Đồ án Tìm hiểu một số công nghệ web và xây dựng chương trình Newsletter

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:  
" Tìm hiểu một số công nghệ web và  
xây dựng chương trình newsletter "  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
A. YÊU CU CA ĐỀ TÀI:  
Bao gm các phn sau:  
Tìm hiu vcác Web server thông dng hin nay:  
+ Microsoft Internet Information Server  
+ Apache Web Server  
Trình bày về đặc đim vkhnăng, cài đặt, vn hành, htrcác ng dng  
Web và so sánh các đim mnh, yếu, các ưu nhược đim gia chúng.  
Tìm hiu vhthng mailing list: Tìm hiu vcác nghi thc truyn nhn  
mail cơ bn như SMTP và POP3.  
Tìm hiu cách vn hành và cài đặt ca các hthng mail trên các hệ điu  
hành thông dng:  
+ Internet Mail.  
+ Linux Mail.  
B. CƠ SLÝ THUYT:  
CHƯƠNG I  
TÌM HIU VCÁC WEB SERVER THÔNG DNG  
I. GII THIU VHỆ ĐIU HÀNH WINDOWS NT  
1. Thếâ nào là mt hệ điu hành mng:  
Mng bao gm các tài nguyên (máy trm, máy in…) và các thiết btruyn  
thông (router, bridge). Vi vic ghép ni các máy tính thành mng thì cn thiết phi  
có mt hthng phn mm có chc năng qun lý tài nguyên, tính tn và xlý truy  
cp mt cách thng nht trên mng, hnhư vy được gi là hệ điu hành mng. Mi  
tài nguyên ca mng như file, đĩa, thiết bngoi vi được qun lý bi mt tiến trình  
nht định và hệ điu hành mng điu khin stương tác gia các tiến trình và truy  
cp đến các tiến trình đó.  
Qun lý các tài nguyên: tp tin xa, np và chy các App dùng chung, I/O  
vi các thiết bmng dùng chung, chcp phát CPU trong tiến trình NOS.  
Căn cvào vic truy cp tài nguyên trên mng mà người ta chia thc thể  
trong mng thành hai loi chvà khách, trong đó máy khách (Client) truy cp được  
vào tài nguyên ca mình nhưng không chia xtài nguyên ca nó vi mng, còn máy  
ch(Server) là máy tính nm trên mng và chia xtài nguyên ca nó vi người  
dùng mng.  
Hin nay các hệ điu hành mng thường được chia làm hai loi là hệ điu  
hành mng ngang hàng và hệ điu hành mng phân bit (clent/server).  
Vi hệ điu hành mng ngang hàng, mi máy tính trên mng va có thể đóng  
vai trò chln khách tc là chúng có thsdng tài nguyên ca mng ln chia xẻ  
tài nguyên ca nó cho mng. Ví d: Lantastic ca Artisoft, Netware ca Novell,  
Windows (for Workgroup, 95, NT client) ca Microsoft.  
Vi hệ điu hành mng phân bit các máy tính được phân bit chvà khách,  
trong đó máy chmng (Server) givai trò chvà các máy người dùng givai trò  
trang 1  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
khách (các trm). Khi có nhu cu truy cp tài nguyên trên mng các trm to ra yêu  
cu và gi chúng ti server và sau đó server thc hin và gi trli.  
2. Hệ điu hành mng Windows NT  
Windows NT là hệ điu hành mng cao cp ca hãng Microsoft. Phiên bn  
đầu tiên có tên là Windows NT 3.1 phát hành năm 1993 và phiên bn server là  
Windows NT Advanced Server (trước đó là LAN manager for Windows NT). Năm  
1994 phiên bn Windows NT Server và Windows NT Workstation phiên bn 3.5  
được phát hành. Tiếp theo đó là sra đời các phiên bn 3.51. Các phiên bn  
Workstation có thsdng để thành lp mng ngang hàng, còn các phiên bn  
Server dàng cho qun lý file tp trung, in n và chia scác ng dng.  
Năm 1995, Windows NT Workstation phiên bn 4.0 và Windows NT Server  
4.0 ra đời đã kết hp vi cu trúc khung ca người anh em Windows 95 ni tiếng  
phát hành trước đó không lâu (trước đây cu trúc khung ca Windows NT ging  
Windows 3.1) đã được kết hp giao din quen thuc, dsdng ca Windows 95  
và smnh m, an tn, bo mt cao ca Windows NT.  
Windows NT có hai bn mà nó đi đôi vi hai cách tiếp cn mng khác nhau.  
Hai bn này gi là Windows NT Workstation Windows NT server. Vi hệ điu  
hành chun ca NT ta có thxây dng mng ngang hàng, server mng và mi công  
cqun trcn thiết cho server mng, ngi ra còn có thcó nhiu gii pháp vxây  
dng mng din rng. Chai bn Windows NT Workstation Windows NT server  
cùng được xây dng trên cơ snhân NT chung và các giao din và chai cùng có  
nhng đặc trưng an tn theo tiêu chun C2. Windows NT Workstation được sdng  
để kết ni nhng nhóm người sdng nh, thường cùng làm vic trong mt văn  
phòng. Tuy nhiên vi Windows NT server ta có mt khnăng chng hng hóc cao,  
nhng khnăng cung cp dch vmng ln và nhng la chn kết ni khác nhau,  
Windows NT server không hn chế sngười có ththâm nhp vào mng.  
Vi Windows NT server ta cũng có nhng công cqun trtxa vào mng  
mà có ththc hin vic qun trnhng máy tính xa. Nó tích hp vi tt cnhng  
sơ đồ mng BUS, STAR, RING và hn hp.  
Windows NT là hệ điu hành có sc mnh công nghip đầu tiên cho slượng  
khng lcác máy tính IBM compatible, Windows NT là mt hệ điu hành thc sự  
dành cho người dùng, các cơ quan, các công ty xí nghip. Windows NT là mt hệ  
điu hành đa nhim, đa xlý vi địa ch32 bit bnh. Nó ym trcác ng dng  
ca DOS, Windows, Win 32 GUI và các ng dng da trên ký t. Windows NT  
server là hệ điu hành mng, đáp ng cho mng cc b(LAN) va đáp ng cho  
mng din rng (WAN) như Intranet, Internet.  
Windows NT server hơn hn các hệ điu hành khác bi tính mm do, đa  
dng trong qun lý. Nó va cho phép qun lý mng theo mô hình mng phân bit  
(Client/Server) va qun lý theo mô hình mng ngang hàng (Peer to Peer).  
Windows NT server đáp ng tt nht các dch vvin thông, mt dch vụ  
được sdng rng rãi trong tương lai.  
Windows NT server cài đặt đơn gin, nhnhàng và điu quan trng nht là nó  
tương thích vi hu như tt ccác hmng, nó không đòi hi người ta thay đổi  
nhng gì đã có.  
Cho phép dùng các dch vtruy cp txa, có khnăng phc vụ đến 64 cng  
truy nhp txa.  
trang 2  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
Đáp ng cho các máy trm Macintosh ni vi Windows NT server.  
Windows NT server ym trmi nghi thc mng chun như NETBUEI,  
IPX/SPX, TCP/IP … và các nghi thc khác. Windows NT cũng tương thích vi  
nhng mng thông dng hin nay như Novell netware, Banyan VINES Microsoft  
LAN Manager. Đối vi mng ln và khnăng thâm nhp txa, sn phm Windows  
NT server cũng cung cp các chc năng bsung nhu cu , khnăng kết ni vi máy  
tính ln và máy Macintosh.  
III. TNG QUAN VWEB SERVER :  
Web Server:  
Web server là mt phn mm server đằng sau WWW. Nó lng nghe nhng  
yêu cu tphía client, chng hn như mt trình duyt như Netscape hoc Microsoft  
Internet Explorer. Khi nhn được mt yêu cu tphía client, nó sxlý nhng yêu  
cu đó và trvmt vài dliu dưới dng mt fom cha các trang được định dng  
dưới dng văn bn hoc hình nh. Trình duyt Web trli dliu này vi khnăng  
tt nht có thvà trình đến người sdng.  
Khái nim vWeb server đơn gin chlà mt chương trình mà chúng chờ đợi  
nhng yêu cu tphía client và đáp ng nhng yêu cu đó khi nhn được. Web  
server kết ni vi các trình duyt hoc các client sdng giao thc HTTP, đó là  
mt giao thc đã được chun hóa các phương thc ca các yêu cu gi đi và xlý  
các yêu cu đó. Nó cho phép rt nhiu các client khác nhau kết ni vi các server  
cung cp mà không gp bt kmt trngi nào trong vn đề tương thích.  
Hu hết các tài liu yêu cu hoc đáp ng đều phi được định dng bng  
ngôn ngHTML. HTML là mt phn ca mt ngôn ngữ đánh du khác gi là  
SGML, nó được sdng rng rãi bi nhiu tchc và trong các chính phliên  
bang.  
HTML là ngun sng ca Web. Nó là mt ngôn ngữ đánh du đơn gin được  
sdng để định dng văn bn. Trình duyt thông dch các thông tin đánh du này  
và hin thcác thông tin cn đáp ng này vi khnăng tt nht có th. Quan trng  
hơn na, HTML cho phép liên kết vi các tài liu và tài nguyên khác, đây là sthể  
hin tính siêu văn bn ca Web.  
Siêu văn bn cho phép người sdng xem mt tài liu khác lưu trữ ở trên  
cùng mt máy hoc trong mt máy khác đặt mt nơi khác trên thế gii. Nó cho  
phép thông tin tn ti hu như dưới dng ba chiu. Người sdng không nhng chỉ  
có thể đọc tài liu mà còn có thchuyn đến mt chkhác.  
Tiến trình tìm và mang thông tin vhn tn trong sut đối vi người sdng.  
Nó là mt ngôn nguyn chuyn và dsdng. Sự điu hướng thông tin qua nhiu  
thông tin theo mt cách đặc bit. Nó cho phép ngwi sdng thu thp thông tin mt  
cách ddàng và hin thchúng theo cách mà người sdng dla chn nht.  
Nếu bt ngngười sdng hi bng cách nào để to ra mt trang Web. Thì  
hsgiáp mt vi hàng lot các vn đề có liên quan mà hcn phi tìm hiu trước  
khi bt đầu viết mã mt trang HTML đầu tiên. Vn đề quan trng nht và là lý do  
cơ bn nht là phi la chn phn mm server nào để sdng, vi nhng thông tin  
cơ bn nht mà cun báo cáo này cung cp, sla chn có llà không khó.  
Các vn đề mà cn phi quan tâm khi la chn mt Web server để giao phó  
công vic cho nó.  
trang 3  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
- Phn mm trtin hay đươc min phí.  
- Dcài đặt.  
- Dcu hình.  
- Dmrng hoc tubiến mt vài din mo ca server.  
- Các đặc trưng cơ bn.  
- Sphát trin liên tc.  
- Htrbo mt.  
- Mã ngun sn có.  
- Htrcông ngh.  
- Htrnn tng.  
- Htrợ đối vi các phn mm thba.  
