
- Họ BN  
BN-ĐT  
- Tên BN  
- Ngày sinh BN  
- Giới tính BN  
(1,n)  
(1,1)  
(1,n)  
ĐCNTBN  
BN-X  
BN-H  
BN-Đ  
BỆNH ÁN  
- Mã BA  
- Ngày vào  
- Ngày ra  
(1,1)  
DTHUỐC  
- Lần DT  
- SLT 2  
(1,n)  
(1,n)  
ĐCNTBN  
- Số nhà BN  
(1,n)  
- ĐGT 2  
BH Y TẾ  
- ĐGphòng  
(1,1)  
- Số TBHYT  
- Ngày bắt đầu  
- Ngày K thúc  
- Phần trăm  
(1,1)  
(1,n)  
BN-TU  
(1,n)  
(1,n)  
(1,n)  
TTDT  
- Mã PTTDT  
- Số tiền DT  
TẠM ỨNG  
- Mã TU  
- Số tiền TU  
- Ngày TU  
- Số lần TU  
NƠI ĐTRỊ  
_ Mã NĐT  
_ Tên NĐT  
D-D-VỤ  
- Lần SD  
- ĐGDV  
CÁN BỘ  
(1,n)  
(1,n)  
(1,1)  
CB-CQ  
T.TIỀN DV  
DỊCH VỤ  
- Mã DV  
- Tên DV  
(1,1)  
- Mã TTDV  
- Số tiền DV  
NKB BĐ  
(1,n)  
(1,n)  
CƠ QUAN  
- Mã CQ  
- Tên CQ  
- ĐTCQ  
NƠI KB  
- Mã NKB  
- Tên NKB  
- Fax CQ  
Trang12  
Thực Tập Chuyên Ngành  
III.2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU  
1. TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh)  
2. HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh)  
3. ĐƯỜNG(Mã đường, Tên đường)  
4. (Mã xã, Tên xã, Mã huyện)  
5. ĐƠN VỊ(Mã đơn vị, Tên đơn vị)  
6. DÂN TỘC(Mã dân tộc, Tên dân tộc)  
7. CHUYÊN MÔN(Mã chuyên môn, Tên chuyên môn)  
8. CHỨC VỤ(Mã chức vụ, Tên chức vụ)  
9. KHÁM BỆNH(NgàyKB, Mã NV, Mã VTKB,Mã BN, NDKB, CPKB)  
10.VỊ TRÍ KHÁM BỆNH(Mã VTKB, Tên VTKB)  
11.TOA-BH(Ngày KB, Lần toa-BH, Số TL1, Đơn giá T1, Mã Thuốc)  
12.THUỐC(Mã thuốc, Tên thuốc)  
13.BỆNH ÁN(Mã bệnh án, Mã nơi ĐT, Ngày KB, Ngày vào, Ngày ra,  
ĐG phòng)  
14.NƠI ĐIỀU TRỊ(Mã NĐT, Tên NĐT)  
15.DÙNG THUỐC(Mã bệnh án, Lần DT, SLT2, Đơn giá T2, Mã thuốc)  
16.THANH TOÁN DÙNG THUỐC(Mã PTTDT, Lần DT, Số tiền DT)  
17.DÙNG DỊCH VỤ(Mã BA, Lần DDV, Mã DV, ĐGDV)  
18.THÀNH TIỀN DV(Lần SD, Mã TTDV, Số tiền DV)  
19.NHÂN VIÊN(Mã NV, Họ NV,Tên NV, Ng-sinh, Nơi sinh,Giới tính, S-nhà,  
ĐV, Mã CM, Mã CV, Mã đường, Mã huyện, Mã DT, Mã TG,  
Mã LHĐT, Mã TĐ)  
20.BỆNH NHÂN(Mã BN, Họ BN, Tên BN, Ngày sinh, Giới tính,  
Số nhà BN, Mã đối tượng).  