IV. INTERNET INFORMATION SERVER (IIS):  
IIS là mt dch vtuchn ca Windows NT server cung cp các tính năng  
vWeb site. Gii pháp phbiến nht ca Microsoft cho mt Web site là chy IIS  
trên nn Windows NT server.  
IIS là mt thành phn cơ bn để xây dng mt Internet hoc Intranet server  
trn nn Windows NT 4.0, Workstation và Win 95. IIS được tích hp đầy đủ trong  
Windows NT 4.0. Vi mt bộ đầy đủ IIS và Windows NT 4.0 người sdng sẽ  
nhn được sthun tin khi xây dng mt cơ chế bo mt trên Windows NT server  
và Windows NT File System (NTFS).  
Người sdng có thsdng các kthut Internet thêm vào được cung cp  
bi IIS để nâng cao các tính năng Microsoft Back Office, bao gm các thành phn  
sau:  
- Hthng qun trcơ sdliu Microsoft SOL Server Client/Server.  
- Hthng thông báo Microsoft Exchange Server Client/Server.  
- Microsoft Proy Server.  
- Microsoft SNA Server kết ni vi mng IBM enterprise.  
- Hthng qun lý Server ca Microsoft (tp trung qun lý các hthng phân  
tán).  
-Microsoft Commercial Internet Server (MCIS).  
Vi IIS người sdng có thtrin khai liên tc các ng dng mng lên các  
server ra đời mun các ni dung Web mơi nht. IIS đầy đủ htrcác hthng ngôn  
nglp trình VB, VB Script, J ScriptTM được phát trin bi Microsoft và Java  
Component Nó cũng htrcác ng dng CGI dành cho các ngôn nglp trình  
Web cơ svà ISAPI mrng và các blc.  
1. Cài đặt IIS trên Windows NT server:  
Microsoft cung cp các chương trình cài đặt khá thân thin để cài đặt IIS trên  
Windows NT server. Các bước cơ bn là ly chương trình tNT Option Pack hoc  
ti tInternet và chy Setup.exe.  
Windows NT Option Pack: IIS là mt thành phn ca Windows NT Option  
Pack. Mt bWindows NT Option Pack sau khi cài đặt đầy đủ phi bao gm các  
thành phn sau:  
Microsoft Transaction Server. (MTC)  
Microsoft Management Console. (MMC)  
trang 4  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
Microsoft Index Server.  
Microsoft Certificate Server.  
Microsoft Site Server Express. (SSE)  
- MTS là mt thành phn cơ bn gii quyết các tiến trình hthng cho các  
quá trình phát trin, phá huvà qun lý sthi hành mc cao và các ng dng  
server mnh.  
- MMC là mt ng dng xuyên sut phân chia các công cqun lý mà nó có  
thể đưa ra các cách để qun trcác chương trình mng, thêm vào đó MMC được kết  
hp vi các sn phm ca Microsoft như: Windows NT và tt ccác sn  
Office.phm thuc MS Back  
Trong khi MMC tnó không đưa cho người sdng bt kmt chc năng  
nào được thêm vào cmà chcung cp mt môi trường chung cho snap-ins. Snap-  
ins cung cp môi trường qun trị ảo cho mi sn phm tương thích ca nó. Snap-ins  
được trình bày trong IIS như là mt dch vqun lý Internet (ISN). Khi IIS khi  
động, MMC cũng sẽ được khi động và np vào snap-ins.  
Trong tương lai tt ccác sn phm ca MS Back Office bao gm cả  
Windows, Windows NT, các công cqun trmnh sẽ được chuyn sang MMC.  
Mt bIIS phi bao gm đầy đủ các thành phn sau:  
Content Index (Index Server).  
FTP Publishing Service.  
IIS Admin Service (Internet Service Manager snap-in).  
Microsoft Network News Transfer Protocol (NNTP) Service.  
Microsoft Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) Service.  
MSDTC (Microsoft Distributed Transaction Coordinator).  
World Wide Web Publishing Service.  
2. Qun lý IIS Web server:  
+ HTTP server: Dch vnày to mt WWW server công cng. Server này to  
nhiu trang HTML cho phép người sdng có thchy các ng dng CGI để thi  
hành các công vic thêm vào server da trên các yêu cu ca client. Văn bn, hình  
nh, âm thanh và các tài nguyên khác có thể được ti xung WWW client.  
+ Gopher Server: Dch vnày cung cp các tài nguyên cho các Gopher client.  
Server gi các file, các danh sách thư mc và các mc chn trình đơn khác đến  
Gopher client.  
+ FTP server: Dch vnày là mt cp nht đến server được cài đặt sn trên  
Windows NT (TM), nó chuyn các file có sn đến FTP client.  
Mc dù WWW đã thay thế hu hết các chc năng ca FTP, tuy nhiên chFTP  
mi có thể được sdng để sao chép các file tmt máy client đến mt máy server.  
Nếu nhng người truy cp txa cn làm vic đó, hphi sdng FTP.  
+ Sddàng chia x: Tt ccác dch vtrên là mt phn ca mt tiến trình  
như nhau vi mc đích là làm hn chế sdng bnhngi và tăng hiu qu. IIS  
cũng htrthi hành sgiám sát các bộ đếm và kim tra SNMP vi FTP, Gopher,  
HTTP… Bộ đếm SNMP nm dưới nút IIS ca cây tên MIB.  
+ Internet Server API:  
Các API này cung cp các ng dng cho giao din vi IIS. Có 2 cách để các  
API này sdng:  
trang 5  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
+ Các phn mrng CGI: Các API này cho phép người sdng viết các CGI  
DLL mà nó trong vùng bnhging như IIS. Đây là skhác bit tmt CGI  
bình thường có ththi hành, mà nó là mt tiến trình ri rc. Sdng các phn mở  
rng này làm tăng khnăng thi hành ca server và làm gim bnhyêu cu.  
+ Blc: Các API này có thể được sdng để viết các DLL mà nó ngăn  
chn tt ckhng năng ti HTTP đang được nhn bi server. Mt ng dng có thể  
được viết mà nó thc hin nén, gii nén, mã hóa, gii mã hoc thêm vào các xác  
thc.  
+ Internet Service Manager:  
Công cnày được sdng để cu hình và theo dõi tt ccác IIS trên mt  
mng. Nó sdng RPC để cu hình IIS trên mt máy khác.  
+ Các ng dng client:  
IIS htrcác giao thc HTTP, Gopher, FTP và các client nhng giao thc  
này như là các trình duyt : Internet Explorer, Netscape.  
+ Internet Database Connector (IDC):  
- Vi IDC người sdng có th:  
- Truy cp ODBC tương thích vi các cơ sdliu.  
- To trang Web qun lý cơ sdliu.  
- Chèn, cp nht và xóa thông tin cơ sdliu do người sdng mun nhp  
vào ttrang Web.  
- Thc hin các câu lnh SQL khác.  
3. IIS WWW Server:  
WWW là mt btp hp các thông tin ca client và server. Dliu siêu văn  
bn (hyper text) được chia xbi các server đang chy phn mm Web và được  
truy cp bi các client đang chay mt phn mm ng dng Web gi là trình duyt  
Web.  
WWW server cung cp các thông tin phân tán và phn mm, nhưng theo  
hướng site hơn là hướng thư mc. Tài liu Web là mt tài liu siêu văn bn được  
viết bng ngôn ngữ đánh du siêu văn bn (HTML), và vi các thẻ đặc bit để liên  
kêt đến ni dung các tài liu khác, chúng được gi là siêu liên kết (hypelink). Vi  
siêu liên kết, xut phát tmt trang tài liu người sdng có thể đi đến mi nơi trên  
thế gii để xem nhng trang tài liu khác chbng bước kích chut vào liên kết mà  
trình duyt thhin.  
WWW đi kèm vi mô hình mng client/server và sdng giao thc HTTP  
gia client và server. Tài liu được cha trên nhiu các server ttrtrên Internet và  
được truy cp bi HTTP client gi là trình duyt Web.  
Để truy cp vào tài nguyên WWW, client phi:  
+
Chy mt trình duyt WWW chng hn như Internet Explorer(TM)  
Masaic(TM) hoc Netscape(TM)… Có vài WWW client có sn và chúng có thể được  
ti xung trc tiếp tInternet.  
+ Kết ni đến mt WWW server bng cách cung cp mt địa chURL và gi  
yêu cu HTTP. Đin hình như client yêu cu mt file (trang HTML, hình nh…)  
hoc thư mc đang hin thtserver, client cũng có thgi mt ng dng đến  
server.  
trang 6  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
Server sẽ đáp ng vi trng thái hot động hoc thành công hoc bli và dữ  
liu trvcho yêu cu ca client. Sau khi dliu được gi đi, kết ni sẽ đóng li và  
không có phn nào ca tài liu đã gi được gili trên server. Mi đối tượng trong  
mt tài liu HTTP đòi hi mt kết ni khác nhau.  
WWW vi giao thc HTTP đã trthành mt cánh thông dng để truy cp tài  
liu trên Internet.  
WWW cung cp mt cách ddàng nht để truy cp dliu trên Internet hoc  
trên mng Intranet ca các công ty.  
A) CÁC TIN LI CA VIC SDNG DCH VWWW:  
- Trình duyt WWW htrnhiu kiu dliu. Mt trình duyt WWW có thể  
tự động ti xung và hin thcác file văn bn, hình nh, chy video, sound clip và  
khi chy các ng dng trgiúp cho tt ccác loi file phbiến. Người sdng  
không cn biết trình duyt ti xung hoc sdng các file dliu xa như thế nào  
chỉ đơn gin là trình duyt đã giúp ta trong vic ti xung và hin thcác file.  
Mt ví d: Mt WWW client đang mmt file nh BMP, người sdng sẽ  
thy nó hin thngay lp tc nó trong ca sổ ứng dng ca WWW client. Nếu sử  
dng mt ng dng khác, chng hn như FTP schti file xung và lưu trên đĩa,  
người sdng sphi chy mt ng dng khác chng hn như Paint Bruh để xem  
nó.  
- Trình duyt WWW htrnhiu giao thc. Trình duyt WWW không có  
gii hn để truy cp chmt kiu server. Trình duyt WWW htrnhiu giao thc  
để truy cp file trên mt FTP server, các bng chn trên Gopher server, Newgroups  
và tài nguyên WWW.  
B) GII THIU VGIAO THC HTTP:  
HTTP là mt giao thc được sdng chyếu trên Internet ngày nay. HTTP  
là mt giao thc đi tiên phong trong sphát trin Web. Nó có mt đặc đim chung  
là tính không biên gii.  
Giao thc hướng đối tượng này được sinh ra tscn thiết cho mt giao thc  
tn cu để làm đơn gin vic truy cp vào Internet.  
HTTP là mt giao thc client/server nm tng ng dng ca mô hình phân  
tn Internet. Bng vic mrng nhng phương thc hay dòng lnh, người sdng  
có thsdng HTTP cho nhiu chc năng khác nhau, kcchc năng qun lý hệ  
thng tên server và các đối tượng phân tán. HTTP không ngng được ci tiến, dn  
đến vic W3C được đưa ra vào năm 1994 đã phát trin thành mt tiêu chun chung  
cho Web.  