21.BH Y T(Mã BN, Số TBHYT, Ngày BĐ, Ngày KT, Phần trăm,Mã NKB)  
22.CÁN B(Mã BN, Mã CQ)  
23.CƠ QUAN(Mã CQ, Tên CQ, Điện thoại CQ, Fax CQ)  
24.NƠI KB(Mã NKB, Tên NKB)  
25. DỊCH VỤ(Mã DV, Tên DV)  
26. NGOẠI NGỮ(Mã NN, Tên NN)  
27. TÔN GIÁO(MãTG, Tên TG)  
28. LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO(Mã LHĐT, Tên LHĐT)  
29. HỢP ĐỒNG(Mã BN, Số HĐ, Ngày BĐ, Mức lương)  
30. ĐẢNG VIÊN(Mã NV, Ngày VĐ, Ngày CT, Mã CB)  
31. CÔNG CHỨC(Mã NV, Ngày vào BC)  
32. ĐỐI TƯỢNG(Mã ĐT, Tên ĐT)  
33. CHI B(Mã CB, Tên CB)  
34. QTL(Mã NV, Mã BL, NgàyLL)  
35. BẬC LƯƠNG(Mã BL, HSL, Mã NL)  
36. ĐCNTBN(Mã BN, Mã Xã)  
37. ĐCTTBN(Mã BN, Số nhà BN, Mã đường, Mã huyện)  
38. NV-NN(Mã NV, Mã NN, Cấp độ)  
39. NGẠCH LƯƠNG(Mã NL, Tên NL, Số TLL)  
Trang13  
Thực Tập Chuyên Ngành  
III.3. MÔ HÌNH VẬT LÝ DỮ LIỆU  
1. TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh)  
TỈNH  
Tên thuộc tính  
Mã tỉnh (K)  
Tên tỉnh  
Kiểu dữ liệu  
Kích thước  
2
20  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=2  
Text  
Text  
Theo khảo sát thực tế tại BV tỉnh Khánh Hoà quy định Mã tỉnh là 2 số.  
Ví dụ: 01 là mã của Khánh Hoà.  
02 là mã của tỉnh Bình Thuận.  
2. HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh)  
HUYỆN  
Tên thuộc tính  
Kiểu dữ liệu  
Kích thước  
Ràng buộc toàn vẹn  
Mã huyện (K) Text  
4
Len()=4  
Tên huyện  
Mã tỉnh  
Text  
Text  
25  
2
Lookup(T)  
Ví dụ: 0101: Là mã của TP Nha Trang.  
0102: Là mã của huyện Ninh Hoà.  
3. ĐƯỜNG(Mã đường, Tên đường)  
ĐƯỜNG  
Tên thuộc tính  
Kiểu dữ liệu  
Kích thước  
Ràng buộc toàn vẹn  
đường (K) Text  
Tên đường Text  
4
30  
Len()=4  
4. (Mã xã, Tên xã, Mã huyện)  
XÃ  
Tên thuộc tính  
Mã xã (K)  
Tên xã  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
6
25  
4
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=6  
Mã huyện  
Text  
Lookup(H)  
Ví dụ: 010101: Phường Xương Huân(Nha Trang).  
010203: Xã Ninh Hưng(huyện Ninh Hoà).  
5. ĐƠN VỊ(Mã đơn vị, Tên đơn vị)  
ĐƠN VỊ  
Tên thuộc tính  
ĐV (K)  
Tên ĐV  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
2
50  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=2  
Ví dụ: 01: Khoa nội.  
02: Khoa ngoại.  
03: Khoa nhi.  