C) HOT ĐỘNG CA HTTP:  
Các tiến trình xy ra khi Client mmt tài liu HTNL trên mt WWW  
server:  
1/ Kết ni TCP: Mc định HTTP server slng nghe cng 80. Trình duyt  
la chn mt cng cc b(>1024) và thc hin mt kết ni TCP đến cng mt  
server trước khi dliu được gi. Mt HTTP server có thlng nghe mt cng  
khác, tuy nhiên client cn phi cung cp sô thtcng chính xác URL để có thể  
kết ni.  
2/ Yêu cu phía Client:  
Dòng yêu cu: Cha mt câu lnh yêu cu gi là phương thc và địa chURL  
ca đối tượng được gii quyết yêu cu bi phương thc.  
trang 7  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
+ Phương thc: Được sdng để chthcho server thi hành mt công vic  
đặc bit. Hu hết các server bao gm cIIS chhtr3 phương thc bi vì các  
phương thc không được thi hành bi hu hết các trình duyt.  
GET: Phương thc này chthcho HTTP server gi đến mt đối tượng (các  
Web site, file, hình nh…) bng địa chURL. Phương thc này chdùng trên  
HTTP client.  
HEAD: Phương thc này cũng ging như GET, tuy nhiên nó chtrvthông  
tin header ca đối tượng chkhông phi tn bdliu.  
POST: Phương thc này được sdng bi HTTP client để gi mt đối tượng  
lên server.  
Ví d: GET www.microsoft.com/HTTP  
+ Trường tiêu đề ca gói tin: Đây là mt tp các trường mô tclient và kiu  
dliu được gi.  
+ Dliu: Nếu mt client gi mt dliu chng hn mt form đến mt  
server, nó snm trong phiên này ca yêu cu.  
3/ Server trli:  
WWW server nhn mt yêu cu và quá trình này căn ctrên phương thc  
yêu cu cha trong dòng lnh yêu cu. Server sau đó strli.  
Dòng Status : Chra yêu cu thành công hoc bli.  
Message Header Field: Nó cung cp các thông tin vserver và kiu dliu  
trv.  
Dliu trli: Đây là dliu yêu cu dng bit.  
4/ Đóng kết ni.  
D) GII THIU VSECURE SOCKETS LAYER (SSL)  
SSL cung cp mt kết ni bm đảm bng cách mã hóa và gii mã dliu.  
Mt SSL-enable server ging như IIS có thkết ni vi mt SSL-enable client  
chng hn như trình duyt Internet Explorer.  
Giao thc SSL nm tng trình din OSI và di chuyn dliu ttng ng  
dng HTTP đến tng chuyn vn TCP. Nó chu trách nhim cho vic chng nhn,  
mã hóa và kim tra tính tn vn ca dliu. Chc năng chng nhn bo đảm rng  
dliu được gi đến đúng mt server cn gi và server thì bo đảm. Vic mã hóa  
dliu bo đảm dliu không thbị đọc bi bt kmt người nào khác ngi server  
nhn. Gii mã dliu bm đảm dliu không bsa đổi hoc thay thế trong quá  
trình truyn đi.  
Khi mt client kết ni đến mt WWW server sdng SSL sxy ra các tiến  
trình sau:  
Client dành ly chng nhn server: Client và Server tgii thiu vchúng  
ln nhau bng thông đip HELLO và trao đổi thông tin (cha các phương thc mã  
hóa) để sdng, ti phiên trao đổi thông tin, chng nhn server (cha mt khcông  
khai a server) và dliu ngu nhiên sẽ được truyn đi.  
Client xác minh server: Client xác minh chng nhn server tmt chng  
thc và sau đó sdng nó để gi mt thông đip để xác thc server. Nếu server  
không chuyn li vic xác thc là đúng, client scnh báo cho người sdng  
“server is not who it claims to be “ hoc có thlà mt “trojan” server.  
Client/server xác nhn khóa chng thc để sdng cho phiên này:  
trang 8  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
Nếu server trli li thành công, client và server sto ra mt khóa bí mt ngu  
nhiên (chra như mt Master Key trong đặc tSSL) tvic trao đổi dliu ngu  
nhiên và phương thc mã hóa đin hình (chng hn như RSA)  
Gii mã dliu vi mt khóa: Tt ccác dliu gi ngi kênh SSL thì được  
mã hóa vi mt khóa bí mt.  
4. Tchc Web site:  
Các Web site phi tnhp mt mình có nghĩa là nó thtrchính nó. Mi  
Web site có thdi chuyn dến mt máy khác để cân bng vic ti xung hoc chlà  
cho mc đích lưu thông trên mng. Để làm được vic này, chúng phi thtrợ  
mình, tcó các bo mt riêng và các phm vi ng dng riêng. Nếu người sdng là  
mt nhà cung cp Internet, hsmun thiết kế, di chuyn và có người sdng cp  
nht các Web site mà không quy ry đến các site khác trên cùng mt máy.  
Giao thc HTTP sdng các URL để yêu cu các file tWeb server. Tkhi  
hu hết các file đều cha trong hthng file, IIS cn chuyn mt URL sang mt tên  
đầy đủ ca file, IIS làm công vic này cho mi yêu cu. Tuy nhiên, nó sẽ đưa lên  
người qun trị để cu hình server mà URL ánh xạ đến thư mc đó.  
Để thiết kế cu trúc hthng file trên mt máy mà nó host nhiu Web site,  
người sdng cn biết skhác nhau gia thư mc gc (Home Dir), thư mc gc o  
(Virtual Root) và thư mc con (Sub Dir). Người sdng cũng cn biết khi nào thì  
phi sdng chúng.  
Home Dir:  
Mt URL cha mt tên min đang yêu cu thư mc ch. Ví d, URL dưới đây  
yêu cu mt file mc định trong thư mc ch:  
Công vic ca người qun trcn phi làm là giúp đỡ Web server ánh xURL  
đến thư mc ch. Trong ví dtrên, thư mc chca Web site này sẽ được ánh xạ  
đến:  
C:\inetpub\wwwroot  
Sub Dir:  
Sub Dir là mt thư mc kế tha mt ánh xURL tmt cu trúc hthng  
file. Ví d, nếu thư mc này đã tn ti:  
C:\intetpub\wwwroot\sale3  
Sau đó, URL này cũng đã tn ti:  
Thư mc con không cn được định nghĩa đến Web server bi người qun trị  
hthng. Bi vì chcn to ra mt thư mc cha bng Explorer là thư mc sẽ được  
to, không cn phi điu chnh trong cu hình IIS.  
Virtual Root:  
Virtual Root là mt thư mc con ca mt URL mà nó được ánh xạ đến các  
thư mc trong hthng file mà không tha kế stn ti ca các hthng file này.  
Ví d: Nếu người sdng mun site ca hcha trong mt URL đến:  
C:\inetpub\maketing\website\extenal  
Thư mc o sto ra mt Web site hin thnhư thnó là mt cu trúc thư  
mc khác hơn hin ti nó có trong hthng file.  
trang 9  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
Khi nào thì cn sdng thư mc o:  
Thư mc o được sdng khi thư mc con không được sdng. Bi vì thư  
mc con không ging như mt Web server và chúng không có tt cchc năng ca  
mt thư mc o, chúng có thể được dùng mi nơi. Thêm vào đó, thư mcon còn  
tchc tt ccác file cha trong mt nơi trung tâm cho các Web site.  
Các thư mc o dược dùng khi tt ccác file trong thư mc o không thể  
cha được trên cùng mt ổ đĩa. Ví d: Nếu người sdng có mt Web site mà ln  
hơn 2 Gb hkhông thcha tt cchúng trên cùng mt ổ đĩa. Trong trường hp  
này hscn đến các Web site phân tán trong nhiu thư mc o trên các thư mc ở  
mi ổ đĩa. Để làm được người sdng phi chia Web site ca hlên nhiu đĩa. Về  
mt lý thuyết, các truy cp ngu nhiên ngang qua nhiu ổ đĩa snhanh hơn các truy  
cp trên cùng mt đĩa.  
Nếu người sdng có nhiu Web site đang chia xthông tin, các thư mc  
o có thsdng để hn thành công vic này. Ví d, nếu phi chia xhình nh, cả  
hai Web site cùng có mt thư mc o gi là Graphic mà nó ánh xti cùng mt vị  
trí trên ổ đĩa. Điu này skhông làm được vi thư mc con. Scp nht các file  
trong thư mc Graphic sẽ ảnh hưởng đến chai site.  
5. Các kiu ca bng thuc tính ca dch vWWW  
Có 3 kiu (hoc còn gi là lp) khác nhau ca bng thuc tính: Master,  
Default và File. Người sdng có thể định cu hình riêng cho tng site ca mình  
mt trong 3 kiu trên. Nhưng mi sthay đổi đều có ràng buc vi nhau, nó sẽ ảnh  
hưởng đến các site con và các file.  
Các loi bng khác nhau ca bng thuc tính scó ích vkhía cnh phân cp.  
Vi bng thuc tính Master nm phân cp cao nht và bng thuc tính File nm ở  
cp thp nht.  
Master:  
Các bng thuc tính Master quyết định các thuc tính mc định ca các Web  
site o đã to vi sthiết lp ca IIS, mà các Web site này quyết định các thuc tính  
ca các file đã được to ra trong mi Web site. Trong sut quá trình cài đặt, IIS sẽ  
np các thuc tính mc định cho các bng thuc tính Master. Mi site o mà người  
sdng to ra skế tha vic thiết lp này. Nếu hthay đổi thiết lp ban đầu ca  
bng thuc tính Master, các Web site o con skế tha các thiết lp mi này nhưng  
các Web site o to trước đó sginguyên.  
Default:  
Quá trình cài đặt sto ra các Web site vi các thuc tính mc định ca nó.  
Nhng các file nào mà được to ra vi Web site mc định skế tha các thiết lp  
này.  
File:  
Các file to ra trong thư mc o skế tha các thiết lp ca thư mc o đó,  
ng vi các file được to ra trong các trang Web mc định skế tha các bng  
thuc tính ca Web site đó. Sau khi mt file được to ra thì các thuc tính được cu  
hình mc file.  
6. Bng thuc tính WWW:  
Dch vWWW trên IIS có thcu hình 9 bng thuc tính sau:  
trang 10  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
Web Site: Sdng bng thuc tính Web Site để thiết lp snhn biết Web  
site, chrõ skết ni cho phép và cho phép hoc cm truy cp vào mt Web site.  
Operators: Sdng bng thuc tính Operators để điu khin các tài khon  
người dùng nào có quyn qun trcác Web site ca người sdng.  
Performance: Sdng bng thuc tính Performance để điu chnh cho tht  
tt sthi hành ca các Web site.  
ISAPI filter: Sdng bng thuc tính ISAPI filter cha các blc ISAPI.  
Người sdng có thsdng ISAPI để chy các ng dng txa. Yêu cu mt  
URL mà nó ánh xạ đến mt blc đang hot động ti các ng dng đó. Có thsử  
dng các thông sô cài đặt ca nó để ánh xmt tên file đến blc cho phép trên  
mt Web server.  
Home Direcory: Sdng bng thuc tính Home Direcory để thay đổi thư  
mc cha các Web site điu chnh các thuc tính ca nó.  
Document: Sdng bng thuc tính Document để chỉ định mt tài liu mc  
định và gán các chc năng mc định cho Web site.  
Directory Security: Sdng bng thuc tính Directory Security để cu hình  
các tính năng bo mt cho Web server.  
HTTP Header: Sdng bng thuc tính HTTP Header để thiết lp các gia trị  
trvca trình duyt trong phn header ca mt trang HTML.  
Custom Error: Sdng bng thuc tính Custom Error để lit kê các thông  
báo trvtrình duyt dành cho các li HTTP.  
7. Cu hình WWW  
- Chia xthư mc, file:  
Bng thuc tính ca thư mc WWW trong Internet Service Manager (ISM)  
cho phép người qun trchia xcác thư mc và file cho WWW client. Nhng thư  
mc này là nhng thư mc cbtphân vùng FAT/NTFS hoc là các thư mc từ  
nhng server khác mà IIS có thtruy cp được.  
WWW chia xkết ni mc định: Khi mà mt client chcung tên server ngay  
ti địa chURL gi là thư mc ch. Ví d, nếu mt client mmt địa ch:  
http://www.microsofts.com dch vIIS trvmt tài liu mc định trong thư mc  
chtrên www.microsofts server. Các thư mc chia xkhác vơi thư mc chủ được  
tham chiếu đến thư mc o.  
- Sdng ISM để chia xthư mc:  
Có hai hp thoi hin ra cùng vi ISM khi ta cu hình vic chia xe thư mc  
WWW. ThDirectory, WWW hin thdanh sách tt ccác cu hình thư mc o  
WWW. Nó cũng cho phép người sdng thiết lp các thuc tính km theo cho tt  
ccác thư mc chia x.  
+ Tài liu mc định:  
File này được trvkhi người sdng mmt thư mc và không chỉ định  
tên file. Đin hình cho file này là các file tên default.htm hoc index.htm.  
+ Thư mc đang duyt:  
Nếu người sdng mmt thư mc mà không cha mt tài liu mc định,  
server strvmt danh sách các file trong thư mc.  
+ Bo mt:  
trang 11  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
IIS có nhiu chc năng bo mt để gigìn server và dliu ca người sử  
dng khi nhng cuc xâm nhp bt hp pháp và hacker. IIS da vào sthiết lp  
ca Windows NT (TM) và mt hthng chng nhn C2. Gian tn cho IIS server là  
mt skết hp ca vic thiết lp bo mt cho Windows NT và các chng năng bo  
mt ca dch vIIS. Thêm vào đó nếu server kết ni vi Internet, mt bchn kênh  
(rooter) hoc bc tường la có thể được thiết lp để cung cp thêm độ an tn.  
8. Thư mc o:  
Thư mc o là mt thư mc phi vt lý cha trong thư mc chca dch vIIS  
(WWW hoc FTP) nhưng nó xut hin trong sut đối vi người sdng vào các  
Web site này.  
Thư mc o tăng khnăng linh hot cho vic người sdng quyết định lưu  
trfile ở đâu trên server ca h. Bng cách sdng các thư mc o để có thcp  
nht và truy cp ddàng nht. Nó cũng cho phép tăng thêm dung lượng lưu trcho  
Web site mà không cn phi tt server.  
Thư mc o có thế thiết lp cho cdch vWWW ln FTP chy trên IIS. Thư  
mc o có thto ra các thư mc định vị ở:  
- Trên cùng mt đĩa: Như là các thư mc chWWWroot hoc FTProot.  
- Mt đĩa mt máy khác trong mng cc b.  
- mt đĩa ca máy khác trên mng, mà máy này phi cùng tên min vi  
máy có dch vIIS.  
a) Thư mc o cc b:  
Người sdng có thto ra các thư mc o cc bcho các thư mc được lưu  
trtrên bt kỳ đĩa nào trên mt máy tính được cài đặt IIS.  
Khi cu hình mït thư mc o cc b, người sdng phi cài đặt mt bit  
danh cho thư mc. Bit danh này có thlà tên thư mc hoc mt tên bt knào  
khác mà nó nhn din mt Web site đến người sdng. Hcũng phi cung cp mt  
đường dn đầy đủ cho thư mc o.  
b) Thư mc o txa:  
Sdng thư mc o txa cho các thư mc đã được cài đặt trên các máy khác  
vi tên min ca máy đã cài đặt IIS.  
Cũng như đối vi các thư mc o cc b, khi người sdng cu hình mt thư  
mc o txa, họ được yêu cu to mt bit danh cho thư mc và phi cung cp mt  
mt đia chcho thư mc tuân theo quy ước UNC (quy ước đặt tên địa chtn cc).  
Để truy cp thư mc vi mt UNC, phi nhp vào mt tên ca người sdng và  
password phù hp. Tên người sdng và password sẽ được sdng bi người truy  
cp vào dliu cha trong thư mc o.  
Chú ý:  
Chc chn rng tài khon ca người sdng mà đã thiết lp scho phép truy  
cp Internet đến mt thư mc o txa mà chcung cp mt quyn ti thiu cho vic  
sdng site này. Đừng nên dùng tài khon ca nhà qun trị để truy cp các thư mc  
o.  
c) Thư mc o txa và FrontPage:  
Công cqun lý và son tho FrontPage tự động qun lý vic sdng các  
thư mc o. Khi được cài đặt, FrontPage skhi to các thư mc o cho các thư  
mc cha các phn mrng có ththc thi. Thêm vào đó, ban có thcho phép các  
trang 12  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
phn mrng ca file chuyn thành các đối tượng có ththc thi được bng cách  
đánh du vào các thư mc cha chúng, chng hn như các đối tượng mrng sau:  
Active Server Pages (.ASP)  
Các file Internet database connector (.idc)  
CGI  
Phn mrng ISAPI (.dll)  
Perl Script (.pl)  
Chú ý: bi vì FrontPage không htrợ đối vi các vùng có ni dung không  
lin nhau vì vy không thdùng thư mc o để trn các vùng có ni dung không  
lin nhau trong FrontPage.  
9. Server o:  
Nhiu tên min có thể được host lên mt máy đơn đang chy IIS bng chách  
sdng server o.  
Vi nhiu server o người sdng có thhost nhiu site Web và site FTP lên  
mt máy đơn đang chy IIS, điu này có nghĩa là không cn cp mt máy và mt  
phn mm trn gói cho mi site này. Người sdng đơn gin chcn mt địa chIP  
duy nht cho mi tên min được phân công đến server và bng cách sdng Host  
Header người sdng có thsdng mt địa chIP cho nhiu tên min. Tuy nhiên  
chsite WWW mi có thsdng Host Header. Server o cũng tp trung hóa vic  
áp dng và đơn gin hóa vic nâng cp các phn mm server.  
Vic host nhiu server o lên cùng mt máy có thgim bt sthi hành ca  
phía server nói chung và server o sdng Host Header đòi hi mt giao thc  
HTTP phiên bn 1 tương hp vi trình duyt Web.  
Host Header:  
Khnăng ca các Host Header ca HTTP phiên bn 1 cho phép người sử  
dng kết hp nhiu tên ca máy Host vi chmt địa chIP. IIS sdng thông tin  
Host Header để đổi địa chcác tên khác nhau ca server o. Để sdng Host  
Header người sdng phi chuyn đổi tHost name thành địa chIP sdng chệ  
thng tên min (DNS) server hoc các file ca các Host. Chc năng ca file host là  
htrschuyn đổi tcác tên Host thành các địa chIP.  
Chú ý:  
IIS cung cp các trình duyt Web không tương thích vi mt danh sách các  
server tương thích vi địa chIP cho trước. Khi người sdng chn mt server, mt  
cookie mi sẽ được thay thế trên ổ đĩa ca người sdng và cookie này sẽ được sử  
dng cho nhng ln truy cp sau đến server o.  
10. IIS FTP Server:  
FTP là mt giao thc được dùng để truyn nhn file gia hai máy trên mng  
Internet.  
FTP là mt giao thc ra đời sm nht được sdng trên mng TCP/IP và  
mng Internet. Mc dù WWW đã thay thế hu hết các chc năng ca FTP, FTP vn  
còn được sdng để chép mt file tmt client đến mt server trên Internet. Không  
như HTTP, FTP sdng 2 cng, mt để truyn và mt để nhn file. Như vy FTP  
vn còn có hiu lc hơn HTTP cho nhng tác vụ đặc bit ca vic truyn file.  
trang 13  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
Để sdng FTP truyn file gia hai máy, chai máy đều phi có vai trò  
riêng, mt là FTP Client, mt là FTP Server. FTP Client ra lnh cho server ti  
xung hoc đưa lên mt file cũng như to và thay đổi các thư mc.  
FTP sdng giao thc TCP như mt phương tin cho tt ccác kết ni và dữ  
liu trao đổi gia client server. TCP mt phương thc kết ni có định hướng,  
có nghĩa là có mt phiên kết ni được thành lp gia client server trước khi dữ  
liu được truyn đi. Skết ni còn li này hot động trong tn bphiên hot động  
ca FTP. Giao thc có định hướng này rt ni tiếng về độ tin cy và sphc hi li  
ng vi các đặc đim sau:  
- Điu khin lung: Bi vì các client và server đều tham gia trong vic truyn  
các gói tin vì vy các vn đề vvic truyn tin như là các gói tin làm tràn bnhvà  
lc mt các gói tin là không thxy ra.  
- Schng nhn: Máy tính gi các gói dliu và mong chmt tín hiu  
chng nhn tcác máy tính nhn. Schng nhn này kim tra xem máy đó đã nhn  
được gói tin hay chưa.  
- Struyn li: Nếu vic truyn đi ca máy tính không nhn được mt tín  
hiu ACK ng vi mt khong thi gian đã định trước, nó sgiả định rng gói tin  
đó đã bmt hoc btht lc thì sau đó nó struyn li gói tin đó.  
Tính tun t: Tt ccác gói tin sẽ được đánh svà gi cùng lúc, vì thế máy  
nhn sbiết cách tchc dliu nhn được.  
- Checksum: Tt ccác gói tin được cha trong mt checksum để đảm bo  
tính tn vn ca dliu. Nếu dliu btht lc mt nơi nào đó trong sut quá  
trình truyn, checksum schra rng dliu nhn được không ging vi dliu  
gi.  
a) Các thuc tính ca FTP trên IIS:  
Mi site FTP mà người sdng to ra đều có mt bng thuc tính riêng ca  
nó. Nhng cài đặt chung hoc các thuc tính cho mi site được hin thtrong các  
bng thuc tính này.  
Dch vFTP sdng 5 bng thuc tính để cu hình cho các dch vFTP, cụ  
thnhư sau:  
FTP Site. (Site FTP)  
Security Account. (Bo mt tài khon)  
Messages. (Thông báo)  
Home Directory. (Thư mc gc)  
Directory Secuity. (Bo mt thư mc)  
Trong sut quá trình cài đặt, IIS gán các giá trmc định cho vic thiết lp  
trên các bng thuc tính khác nhau. Người sdng có thdùng chung các tài liu  
trên site FTP ca hmà không phi thay đổi các thiết lp mc định này nhưng cũng  
ddàng trong vic thay đổi các thuc tính được thiết lp theo ý thích.  