Trang14  
Thực Tập Chuyên Ngành  
6. DÂN TỘC(Mã dân tộc, Tên dân tộc)  
DÂN TỘC  
Tên thuộc tính  
Mã DT (K)  
Tên DT  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
2
10  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=2  
7. CHUYÊN MÔN(Mã chuyên môn, Tên chuyên môn)  
CHUYÊN MÔN  
Tên thuộc tính  
Mã CM (K)  
Tên CM  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
2
50  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=2  
8. CHỨC VỤ(Mã chức vụ, Tên chức vụ)  
CHỨC VỤ  
Tên thuộc tính  
Mã CV (K)  
Tên CV  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
2
20  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=2  
9. KHÁM BỆNH(Ngày KB, Mã BN, Mã VTKB, Mã BN, NDKB, CPKB)  
KHÁM BỆNH  
Tên thuộc tính  
Ngày KB (K)  
Mã NV (K)  
Kiểu dữ liệu  
Date  
Text  
Kích thước  
Ràng buộc toàn vẹn  
<Date()  
9
Mã VTKB (K) Text  
3
Mã BN (K)  
Nội dung KB  
Chi phí KB  
Text  
Text  
Currency  
9
50  
Len()=50  
Genneral Num >0  
10.VỊ TRÍ KHÁM BỆNH(Mã vị trí, Tên vị trí)  
VỊ TRÍ KHÁM BỆNH  
Tên thuộc tính  
Kiểu dữ liệu  
Kích thước  
Ràng buộc toàn vẹn  
Mã VTKB (K) Text  
Tên VTKB Text  
3
50  
Len()=3  
11.TOA-BH(Ngày KB, Lần toa-BH, Số TL1, Đơn giá T1, Mã Thuốc)  
TOA-BH  
Tên thuộc tính  
Ngày KB (K)  
Lần toa BH  
Số TL1  
Kiểu dữ liệu  
Date  
Text  
Kích thước  
Kích thước  
<Date()  
2
2
Text  
Đơn giá T1  
Mã Thuốc  
Currency  
Text  
Genneral Num >0  
Lookup(T)  
8
Trang15  
Thực Tập Chuyên Ngành  
12.THUỐC(Mã thuốc, Tên thuốc)  
THUỐC  
Tên thuộc tính  
Kiểu dữ liệu  
Kích thước  
Ràng buộc toàn vẹn  
Mã thuốc (K) Text  
Tên thuốc Text  
8
20  
Len()=8  
13.BỆNH ÁN(Mã BA, Mã NĐT, Ngày KB, Ngày vào, Ngày ra,  
ĐG phòng)  
BỆNH ÁN  
Tên thuộc tính  
Mã BA (K)  
Mã NĐT (K)  
Mã BN (K)  
Ngày vào  
Kiểu dữ liệu Kích thước  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=9  
Len()=3  
Len()=9  
<Date()  
Text  
Text  
Text  
9
3
9
Date  
Ngày ra  
Date  
<Date()  
ĐG phòng  
Currency  
Genneral Num >0  
14.NƠI ĐIỀU TRỊ(Mã NĐT, Tên NĐT)  
NƠI ĐIỀU TRỊ  
Tên thuộc tính  
Mã NĐT (K)  
Tên NĐT  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
3
10  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=3  
Len()=10  
15.DÙNG THUỐC(Mã bệnh án,Lần DT, SLT2, Đơn giá T2, Mã Thuốc)  
DÙNG THUỐC  
Tên thuộc tính  
Mã BA (K)  
Lần DT (K)  
SLT2  
Kiểu dữ liệu Kích thước  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=9  
Text  
9
2
2
Text  
Text  
Đơn giá T2  
Mã Thuốc  
Currency  
Text  
Genneral Num >0  
Lookup(T)  
8
16.THANH TOÁN DÙNG THUỐC(Mã PTTDT, Lần DT, Số tiền DT)  
THANH TOÁN DÙNG THUỐC  
Tên thuộc tính  
Kiểu dữ liệu Kích thước  
Ràng buộc toàn vẹn  
Mã PTTDT(K) Text  
3
2
Len()=3  
Lần DT (K)  
Số tiền DT  
Text  
Currency  
Genneral Num >0  
Trang16  
Thực Tập Chuyên Ngành  
17.DÙNG DỊCH VỤ(Mã BA, Mã DV, Lần DDV, ĐGDV)  
DÙNG DỊCH VỤ  
Tên thuộc tính  
Mã BA(K)  
Kiểu dữ liệu Kích thước  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=9  
Len()=2  
Text  
9
2
4
Lần DDV (K) Text  
Mã DV (K)  
Text  
Len()=4  
ĐGDV  
Currency  
Genneral Num >0  
18. THÀNH TIỀN DV( Lần SD, Mã TTDV, Số tiền DV)  
THÀNH TIỀN DV  
Tên thuộc tính  
Kiu dữ liệu Kích thước  