Mi site FTP được to ra và mi file ng vi mi site FTP đều có mt thuc  
tính riêng mà người sdng có thể điu chnh để tubiến nhng cu hình thiết lp  
tên tng site mt hoc tng file mt. Hcũng có thể điu chnh vic thiết lp các  
thuc tính mc định các site và các file con đã thiết lp tubiến trước đó.  
Có 3 kiu (hoc các lp) ca các bng thuc tính FTP vi IIS và chúng tương  
tnhư 3 lp ca bng thuc dùng trên các site WWW. Các lp thuc tính FTP  
gm: Master, Dedault và File. Người sdng có thtubiến cu hình ca 3 kiu  
trang 14  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
thuc tính này ca bng thuc tính nhưng khi thay đổi cu hình mt nơi nào đó  
thì nó cũng nh hưởng đến các site và các file con mà họ đã to.  
b) Bo mt FTP  
Các đặc trưng bo mt ca dch vFTP cũng ging như dch vWWW.  
Khác nhau cơ bn chkhông có giao thc cho vic thiết lp bo mt dliu ca  
FTP ging như HTTP SSL  
- Truy cp phía server: Dch vi có thể được cu hình trên trang thuc tính  
Security Account cho các kết ni đến client và nhng địa chIP đặc bit. Đây là mt  
cách tt để ngăn chn nhng người sdng không mong mun truy cp vào server.  
- Truy cp phía người dùng: Dành cho các server vi các file chung, các  
client thường kết ni dưới mt tên người dùng n danh. Nếu dch vFTP được cu  
hình cho phép điu này trong thuc tính Security Account, nó sánh xtên người  
dùng n danh đến mt cu hình tài khon ca người sdng Windows NT. Tài  
khon mc định to ra là IUSR_computername được sdng bi IIS.  
Nếu cho phép sdng tên người dùng n danh btt. Người sdng sẽ được  
cung cp mt tên người dùng chính xác. Tên người dùng này phi đúng là môt tài  
khon Windows NT FTP Server hoc trong mt min mà FTP Server cung cp.  
- Truy cp tài nguyên FTP: Dch vFTP có thcu hình trên trang thuc tính  
Security Directory để cho phép Client chcó thể đọc hoc ghi lên file trong mt  
thư mc được chia x.  
- Truy cp File: Nếu các yêu cu đã qua các kim tra bo mt trước đó, dch  
vFTP sẽ đưa các yêu cu này đến hê thng file để đạt được tài nguyên. Dch vụ  
FTP đóng vai trò ca người sdng FTP Client khi to ra các yêu cu. Nếu hệ  
thng file tchi truy cp đến tài nguyên, FTP server strvkhong 550 tên file  
Access Denied” (tchi truy cp). Các truy cp file được cu hình bng cách sử  
dng File Manager hoc các thuc tính file trong Explorer.  
V. APACHE WEB SERVER:  
1. Gii thiu vApache Web Server:  
Apache là mt phn mm Web server được cung cp bi tp đồn Apache  
Group. Đây là mt Web server được htrợ để chy chyếu trên UNIX va LINUX  
và rt được phbiến bi tính cht ch, uyn chuyn và linh hot. Hin nay Apache  
là mt Web server đang qun lý hơn 50% sWeb site đang có trên thế gii.  
2. Tchc Web site:  
Trước khi bt đầu xây dng mt Web site, người sdng có thmun tìm  
hiu tchc ca nó. Khi có nhiu hơn các khnăng suy nghĩ vcác cách tchc  
cu trúc mt Web site, người sdng có thsuy nghĩ vnó như mt vin cnh đi  
li. Trong nhng suy nghĩ thêm ca nó vkhía cnh này, sny sinh ra nhng câu  
hi: Người sdng có thlàm gì để ddàng gigìn Web site ca mình? Các quy  
ước nào slàm đơn gin Web site ca h?  
3. Cài đặt Apache trên Windows:  
Chy file Apache.msi đã ti Apache v, người sdng sphi nhp các thông  
tin sau:  
trang 15  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
- Có hay không vic chy Apache cho tt cmi người sdng (như mt  
dch v) hoc cài đặt Apache để chy trên mt ca sgiao tiếp khi chn shortcut  
khi động Apache.  
- Tên Server, tên min và tài khon email ca người qun tr.  
- Tên thư mc để cài Apache vào (mc định là C:\Program Files\Apache  
Group\Apache mc dù người sdng có ththay đổi sang mt thư mc bt kmà  
hmun)  
- Kiu cài đặt. Chc năng “Complete” scài đặt mi th, bao gm cmã  
ngun nếu người sdng đã ti vgói –srm.msi. Chn cài đặt “Custom” nếu không  
mun chn cài đặt tài liu hoc mã ngun tgói cài đặt này.  
Trong sut quá trình cài đặt Apache scu hình các file trong thư mc conf  
cho thư mc la chn cài đặt ca người sdng, tuy nhiên nếu bt knhng file  
nào trong thư mc này đã tn ti chúng skhông bchép chng lên.  
Sau khi cài đặt xong, người sdng sphi sa đổi các file cu hình trong  
thư mc conf. Nhng file này sẽ được cu hình trong sut quá trình cài đặt để sn  
sàng cho Apache chy tthư mc mà họ đã cài đặt vào vi các tài liu phc vtừ  
thư mc con htdocs. Có rt nhiu chc năng trước khi bt đầu thc ssdng  
Apache. Tuy nhiên, để vic khi động nhanh chóng các file này nên làm vic theo  
các cài đặt mc định.  
Nếu người sdng tháo cài đặt Apache khi hthng, các cu hình và các  
file log skhông được gra. Người sdng phi scn phi xóa các cây thư mc  
đã cài đặt (mc định là C:\Program File\Apache Group\Apache) nếu người sdng  
không mun gicác cu hình ca hvà các file Web khác. Tkhi fie httpd.conf đã  
được cu hình để sdng Apache, người sdng cũng phi phi gbnó và các  
file khác mà đã được to cũng như bt kcác file log nào mà Apache đã to.  
4. Chy Apache trên Windows:  
a) Chy như mt dch v: Đây là các tt nht nếu mun Apache tự động khi  
động khi khi động máy và giApache vn chy khi đã log-off.  
Để khi động Apache như mt dch v, trước hết cn phi cài đặt Apache  
như mt dch v. Nhiu dch vApache có thể được cài đặt vi mi tên và cu hình  
khác nhau. Để cài đặt mt dch vApache mc định có tên “Apache”. Chn “Install  
a Sevice for All User” khi bt đầu bung gói cài đặt Apache. Sau khi cài xong có thể  
khi động dch vApache bng cách mca sService, chn Apache, nhp chut  
vào Start, Apache sbt đầu chy, n trên màn hình. Sau đó có thngng Apache  
bng cách nhp chut vào Stop. Có mt la chn khác để sdng dch vApache  
tcác dòng lnh sau ti ca sgiao tiếp:  
Net start Apache  
Net Stop Apache  
Sau khi khi động Apache, người sdng có thkim tra nó bng cách sử  
dng thtc như sau để chy trên ca sgiao tiếp:  
Apache –n “service name”  
Để chc chn vic đang sdng các dch vụ được cu hình mc định ca  
Apache.  
Có nhiu dch vkhác ca Apache được cài đặt và chy như mt dch v.  
Các dòng lnh sau skhi động, khi động li, Tt và Ngng các dch v:  
- Apache –n “service name” –k start.  
trang 16  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
- Apache –n “service name” –k restart.  
- Apache –n “service name” –k shutdown.  
- Apache –n “service name” –k stop.  
Ký hiu chuyn đảo –n để chcác dch vApache mc định, còn khi không  
–n mà ch–k dòng lnh schỉ định rng Apache đang chy trên mt ca sổ  
giao tiếp, trường hp này chyêu cu đối vi các tên dch vca Apache có cha  
khong trng.  
Ngi ra để Stop Apache trên ca sgiao tiếp còn có thể ấn thp phím Ctrl  
+ C hoc Ctrl + Break.  
b) Chy Apache trên ca sgiao tiếp:  
Mt khi đóng ca sgiao tiếp skết thúc vic chy Apache.  
Ti biu tượng Start menu và trình Windows NT Service Manager có thcung  
cp mt giao din đơn gin để qun trApache. Nhưng ddàng nht để làm vic là  
tdòng lnh.  
Khi làm vic vi Apache điu quan trng nht là vic tìm các file cu hình.  
Người sdng có thchra file cu hình bng hai cách (dùng các dòng lnh):  
* -f chỉ đến đường dn mt file cu hình:  
apache –f c:\myserver\conf\my.conf  
apache –f test\test.conf  
* -n đường dn đến mt file cu hình ca mt dch vApache đã được cài  
đặt.  
apache –n “service name”  
Trong các trường hp trên, Server Root phi được thiết lp trong file cu  
hình.  
Nếu người sdng chra mt tên file cu hình vi –n –f. Apache ssử  
dng tên file được biên dch trong server, thường là “conf/httpd.conf”. Gi đến  
Apache vi ký hiu chuyn đảo –v shin thcác giá trị đã đánh nhãn SERVER-  
CONFIG-FILE. Apache squyết định ServerRoot ca nó bng các cách sau:  
- Mt chthSeverRoot qua ký hiu chuyn đảo –c.  
- Ký hiu chuyn đảo –d trên dòng lnh.  
- Thư mc đang làm vic hin thi.  
- Mt khóa registry được to nếu người sdng cài đặt nhphân.  
- SeverRoot được biên dch bên trong server.  
SeverRoot được biên dch bên trong server thường là “/apache”. Nếu gi đến  
Apache vi ký hiu chuyn đảo –v shin thcác giá trị đưc đánh nhãn ging như  
là ca “HTTPD Root”.  
Khi gi đến Apache ttrình đơn Start. Apache thường bqua các thông số  
vì thế sdng khregistry là mt kthut vn được ưa thích hơn cho Apache.  
Trong quá trình cài đặt, mt khóa registry sẽ được to, ví d:  
HKEY_Local_machine\Sofware\ApacheGroup\Apache\1.3.13\ServerRoot  
Khóa này được biên dch vào trong server và có thcho phép kim tra các  
phiên bn mi mà không tác động đến phiên bn hin thi. Dĩ nhiên, phi chc rng  
không cài đè phiên bn mi lên phiên bn cũ trong hthng file.  
Giá trca khóa này là thư mc “ServerRoot” cha trong thư mc Conf. Khi  
Apache khi động, nó sẽ đọc file httpd.conf tthư mc này. Nếu thư mc này cha  
chthServerRoot mà nó khác vi thư mc đang tn ti trong khóa registry, Apache  
trang 17  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
squên khóa registry và sdng thư mc được thiết lp trong file cu hình. Nếu  
người sdng chép mt thư mc Apache hay các file cu hình đến mt nơi khác, nó  
svn còn cho đến khi cp nht li thư mc ServerRoot trong file httpd.conf đến  
mt nơi khác.  
Để chy Apache tdòng lnh như mt ng dng giao tiếp, sdng dòng  
lnh: apache  
Apache sẽ được bt đầu và svn chy cho đến khi người sdng nhn tổ  
hp phím Ctrl – C.  