Ràng buộc toàn vẹn  
Lần SD (K)  
Mã TTDV (K) Text  
Số tiền DV Currency  
Text  
2
3
Len()=2  
Len()=3  
Genneral Num >0  
19. NHÂN VIÊN(Mã NV, Họ NV,Tên NV, Ng-sinh, Nơi sinh,Giới tính, S-nhà,  
ĐV, Mã CM, Mã CV, Mã đường, Mã huyện, Mã DT, Mã TG,  
Mã LHĐT, Mã TĐ)  
NHÂN VIÊN  
Tên thuộc tính  
Mã NV (K)  
Họ NV  
Tên NV  
Ngày sinh  
Nơi sinh  
Giới tính  
Số nhà  
ĐV  
Mã CM  
Mã CV  
đường  
Mã huyện  
Mã DT  
Mã TG  
Mã LHĐT  
Mã TĐ  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Text  
Date  
Text  
Yes/No  
Text  
Text  
Text  
Text  
Text  
Text  
Text  
Text  
Text  
Text  
Kích thước  
8
30  
10  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=8  
<Date()  
30  
Yes: Nam; No: Nữ  
Len()=15  
Lookup(ĐV)  
Lookup(CM)  
Lookup(CV)  
Lookup(Đ)  
15  
3
3
3
4
6
2
2
2
2
Lookup(H)  
Lookup(DT)  
Lookup(TG)  
Lookup(LHĐT)  
Lookup(TĐ)  
Trang17  
Thực Tập Chuyên Ngành  
20. BỆNH NHÂN(Mã BN, Họ BN, Tên BN, Ngày sinh BN, Giới tính BN,  
Số nhà BN, Mã đối tượng)  
BỆNH NHÂN  
Tên thuộc tính  
Mã BN (K)  
Họ BN  
Kiểu dữ liệu  
Kích thước  
9
30  
7
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=9  
Len()=30  
Text  
Text  
Text  
Tên BN  
Len()=7  
Ngày sinh BN Date  
<Date()  
Giới tính BN  
Số nhà BN  
đối tượng  
Yes/No  
Text  
Text  
Yes: Nam; No: Nữ  
Len()=15  
Lookup(ĐT)  
15  
2
21. CƠ QUAN(Mã CQ, Tên CQ, Điện thoại CQ, Fax CQ)  
CƠ QUAN  
Tên thuộc tính  
Mã CQ (K)  
Tên CQ  
Điện thoại CQ Text  
Fax CQ Text  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
3
50  
10  
12  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=3  
Len()=30  
>0  
Len()=12  
22. BH Y T(Mã BN, Số thẻ BHYT, Ngày bắt đầu, Ngày kết  
thúc, Phần trăm, Mã nơi KB)  
BH Y TẾ  
Tên thuộc tính  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Kích thước  
9
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=9  
Mã BN (K)  
Số thẻ BHYT  
Ngày bắt đầu  
Text  
Date  
14  
Len()=14  
<Date()  
Ngày kết thúc Date  
<Date()  
Phần trăm  
Mã NKB  
Text  
Text  
3
3
Lookup(NKB)  
23. CÁN B(Mã NV, Mã CQ)  
CÁN BỘ  
Tên thuộc tính  
Mã BN (K)  
Mã CQ  
Kiểu dữ liệu  
Kích thước  
9
3
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=9  
Len()=3  
Text  
Text  
24. NƠI KB(Mã NKB, Tên NKB)  
NƠI KB  
Tên thuộc tính  
Mã NKB (K)  
Tên NKB  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
3
50  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=3  
Trang18  
Thực Tập Chuyên Ngành  
25.DỊCH VỤ(Mã DV, Tên DV)  
DỊCH VỤ  
Tên thuộc tính  
Mã DV (K)  
Tên DV  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
2
30  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=2  
Len()=30  
26. NGOẠI NGỮ(Mã NN, Tên NN)  
NGOẠI NGỮ  
Tên thuộc tính  
Mã NN(K)  
Tên NN  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
1
15  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=1  
27. TÔN GIÁO(MãTG, Tên TG)  
TÔN GIÁO  
Tên thuộc tính  
MãTG(K)  
Tên TG  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
1
15  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=1  
28. LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO(Mã LHĐT, Tên LHĐT)  
LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO  
Tên thuộc tính  
Mã LHĐT(K)  
Tên LHĐT  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
1
20  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=1  
29. HỢP ĐỒNG(Mã BN, Số HĐ, Ngày BĐ, Mức lương)  
HỢP ĐỒNG  
Tên thuộc tính  
Mã BN(K)  
Số HĐ  
Kiểu dữ liệu Kích thước  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=9  
Text  
9
5
Text  
Ngày BĐ  
Date  
<Date()  
Mức lương  
Currency  
Genneral Num  
30. ĐẢNG VIÊN(Mã NV, Ngày VĐ, Ngày CT, Mã CB)  
ĐẢNG VIÊN  
Tên thuộc tính  
Mã NV(K)  
Ngày VĐ  
Ngày CT  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Date  
Kích thước  
9
Ràng buộc toàn vẹn  
Date  
Mã CB  
Text  
Lookup(CB)  
31. CÔNG CHỨC(Mã NV, Ngày vào BC)  
CÔNG CHỨC  
Tên thuộc tính  
Mã NV(K)  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Kích thước  
9
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=9  
Ngày VBC  
Date  
<Date()  
Trang19  
Thực Tập Chuyên Ngành  
32. ĐỐI TƯỢNG(Mã ĐT, Tên ĐT)  
ĐỐI TƯỢNG  
Tên thuộc tính  
ĐT(K)  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Kích thước  
2
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=2  
Tên ĐT  
Text  
30  
33. CHI B(Mã CB, Tên CB)  
CHI BỘ  
Tên thuộc tính  
Mã CB(K)  
Tên CB  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
2
20  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=2  
34. QTL(Mã NV, Mã BL, NgàyLL)  
QTL  
Tên thuộc tính  
Mã NV(K)  
Mã BL(K)  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
9
9
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=9  
NgàyLL(K)  
Date  
<Date()  
35. BẬC LƯƠNG(Mã BL, HSL, Mã NL)  
BẬC LƯƠNG  
Tên thuộc tính  
Mã BL(K)  
HSL  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=2  
2
3
4
Mã NL  
Text  
Lookup(NL)  
36. ĐCNTBN(Mã BN, Mã Xã)  
ĐCNTBN  
Tên thuộc tính  
Mã BN(K)  
Mã Xã  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
9
6
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=9  
Lookup(Xã)  
37. ĐCTTBN(Mã BN, Số nhà BN, Mã đường, Mã huyện)  
ĐCTTBN  
Tên thuộc tính  
Mã BN(K)  
Số nhà  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
9
15  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=9  
Text  
Text  
4
4
đường  
Mã huyện  
Lookup(ĐƯỜNG)  
Lookup(HUYỆN)  
38. NV-NN(Mã NV, Mã NN, Cấp độ)  
NV-NN  
Tên thuộc tính  
Mã NV(K)  
Mã NN(K)  
Cấp độ  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Text  
Kích thước  
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=9  
9
1
1
Text  
Trang20  
Thực Tập Chuyên Ngành  
39. NGẠCH LƯƠNG(Mã NL, Tên NL, Số TLL)  
NGẠCH LƯƠNG  
Tên thuộc tính  
Mã NL  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Kích thước  
4
Ràng buộc toàn vẹn  
Len()=4  
Tên NL  
Text  
30  
Number  
Byte  
Số TLL  
Trang21  
Thực Tập Chuyên Ngành  
III.4. MÔ HÌNH THÔNG LƯỢNG THÔNG TIN  
PHÒNG  
CẤP SỐ  
(10)  
(1)  
(2)  
PHÒNG  
KHÁM  
BỆNH  
KHOA  
ĐIỀU  
TRỊ  
(3)  
(4)  
(5)  
BỆNH NHÂN  
(7)  
(8)  
(9)  
PHÒNG  
TÀI VỤ  
(6)  
(1) Yêu cầu khám chữa bệnh.  
(2) Vị trí khám bệnh.(Số được cấp)  
(3) Quá trình khám bệnh.  
(4) Kết quả khám bệnh.  
(5) Danh sách bệnh nhân nhập viện.  
(6) Lệnh nhập viện.  
(7) Các chi phí điều trị bệnh.  
(8) Xác nhận thanh toán viện phí.  