Để kim tra vic thiết lp các thông scho file cu hình dùng lnh:  
apache –t  
Lnh này được sdng để thay đổi các file cu hình khi Apache vn còn  
đang chy. Người sdng có thto ra các thay đổi, xác nhn vic thay đổi là tt  
bng lnh “apache –t”, sau đó khi động li Apache vi “apache –k restart”.  
Apache sẽ đọc li các file cu hình cho phép thc hin bt kmt tiến trình nào để  
hn thành mà không xy ra gián đon. Bt kmt yêu cu nào cũng sẽ được phc  
vvi vic sdng cu hình mi.  
5. Kim tra Apache trên Windows:  
Chy Command Prompt danh sách Program ca trình đơn Start.  
Chn thư mc đã cài đặt Apache vào và gõ lnh apache đọc các thông  
báo li (nếu có). Sau đó xem li file error.log cho các cu hình bthiết lp sai. Nếu  
người sdng chp nhn mc định khi cài đặt Apache, các dòng lnh slà:  
c:  
cd "\program files\apache group\apache"  
apache  
Wait for Apache to exit, or press Ctrl+C  
more <logs\error.log  
Sau khi xem file error.log người sdng sthy mt vài vn đề bli và họ  
có thsa cha và khi động li mt ln na.  
Sau khi khi động, Apache schy (như ở ca sgiao tiếp hoc như mt  
dch v) và sbt đầu lng nghe cng 80, trphi người sdng thay đổi Port,  
Listen hoc BindAddress (trong file cu hình). Hãy thc hin kết ni đến server và  
truy cp trang Web mc định bng cách mtrình duyt và nhp vào URL sau:  
Trình duyt strli mt trang Welcome và mt liên kết đến shướng dn  
Apache như sau:  
trang 18  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
Nếu không người sdng snhn được mt thông báo li, có thxem li file  
error.log trong thư mc log. Nếu máy tính không ni mng, hcó thsdng URL  
sau đây:  
Mt khi các cài đặt cơ sở đang làm vic, người sdng phi cu hình các  
thuc tính ca nó bng cách sa đổi ni dung các file trong thư mc conf.  
6. Virtual Host:  
Vitual Host là mt sc mnh tht sca Apache. Virtual Host cho phép  
Apache Web Server chy cùng lúc nhiu Web site. Apache là mt HHTP server đầu  
tiên cung cp các htrcho vic xây dng mt virtual site. Trong khi các server  
ca NCSA và các server khác cũng cung cp shtrvirtual site nhưng Apache  
cung cp mt khnăng thi hành tt hơn và có nhiu đim đặc trưng hơn các server  
khác.  
Chmi nhìn qua, dường như sthun li chính ca virtual site là chỉ để tô  
đim, nó cho phép nhiu Web site được đánh địa chtên min ca nó trên các máy  
đơn đã được chia x. Tuy nhiên sthun li ca nó nhiu kết qurõ ràng nm  
trong cách qun trWeb site và cách nhng máy khác sdng nó. Mt Virtual host  
thường được to ra nhm mc đích như sau:  
- Khách hàng có thddàng truy cp các Web site ca mình trên các server  
cho thuê. Tkhi người thuê server có thsdng tên min ca chính mình, các địa  
chcó khuynh hướng ngn đi. Điu này đã giúp đỡ vic đưa ra tính chuyên nghip  
đồng nht trên thế gii. Nhng người sdng thích nhnhng địa chngn hơn từ  
khi tên min có mt vài sthích hp vi tên ca các tp đồn công ty.  
- Rút gn ti đa các máy tính và phn cng mng, nhiu site tc độ chm có  
thnm ti mt máy đơn, điu này làm gim bt giá thành ca vic đưa mt site  
lên mng.  
- Gim bt giá thành vcon người kết hp vi các hthng qun tr. Thay  
cho vic qun lý và cu hình mt server chuyên dng cho các tên min. Mt Web  
server chcn duy trì vài file cu hình và mt scác box. Điu này sdn đến vic  
gim mt shthng cn để duy tu nó, như vy vic duy trì mt mng sẽ đơn gin  
hơn và ít tn kém hơn.  
trang 19  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
Bi vì hu hết các Web site khi to ra đều không đủ đường truyn lưu thông  
để sdng hết các tài nguyên trên mt máy đơn, điu đó là skhát khao tmt  
người qun trcá nhân cho phép mt server đơn gin trên mng và chy như nhiu  
máy khác nhau thay vì dành cho phn cng và tin bc để mi site được đưa lên,  
mt vài server cu hình các lnh để đưa ra các kết qunhư nhau: mt virtual site.  
Bi vì phí tn để cài đặt mt server có thchia xcho nhiu site, thi gian để cu  
hình và qun lý Web site được gim đi rt nhiu.  
Virtual host đã đem li mt khía cnh chc chn ca vic to ra mt trang  
Web di động. Khi mt site là o, nó ddàng di chuyn đến mt Web server khác  
trong cùng mt mng hoc mt nơi nào khác. Đây chính là vn đề ca vic  
chuyn chcác trang HTML ca các site đến mt máy mi và điu chnh các thông  
tin DNS (Domain Name Server) ca site đưa lên mt server mi. Để vic thích  
nghi vi DNS được cp nht, đơn gin chcn to ra sự đổi hướng trên server cũ .  
Điu này cho phép slưu thông được trôi chy mà không có ssai sót, đó là mt  
vn đề quan trng vi các site đang ln mnh đang được lưu thông để to ra kinh  
doanh.  
Vmt lch s, khi người sdng mun mt site đang host sdng tên min  
ca h, sla chn có thể được là mua hoc thuê mt máy tính và dùng nó để cu  
hình như mt Web server. Phi chu các phí tn để tiêu tn cho vic qun lý server  
này. Các phí tn này dthường là rt ln, vic này đã thúc đẩy các nhà cung cp  
dch vInternet (ISP) thêm vào các cách để htrnhiu Web site trên mt host,  
điu này dn đến mt vài gii pháp gn đây, chng hn như Home Page Approach.  
Home Page Approach to ra mt địa chging như:  
Home Page Approach là mt cách thích hp để phc vcác trang người dùng  
cc b. Nhưng khi dùng nó để phc vcung cp thông tin ln và đang được truy  
cp thường xuyên bi mt sln người sdng thì vic này sto ra mt địa chỉ  
ti mà rt khó nh, tên nhp vào dài, dxy ra sai sót phía người sdng và trông  
không được chuyên nghip lm.  
Xây dng mt virtual host:  
Các phm vi liên quan ca virtual host, virtual site multihomed server  
thông thường được sdng thay thế cho nhau. Để dhiu hơn, chcn suy nghĩ  
chúng như sau:  
Để to mt virtual site, thì cn phi cu hình mt virtual host, để virtual host  
làm vic cn phi to mt mutihomed server, như vy rõ ràng là có skhác nhau  
gia chúng.  
Mt máy tính multihomed là môt máy tính có thtrli cùng mt lúc đến  
nhiu địa chIP. Mt máy tính mày có thể được truy cp bi nhiu tên (chng hn  
như www.mailhost.foo.com www.foo.com) mà nó thi hành cho các địa chIP  
như nhau không thlà mt máy tính Multihomed.  
Vic đặt bí danh, mt khnăng cung cp bi DNS trong mt bng ghi tài  
nguyên CNAME , hoc lit kê các tên máy tính trên etc/host/file đằng sau các địa chỉ  
IP thì chtin li cho người sdng đang truy cp vào mt tài nguyên trên mng.  
Thông thường người ta mt nhiu thi gian để nhtên, và mt vài tên chng hn  
như WWW hoc FTP thì là tiêu chun đặc trưng cho các máy tính mà nó đưa lên  
mng các dch vvi tên tương t. Người sdng chcn nhtên min nơi các tài  
trang 20  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
nguyên nơi các tài nguyên đó sdng tên truyn thng (chng hn www.aple.com,  
www.mailhost.com hoc ftp.aple.com ) Mt máy Multihomed cn nhiu hơn thế, nó  
phi trli cho cùng lúc hai hoc nhiu địa chIP chng hn địa chIP 1.2.3.4 là  
địa chỉ được n định bi mng làm vic Internet ca người sdng cung cp khi họ  
sign up vi chúng.  
7 .Virtual site:  
Virtual site mt Web site mà nó cùng nm trên mt server vi các Web site  
khác. Mi Web site thì được truy cp bng tên ca chúng và chia xtt ctài  
nguyên phn cng vi các virtual site khác. Mc dù tt các yêu cu đều được trli  
bng các xlý như nhau trên HTTP server, nhưng các trang chkhác nhau được trả  
vcho mi site phthuc vào tên hoc địa chIP sdng khi truy cp các thông  
tin.  
Mt vn đề vmng khác là vic phi đánh địa chtrước khi có thể  
multihome là DNS. DNS cung cp mt tên máy đến dch vchuyn sang IP. Khi tên  
máy được đánh s, con người thích sdng tên máy hơn. DNS chuyn các tên sang  
svà các ssang tên. Sthay đổi này có ý nghĩa là nếu người sdng kết ni vi  
Internet, và đang chy vi mt tên server . Nếu không thì ngược li không mt ai  
khác chy nó. Nếu người sdng không phi đang chy vi DNS ca chính mình,  
hscn phi ngang hàng vi quyn qun trmng ca chính mình để thi hành bt  
ksthêm vào hoc thay đổi DNS.  
8. Cu hình Apache trên Windows:  
a) Các file cu hình ca Apache server:  
Web server sẽ đọc 3 file cha các chthcu hình. Bt kmt chnào nào  
được hin thtrong các file này đều sẽ được thc hin.  
Conf/httpd.conf: Cha các chthmà nó điu khin sthi hành ca  
server. Tên file có thể được lướt qua vi ký hiu khchuyn –f.  
Conf/srm.conf: Cha các chthmà nó điu khin schỉ định các tài  
liu mà server cung cp cho các client. Tên file có thể được lướt qua vi chthị  
ResourceConfig.  
Conf/access.conf: Cha các chthmà nó điu khin struy cp các  
tài liu. Tên file có thể được bqua vi chthAccessConfig.  
b) Thiết lp cu hình Apache trên Windows:  
Apache được cu hình bi các file trong thư mc conf. Các file này cũng  
ging như các file được sdng để cu hình cho Unix nhưng có mt vài chthị  
khác cho Apache trên Windows.  
Quá trình cu hình sẽ được bt đầu bng cách tham kho httpd.conf và các  
chthca nó. Mc dù các file access.conf srm.conf còn tn ti song chúng là  
nhng file cũ mà không được sdng nhiu bi hu hết các nhà qun trvà người  
sdng skhông tìm thy bt kchthnào ở đó.  