(9) Danh sách bệnh nhân đã thanh toán viện phí.  
(10) Giấy phép xuất viện.  
Trang22  
Thực Tập Chuyên Ngành  
III.5. MÔ HÌNH QUAN NIỆM XỬ LÝ  
Mô hình quan niệm:  
Danh sách các công việc:  
STT Danh sách các công việc của bài toán  
1
2
3
4
Tiếp nhận yêu cầu khám chữa bệnh của bệnh nhân.  
Cấp số cho bệnh nhân đến phòng khám bệnh.  
Chỉ đinh Bác sĩ khám bệnh cho bệnh nhân theo số đã cấp.  
Kết quả khám bệnh cho bệnh nhân.  
Ghi toa thuốc cho bệnh nhân  
5
6
Thu phí khám bệnh.  
7
Cho giấy nhập viện.  
8
9
Tiếp nhận bệnh nhân đến điều trị bệnh.  
Lập bệnh án chi tiết cho bệnh nhân.  
Lập toa thuốc điều trị.  
Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khám chữa bệnh.  
Thu viện phí.  
Lập danh sách bệnh nhân trốn viện.  
Xem xét các trường hợp không thanh toán viện phí  
Cấp giấy xuất viện cho bệnh nhân.  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
Mô hình quan niệm xử lý:  
Khi BN cần cấp  
cứu đặc biệt  
Khi BN đến  
Khi BN có  
khám bệnh  
YC hộ sinh  
TIẾP NHẬN  
YÊU CẦU  
KCB CỦA BN  
YES  
(1)  
Trang23  
Thực Tập Chuyên Ngành  
(1)  
CẤP SỐ CHO  
BỆNH NHÂN  
YES  
DS bệnh nhân  
đã cấp số số  
BS KHÁM BỆNH  
CHO BN  
YES  
Hồ sơ bệnh án  
PHÂN LOẠI BN  
YES  
NO  
BN cần phải  
nhập viện  
BN được chỉ  
định ĐT tại nhà  
THU PHÍ KHÁM BỆNH  
YES  
Trang24  
Thực Tập Chuyên Ngành  
(2)  
(2)  
CẤP GIẤY  
NHẬP VIỆN  
YES  
NO  
DS bệnh nhân có  
giấy nhập viện  
DS bệnh nhân  
điều trị tại nhà  
TIẾP NHẬN BN  
ĐẾN CHỮA BỆNH  
YES  
LẬP TOA THUỐC  
CHO BỆNH NHÂN  
YES  
DS bệnh nhân  
chữa bệnh  
DS bệnh nhân đã  
được lập toa thuốc  
LẬP BỆNH ÁN  
CHI TIẾT  
YES  
DS hồ sơ bệnh án  
LẬP TOA THUỐC  
THEO BỆNH ÁN  
YES  
Trang25  
Thực Tập Chuyên Ngành  
(3)  
(3)  
DS bệnh nhân  
đã có bệnh án  
CC CÁC DV HỖ TRỢ  
ĐIỀU TRỊ BỆNH  
YES  
DS bệnh nhân  
đang điều trị  
THU VIỆN PHÍ  
YES NO  
DSBN đã thanh  
toán viện phí  
DSBN không  
đóng viện phí  
Lập DS trình lãnh  
đạo xem xét  
CẤP GIẤY XUẤT  
VIỆN CHO BN  
YES  
YES  
Cho BN tự xuất viện  
BH đã xuất viện  
Trang26  
Thực Tập Chuyên Ngành  
III.6. MÔ HÌNH TỔ CHỨC XỬ LÝ  
1. Bảng công việc:  
STT TÊN CÔNG VIỆC NƠI THỰC HIỆN PHƯƠNG THỨC TẦN SUẤT CHU KỲ  
1
Đăng ký khám Phòng ghi số  
chữa bệnh  
Thủ công  
Bất kỳ  
lúc nào  
khi cóYC  
/ ngày  
Hàng  
ngày  
2
3
4
5
6
7
8
9
Cấp số cho BN Phòng ghi số  
Thủ công  
Thủ công  
Thủ công  
Thủ công  
Thủ công  
Tự động  
Khi có  
BNYC /  
ngày  
Khi có  
BNYC /  
Ngày  
Khi BN  
đã có số / ngày  
Ngày  
Khi có  
BNKCB / ngày  
Ngày  
Khi có  
BNKCB / ngày  
Ngày  
Khi có  
BNKCB / ngày  
Ngày  
Khi có  
BNKCB / ngày  
Ngày  
Khi có  
Hàng  
ngày  
Chỉ định Bs KB Phòng cấp số  
cho BN  
Hàng  
ngày  
Khám bệnh cho Bs chuyên  
Hàng  
BN  
khoa KCB  
Kết quả khám  
bệnh của BN  
Phòng(Khoa)  
của BSKB  
Hàng  
Lập toa thuốc  
Bác sĩ KB  
Hàng  
cho BN  
Thu phí KB  
Phòng thanh  
Hàng  
toán viện phí  
Lập lệnh nhập  
viện (Trừ BN  
điều trị tại nhà)  
Tiếp nhận BN  
đến chữa trị  
Bác sĩ KB  
Thủ công  
Thủ công  
Hàng  
Khoa(Khoa)  
điều trị  
Hàng  
lệnh nhập ngày  
viện /  
Ngày  
10 Lập BA chi tiết Bác sĩ chuyên Thủ công  
cho BN khoa  
Khi có  
BNNViện  
/ Ngày  
11 Điều trị cho BN Bác sĩ chuyên Thủ công + Tự Khi có  
Hàng  
khoa  
động  
BNNViện ngày  
/ Ngày  
12 Cung cấp các  
Phòng KHTH Thủ công  
Khi có  
BN yêu  
cầu/Ngày  
3 ngày /  
lần  
Hàng  
ngày  
DV hỗ trợ điều + Phòng KCB  
trị bệnh  
13 Thu tạm ứng  
tiền viện phí  
Phòng TTVP  
Tự động  
3 ngày  
Trang27  
Thực Tập Chuyên Ngành  
của BN  
14 Thanh toán viện Phòng TTVP  
Tự động  
Tự động  
3 ngày /  
lần  
Khi BN  
KVB  
3 ngày  
phí  
15 TT toàn bộ viện Phòng TTVP  
Khi BN  
điều trị  
phí khi XV  
xong / lần xong  
hoàn  
toàn.  
16 Lập DSBN trốn Khoa(Phòng)  
Thủ công  
Thủ công  
Khi có  
BN trốn  
viện / lần viện  
1 lần /  
Khi có  
BN trốn  
viện, không  
điều trị cho  
TTVP đầy đủ.  
BN  
17 Thanh toán tiền Phòng Thanh  
1 tháng  
viện phí với  
toán viện phí  
tháng  
BHYT  
1. Mô hình tổ chức xử lý:  
BỆNH PHÒNG  
NHÂN CẤP SỐ  
KHOA  
(P) KCB KHTH  
PHÒNG BÁC SĨ  
PHÒNH  
TTVP  
BAN  
LÃNH  
ĐẠO  
KCB  
Khi có yêu cầu  
KCB của BN  
ĐKKCB  
YES  
Hàng  
DS  
BN  
có  
YC  
KC  
B
ngày  
khi có  
BN  
KCB  
CẤP SỐ  
CHO BN  
YES  
DSBN đã  
được cấp số  
(1)  
Trang28  
Thực Tập Chuyên Ngành  
(1)  
CHỈ ĐỊNH  
BSKB-BN  
YES  
DSBN  
đã được  
chỉ định  
BS  
KCB  
BS-KCB  
CHO BN  
YES  
DSBN  
đã được  
BS-KB  
KẾT QUẢ  
KB BN  
YES NO  
DSBN điều trị  
tại nhà  
DSBN phải  
nhập viện  
THU PHÍ  
KB  
YES  
LẬP  
LỆNH NV  
YES  
DSBN đã  
thu phí KB  
(2)  
(3)  
Trang29  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 51 trang yennguyen 11/07/2025 350
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Thực tập chuyên ngành "Chương trình quản lý bệnh nhân tại Bệnh viện tỉnh Khánh Hòa"", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdo_an_thuc_tap_chuyen_nganh_chuong_trinh_quan_ly_benh_nhan_t.pdf