Httpd.conf cha rt nhiu các tư liu ca chính nó, được sinh ra bi các chỉ  
thcu hình mc định gi gm khi khi động vi Apache server. Bt đầu bng cách  
đọc các li chú thích để hiu file cu hình và làm mt sthay đổi nh, khi động li  
Apache trong mt ca sgiao tiếp vi mi thay đổi. Nếu người sdng to ra mt  
li, nó sddàng sao lưu để định dng ln làm vic cui cùng .  
trang 21  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
Các khác nhau ca Apache trên Windows chính là:  
+ Bi vì Apache trên Windows thì đang lung, nó không sdng các tiến  
trình riêng bit cho mi yêu cu như là ca Unix. Thay cho vic thường chcó 2  
tiến trình đang chy: Mt tiến trình cha và mt tiến trình con để xlý các yêu cu.  
Vi tiến trình con mi yêu cu được xlý bi mt lung riêng.Vì thế tiến trình  
qun lý các chthlà khác nhau:  
+ Các chthmà chp nhn các tên file như các đối sphi sdng các tên  
file kiu Windows thay cho các tên file Unix. Tuy nhiên, bi vì Apache server sử  
dng các tên file kiu Unix bên trong, phi tiến hành ct bt, không ct phn sau.  
Các ký tự điu khin có thể được sdng, nếu bqua, ký tự điu khin vi Apache  
khthi sẽ đảm nhn.  
+ Apache trên Windows có khnăng np các mô đun ngay khi chay mà  
không biên dch li server. Nếu Apache biên dch bình thường, nó scài đặt mt số  
đun tuchn trong thư mc /module, để kích hot chúng hoc các mô đun khác  
sdng lnh sau đây:  
LoadModule status_module modules/mod_status.so  
+ Apache cũng có thnp các phn mrng ISAPI (các dch vụ ứng dng  
Internet) chng hn các ng dng được sdng bi Microsoft IIS và các server  
Windows khác. (Chú ý: Apache không np các blc ISAPI).  
+ Khi đang chy CGI script, các phương thc Apache tìm kiếm các gii thích  
cho script được cu hình đang sdng chthScriptInterpreterSource.  
9. Apache và các dch vhtr:  
a) HTTPD:  
Tên dòng lnh:  
httpd [ -X ] [ -R libexecdir ] [ -d serverroot ] [ -f config]  
[ -C directive ] [ -c directive ] [ -D parameter ]  
Mô t:  
là mt chương trình HTTP server . Nó được thiết kế để chy như mt tiến  
trình deamon mt mình. Khi dùng đến dch vnày, nó sto ra mt nhóm các tiến  
trình con để đáp ng các yêu cu. Để ngng dch vnày, nó sgi mt tín hiu  
TERM đến tiến trình cha. PIG ca tiến trình này sghi lên mt file và dưa vào file  
cu hình. HTTPD sẽ đưc gi bi Internet deamon inetd mi khi có mt kết ni đến  
dch vHTTP đã được thiết lp.  
Các đối scthca dòng lnh  
-R libexecdir: Tham snày chcó hiu lc nếu Apache được cài đặt vi tp  
SHARED_CORE cho phép, nó tác động đến nhân nhphân ca Apache để thay thế  
vào trong mt file đối tượng chia xẻ động (DSO). File này được dò tìm trên mt  
đường dn hardcoded bên dưới ServerRoot mc định  
-d serverroot: Thiết lp giá trban đầu ca chthServerRoot đến serverroot.  
Chc năng này có thbbqua bi dòng lnh ServerRoot trong file cu hình. Mc  
định server root usr/local/apache.  
-f : Thc thi các lnh trong file config khi Startup. Nếu file config không bt  
đầu vi a/, lúc đó nó sly mt mt đường dn có liên quan đến ServerRoot. Mc  
định ca nó conf/httpd.conf.  
-C directive: Thc hin cu hình các chthtrước khi đọc file config.  
-c directive: Thc hin cu hình các chthsau khi đọc file config.  
trang 22  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
-D parameter: Thiết lp mt thông scu hình mà nó có thsdng vi cp  
th<IfDefine> … </IfDefine> trong các file cu hình để bqua có điu kin hoc  
thc hin các lnh.  
b) APACHECTD:  
Là mt đầu vào các HTTP server. Nó được thiết kế để giúp người qun trị  
điu khin các chc năng ca Apache HTTPD deamon.  
Tên dòng lnh:  
apachectl command [...]  
Vi các lnh:  
Start: Khi động Apache deamon. Đưa ra mt thông báo li nếu chương trình  
đang chy lúc đó.  
Stop: Ngng dch vApache deamon.  
Restart: Khi động li Apache deamon bng cách gi cho nó mt SIGHUP.  
Lnh này tự động kim tra các file cu hình qua văn bn cu hình trước khi bt đầu  
khi động li để chc chn rng Apache vn còn đang hin din trong máy.  
Fullstatus: Hin thị đầy đủ các báo cáo trng thái tmod_status. Để lnh này  
được thi hành, cn phi cho phép mod_status trên server và mt trình duyt  
text_based chng hn như Lynx có sn trong hthng. URL sdng nó để truy cp  
bn báo cáo trng thái có thể được thiết lp bng giá trSTATUSURL có sn trong  
script.  
Status: Hin thngn gn bng trng thái ging như chc năng fullstatus trừ  
phi danh sách các yêu cu phc vthi bbquên.  
Configtest: Chy mt đon văn bn các cpháp ca file cu hình. Nó phân  
tích các file cu hình và các bng Syntax Ok hoc thông tin chi tiết vcác li cú  
pháp đặt bit.  
Help: Hin thcác thông báo li được sp xếp.  
c) APXS  
Tên dòng lnh:  
apxs -g [ -S variable=value ] -n name  
apxs -q [ -S variable=value ] query ...  
apxs -i [ -S variable=value ] [ -n name ] [ -a ] [ -A ] dsofile ...  
apxs -e [ -S variable=value ] [ -n name ] [ -a ] [ -A ] dsofile ...  
Mô t:  
Là mt công cụ để xây dng và các đặt các mô đun mrng cho Apache  
HTTP server. Được thc hin bng cách cài đặt mt DSO tmt hay nhiu ngun  
hoc đối tượng file mà sau đó nó có thnp vào Apache trong thi gian chương  
trình đang chy qua chthLoadModule tmod_so.  
Để sdng kthut mrng này, máy tính ca người sdng phi htrợ  
DSO và Apache HTTPD nhphân phi được xây dng vi mô đun mod_so. Công  
capxs stự động nhc nhnếu là các trường hp ngược li. Ta cn phi kim tra  
vic này bng dòng lnh:  
$ httpd -l  
đun mod_so phi có trong danh sách được hin th. Nếu các yêu cu này  
được tha mãn, thì có thddàng mrng các chc năng ca Apache server bng  
cách cài đặt các mô đun ca mình vi kthut DSO bng công capxs này.  
trang 23  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
Ví d:  
$ apxs -i -a -c mod_foo.c  
gcc -fpic -DSHARED_MODULE -I/path/to/apache/include -c mod_foo.c  
ld -Bshareable -o mod_foo.so mod_foo.o  
cp mod_foo.so /path/to/apache/libexec/mod_foo.so  
chmod 755 /path/to/apache/libexec/mod_foo.so  
[activating module `foo' in /path/to/apache/etc/httpd.conf]  
$ apachectl restart  
/path/to/apache/sbin/apachectl restart: httpd not running, trying to start  
[Tue Mar 31 11:27:55 1998] [debug] mod_so.c(303): loaded module  
foo_module  
/path/to/apache/sbin/apachectl restart: httpd started  
Các đối sFile có thlà bt kmt file ngun c (.c), file đối tượng (.o) hoc  
ngay cmt thư vic lưu tr(.a). Công capxs tự động công nhn các phn mở  
rng này và tử động sdng các file ngun C cho vic biên dch trong khi nó chsử  
dng các file đối tượng và lưu trcho giai đon liên kết. Nhưng khi sdng nhiu  
đối tượng trước biên dch , phi chc chn rng chng được liên kết cho PIC để có  
thsdng chúng cho mt DSO. Cho ví dvi GCC, người sdng luôn chphi  
sdng –fpic. Đối vi các các biên dch C khác yêu cu phi tham kho tài liu  
hướng dn ca nó hoc chờ đợi các capxs, để biên dch các file đối tượng.  
Các đối scthca dòng lnh:  
- n name: Thiết lp tên mô đun cho chc năng –i (cài đặt) và –g (to khuôn  
mu). Sdng nó để chra tên mô đun. Chc năng –g là bt buc, chc năng –I thì  
có tác dng khiến công capxs cgng xác định tên tngun hoc ít nht cũng đốn  
được ttên file.  
-q : Thc hin ruy vn cho apxs vcác cài đặt nào đó. Tham struy vn có  
thlà mt hoc nhiu các giá tr:  
CC  
TARGET  
CFLAGS  
SBINDIR  
CFLAGS_SHLIB  
LD_SHLIB  
LDFLAGS_SHLIB  
LIBS_SHLIB  
INCLUDEDIR  
LIBEXECDIR  
SYSCONFDIR  
PREFIX  
Sdng các chc năng này để hướng dn xác định các thông scài đặt:  
INC = I ‘apxs –q INCLUDEDIR’  
bên trong các Makefile nếu cn hướng dn các truy cp đến các file tiêu đề  
ca Apache.  
-S variable = value: Chc năng này thay đổi các cài đặt apx đi kèm vi các  
giá trị đặc bit theo sau như:  
Chc năng to ra mt khuôn mu:  
-q: chc năng to ra mt thư mc con và 2 file trong đó: Mt file ngun ví dụ  
đun tên là mod_name.c mà nó có thsdng như mt khuôn mu cho vic to  
các mô đun ca chính người sdng hoc như mt quá trình khi động nhanh cho  
vic chy các kthut apxs. Và mt mu thư Makefile vi mc đích là dto và cài  
đặt các mô đun này.  
Chc năng biên dch DSO:  
trang 24  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
-c : Chc năng này chra thao tác biên dch. Đầu tiên nó biên dch các file  
ngun C (.c) ca files vào trong các file đối tượng tương ng (.o) và sau đó cài đặt  
mt DSO vào trong dsofile bng cách liên kết các file đối tượng này cùng vi các  
file đối tượng còn li (.o và .a) ca files.  
-o dsofile: Chra tên file ca file DSO đã to. Nếu không có schỉ định và  
tên file không thể đốn được tbng lit kê các file, tên dphòng mod_unknow.so  
được sdng.  
Chc năng cài đặt và định dng DSO:  
-i : Chc năng này để chthao tác cài đặt và cài đặt mt hoc nhiu hơn các  
DSO vào trong thư mc libexec ca server.  
-a : Chc năng này để chthao tác kích hot đến mô đun bng cách tự động  
thêm vào mt dòng LoadModule đến file cu hình httpd.conf ca Apache hoc cho  
phép nó thc thi nếu đã tn ti.  
-A :Chc năng này cũng ging như –a nhưng nó to mt chthLoadModule  
được đặt thêm vào mt du (#), có nghĩa là mô đun chcho phép cho các thi hành  
ngay sau đó còn lúc đầu thì bcm.  
-e : Chc năng này dành cho thao tác hiu chnh, có thsdng kèm vi  
chc năng –a –A, cũng ging như chc năng –I: Thao tác hiu chnh file cu  
hình httpd.conf ca Apache mà không cgăng cài đặt các mô đun.  
Ví d:  
Gisngười sdng đã có sn mt mô đun Apache tên là mod_foo.c mà nó  
smrng chc năng server ca Apache. Để làm vic đó, trước hết cn phi biên  
dch mt ngun C vào trong mt DSO phù hp cho vic np vào trong Apache  
server. Có thsdng lnh sau:  
$ apxs -c mod_foo.c  
gcc -fpic -DSHARED_MODULE -I/path/to/apache/include -c mod_foo.c  
ld -Bshareable -o mod_foo.so mod_foo.o  
$ _  
Sau đó tiến hành cp nht cu hình Apache bng cách chc chn rng mt chỉ  
thLoadModule được đưa ra để np DSO này. Để đơn gin bước này, apxs cung cp  
mt cách tự động cách cài đặt DSO vào trong thư mc libexec và cp nht file  
httpd.conf.  
Bng cách sdng các lnh:  
$ apxs -i -a mod_foo.c  
cp mod_foo.so /path/to/apache/libexec/mod_foo.so  
chmod 755 /path/to/apache/libexec/mod_foo.so  
[activating module `foo' in /path/to/apache/etc/httpd.conf]  
$ _  
Cách này là mt dòng lnh có tên:  
LoadModule foo_module libexec/mod_foo.so  
được thêm vào để cu hình file nếu vn chưa được đưa ra. Nếu mun cm thao tác  
này sdng thêm vào chc năng –A.  
$ apxs -i -A mod_foo.c  
trang 25  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
Để kim tra nhanh apxs, người sdng to ra mt mu ví dđun Apache  
cùng vi mt thư tMakefile bng cách:  
$ apxs -g -n foo  
Creating [DIR] foo  
Creating [FILE] foo/Makefile  
Creating [FILE] foo/mod_foo.c  
$ _  
Sau đó có thbiên dch ngay mô đun ví dnày vào mt DSO và np nó lên  
Apache server:  
$ cd foo  
$ make all reload  
apxs -c mod_foo.c  
gcc -fpic -DSHARED_MODULE -I/path/to/apache/include -c mod_foo.c  
ld -Bshareable -o mod_foo.so mod_foo.o  
apxs -i -a -n "foo" mod_foo.so  
cp mod_foo.so /path/to/apache/libexec/mod_foo.so  
chmod 755 /path/to/apache/libexec/mod_foo.so  
[activating module `foo' in /path/to/apache/etc/httpd.conf]  
apachectl restart  
/path/to/apache/sbin/apachectl restart: httpd không chy,cgêng khi động  
[Tue Mar 31 11:27:55 1998] [debug] mod_so.c(303): np foo_module  
/path/to/apache/sbin/apachectl restart: httpd khi động  
$ _  
Người sdng có thsdng apxs để biên dch các mô đun phc tp bên  
ngi cây ngun Apache, cũng như PHP bi vì apxs tự động chp nhn ngun C và  
các file đối tượng.  
10. Biên dch Apache trên Windows:  
Để biên dch Apache đòi hi Microsoft Visual C++ 5.0 hoc 6.0 phi được  
cài đặt sn sàng. Nó có thể được cài đặt vi các công cdòng lnh hoc vi môi  
trường Viual Studio. Tham kho sách hướng dn C++ để xác định cách cài đặt  
chúng. Đặc bit nht là nhn thy file vcvars32.bat tthư mc Program  
Files/DevStudio/VC/bin và và file setenv.bat tPlatform SDK được yêu cu để  
chun bcác công cdòng lnh cho vic sdng dòng lnh. Để cài đặt Apache vi  
file Makefile.win hoc dán Install.Bin trong Visual Studio IDE, tin ích awk cũng  
được yêu cu.  
Đầu tiên bn phi cài đặt awk.exe nơi nó có thể được tìm thy trong đường  
dn và môi trường DevStudio nếu dự đnh sdng IDE, có nhiu phiên bn ca awk  
sn có trên Windows. Cách dnht là cài đặt bng cái có sn được ti xung từ  
awk.exe hơn là awk95.exe.  
Sau đó bung gói Apache đưa vào trong mt thư mc thích hp, mca sổ  
dòng lnh và thay đổi thư mc con src ca Apache. Các tài liu chính cung cp cho  
trang 26  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
các file to Apache được cha trong file Makefile.win. Để biên dch Apache trên  
Windows chcn sdng các dòng lnh:  
nmake /f Makefile.win _apacher (release build)  
nmake /f Makefile.win _apached (debug build)  
Nếu được mt thông báo li kiu như "the name specified is not recognized..."  
thì phi chy file vevas32.bat trước: bng dòng lnh sau:  
"C:\Program Files\DevStudio\VC\Bin\VCVARS32.BAT"  
(cn phi sa đổi dòng lnh này nếu VC được cài nơi khác)  
Sau đó chy nmake mt ln na.  
Apache cũng có thể được biên dch vi môi trường Visual Studio  
development ca VC++. Để đơn gin tiến trình này mt vùng làm vic Visual  
Studio, Apachedsw (được cung cp trong thư mc src) đưa ra danh sách li vào ca  
các dán working.dsb được yêu cu để hn thành Apache (binary release). Nó  
cung cp các phn phthuc gia các tiến trình. Nó bao gm ccác phn phthuc  
gia các dán để đảm bo rng chúng được cài đặt theo mt trt tthích hp.  
InstallBin là mt dán cao cp mà nó scài đặt tt ccác dán, và cài đặt các file  
biên dch vào nơi thích hp ca nó.  
Các nhân dán .dsp được cài đặt bi Apache.dsw makefile.win là:  
os\win32\ApacheOS.dsp  
os\win32\Win9xConHook.dsp  
regex\regex.dsp  
ap\ap.dsp  
lib\expat-lite\xmltok.dsp  
lib\expat-lite\xmlparse.dsp  
lib\sdbm.dsp  
yêu cu xmltok  
main\gen_uri_delims.dsp  
main\gen_test_char.dsp  
ApacheCore.dsp yêu cu tt ccác file trên  
Apache.dsp yêu cu ApacheCore  
Trong phn thêm vào, thư mc con os/win32 cha các file dán cho các mô  
đun chc năng, tt cchúng đều yêu cu ApacheCore.  
os\win32\mod_auth_anon.dsp  
os\win32\mod_auth_dbm.dsp  
os\win32\mod_auth_digest.dsp  
os\win32\mod_cern_meta.dsp  
os\win32\mod_digest.dsp  
os\win32\mod_expires.dsp  
os\win32\mod_headers.dsp  
os\win32\mod_info.dsp  
cũng yêu cu sdbm  
os\win32\mod_mime_magic.dsp  
os\win32\mod_proxy.dsp  
os\win32\mod_rewrite.dsp  
os\win32\mod_speling.dsp  
os\win32\mod_status.dsp  
os\win32\mod_unique_id.dsp  
os\win32\mod_usertrack.dsp  
trang 27  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
os\win32\mod_vhost_alias.dsp  
Thư mc support cha các file dán cho các chương trình được thêm vào mà  
nó không nm trong phn Apache đang chy nhưng nó được sdng bi người  
qun trị để duy trì password và các file log.  
support\htdigest.dsp  
support\htpasswd.dsp  
support\logresolve.dsp  
support\rotatelogs.dsp  
Mt khi Apache đã biên dch nó cn được cài đặt trong thư mc gc server  
ca nó, mc định là /Apache trên đĩa cng đang sdng.  
Để tự động cài đặt các file vào trong thư mc c:/ServerRoot, sdng lnh  
nmake:  
nmake /f Makefile.win installr INSTDIR=c:\ServerRoot (for release build)  
nmake /f Makefile.win installd INSTDIR=c:\ServerRoot (for debug build)  
Đối sc:\ServerRoot để cho INTSDIR nhn các thư mc cài đặt (nó có thể  
được bqua nếu Apache được cài đặt trong thư mc \Apache)  
Quá trình cài đặt sdin ra như sau:  
c:\ServerRoot\Apache.exe – Chương trình Apache  
c:\ServerRoot\ApacheCore.dll - Apache runtime [shared libary]  
c:\ServerRoot\Win9xConHook.dll - Win9x console fixups [shared library]  
c:\ServerRoot\xmlparse.dll – phân tích cú pháp XML [shared library]  
c:\ServerRoot\xmltok.dll - XML token engine [shared library]  
c:\ServerRoot\bin\*.exe – Các chương trình qun trị  
c:\ServerRoot\cgi-bin – Ví dCGI scripts  
c:\ServerRoot\conf – Thư mc cha các file cu hình.  
c:\ServerRoot\icons - Icons for FancyIndexing  
c:\ServerRoot\include\*.h – Các file header caApache  
c:\ServerRoot\htdocs - Site Welcome index.html  
c:\ServerRoot\htdocs\manual – Tài liu Apache.  
c:\ServerRoot\lib – Các file tài liu động.  
c:\ServerRoot\libexec – Thư vin liên kết động.  
c:\ServerRoot\logs – Thư mc rng logging.  
c:\ServerRoot\modules\mod_*.dll – Các mô đun np Apache.  
trang 28  
ĐỒ ÁN TT NGHIP  
GVHD: Nguyn Ngc Bình  
CHƯƠNG II  
CÁC NGHI THC TRUYN NHN  
---- ----  
Công vic phát trin các hthng Mail (Mail System) đòi hi hình thành các  
chun vMail. Điu này giúp cho vic gi nhn các message được đảm bo, làm  
cho nhng người các nơi khác nhau có thtrao đổi thông tin cho nhau.  
Có 2 chun vMail quan trng nht và được sdng nhiu nht ttrước đến  
nay là X.400 và SMTP (Simple Mail Transfer Protocol). SMTP thường đi kèm vi  
chun POP3 và do hn chế ca SMTP mà ngày nay người ta dùng chun mrng  
ca nó là ESMTP (Extended SMTP). Mc đích chính ca X.400 là cho phép các  
mail có thể được truyn nhn thông qua các loi mng khác nhau bt chp cu hình  
phn cng, hệ điu hành mng , giao thc truyn dn được dùng. Còn mc đích ca  
chun SMTP miêu tcách điu khin các message trên mng Internet. Điu quan  
trng ca chun SMTP là giả định máy nhn phi dùng giao thc SMTP gi Mail  
cho 1 Server luôn luôn hot động. Sau đó, người nhn sẽ đến ly Mail ca htừ  
Server khi nào hmun dùng giao thc POP (Post Office Protocol), ngày nay POP  
được ci tiến thành POP3 (Post Officce Protocol vertion 3). Các giao thc Mail  
thông dng : chun X.400, chun MAIP, SMTP (ESMTP), POP3 . Ở đây chtrình  
bày chi tiết vPOP3 và SMTP.  
PHN 1  
GIAO THC SMTP (SIMPLE MAIL TRANSFER  
PROTOCOL )  
-----***-----  
Bphn chính ca hthng Internet Mail chính là các MTA ( Message  
Transfer Agent), các MTA gi1 vai trò quan trng trong vic chuyn giao email.  
trang 29  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 89 trang yennguyen 02/04/2025 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Tìm hiểu một số công nghệ web và xây dựng chương trình Newsletter", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdo_an_tim_hieu_mot_so_cong_nghe_web_va_xay_dung_chuong_trinh.pdf