Đồ án Xây dựng chương trình quản lý khách sạn theo mô hình Server/Client bằng Visual Basic

ĐỒ ÁN:  
Xây dựng chương trình QLKS theo mô  
hình Server/Client bằng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
2
Lời giới thiệu  
rong những năm gần đây, du lịch là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng  
cao nhất cả nước. Rất nhiều khách sạn được phát triển, đổi mới liên tục và nhanh  
chóng theo đà phát triển của xã hội cả về qui mô và chất lượng.  
T
Hiện nay, các Khách sạn phải trực tiếp tiếp nhận và quản lý một khối lượng  
rất lớn và thường xuyên các loại khách, kèm theo đó là hàng loạt các loại dịch vụ  
phát sinh đa dạng của khách, do đó công việc quản lý hoạt động kinh doanh khách  
sạn là ngày càng lớn và phức tạp hơn. Hơn nữa, công tác quản lý không chỉ quản lý  
về con số mà thông qua nó phải rút ra được một cách nhanh chóng tình hình biến  
động của thị trường, nhu cầu người tiêu dùng, khả năng đáp ứng… để từ đó định  
hướng, lập kế hoạch cho công việc kinh doanh. Đây là kho dữ liệu rất lớn, không thể  
lưu trữ và xử lý một cách thủ công như trước đây mà cần phải tin học hoá, cụ thể là  
xây dựng một chương trình tin học để quản lý thống nhất và toàn diện hoạt động  
kinh doanh của khách sạn.  
Chương trình Quản Lý Khách Sạn được viết bằng ngôn ngữ Visual Basic  
theo mô hình Server/Client là chương trình thực hiện một số công việc về vấn đề  
quản lý của khách sạn như quản lý về phòng, quản lý về dịch vụ, quản lý khách đăng  
ký và thuê phòng… với CSDL sử dụng là Microsoft Access.  
Nhờ sự tận tâm theo sát hướng dẫn của thầy Nguyễn Hữu Trọng, trong bước  
đầu em đã nghiên cứu và vận dụng kiến thức đã học để xây dựng được chương trình  
quản lý đáp ứng tương đối một số các yêu cầu đặt ra như trên. Tuy nhiên do kiến  
thức còn hạn chế nên chương trình chắc chắn không tránh khỏi các thiếu sót, vì vậy  
em rất mong được sự góp ý nhắc nhở của các thầy cô và của các bạn để có thể từng  
bước xây dựng chương trình ngày càng hoàn thiện và hiệu quả hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô và Khoa đã tạo diều kiện cho chúng  
em hoàn tất đề tài này.  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
3
MỤC LỤC  
Giới thiệu  
PHẦN I  
......................................................................................................... 1  
:Phân tích hệ thống chương trình QLKS...................................... 2  
I.Phân tích đánh giá hiện trạng................................................................................ 3  
I.1.Khảo sát hiện trạng ........................................................................................ 3  
I.2.Mục tiêu xây dựng chương trình QLKS....................................................... 4  
I.3.Đặc tả bài toán................................................................................................ 5  
I.4.Mô hình quản lý ............................................................................................. 7  
I.5.Qui trình quản lý ........................................................................................... 8  
II.Mô hình hóa dữ liệu .......................................................................................... 10  
II.1.Mô hình quan niệm dữ liệu........................................................................ 10  
II.2.Mô hình tổ chức dữ liệu ............................................................................ 16  
II.3.Mô hình vật lý dữ liệu ............................................................................... 17  
III.Mô hình hóa xử lýthông tin ............................................................................. 22  
III.1.Mô hình thông lượng................................................................................. 22  
III.2.Mô hình quan niệm xử lý.......................................................................... 23  
III.3.Mô hình tổ chức xử lý............................................................................... 26  
III.4.Mô hình vật lý xử lý.................................................................................. 30  
III.4.1 Hệ thống các đơn vị tổ chức xử lý................................................ 30  
III.4.2 Thiết kế IPO CHART.................................................................... 31  
PHẦN II  
:NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ................................................ 36  
I.Giới thiệu các nét chính của ngôn ngữ VISUAL BASIC............................. 36  
II.Mô hình client – server.................................................................................. 37  
III.Một số giao diện – mã lệnh (code) chính trong chương trình ................... 45  
PHẦN III  
PHẦN IV  
:Kết luận – hướng phát triển........................................................ 61  
:Một số biểu mẫu in của chương trình........................................ 62  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
4
PHẦN I : PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ HỆ THỐNG  
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHÁCH SẠN  
Có nhiều phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hiện đại. Ở  
đây em chọn phương pháp MERISE.  
MERISE được dịch là “Các phương pháp để tập hợp các ý tưởng không cần cố  
gắng” viết tắc từ cụm từ Methode pour Rassembler les Idees Sans Effort.  
Đặc trưng của phương pháp MERISE là xem xét, tách biệt dữ liệu và xử lý  
đảm bảo tính khách quan trong quá trình phân tích và cung cấp đầy đủ các mô hình  
để diễn đạt các bước cập nhật. Hệ thống bao gồm dữ liệu và xử lý được biểu diễn ở  
ba mức:  
- Mức quan niệm (Concept): là mức cảm nhận đầu tiên để xác định hệ thống  
thông tin, ở mức này cần xác định câu hỏi: Hệ thống thông tin cần những yếu  
tố gì? Chức năng ra sao? Gồm những dữ liệu nào và qui tắc quản lý như thế  
nào?  
- Mức tổ chức (Orgarization): là mức tổng hợp các yếu tố đã nhận diện ở mức  
quan niệm. Trong một tổng thể vận động cần trả lời các câu hỏi: Ai làm? Làm  
ở đâu và khi nào?  
- Mức vật lý (Physic): là mức chi tiết. Về dữ liệu cần có các quan hệ cụ thể, có  
một ngôn ngữ lập trình cụ thể. Về xử lý cần có đầy đủ các đặc tả cho từng thủ  
tục chương trình, có sự tham khảo ngôn ngữ trong chương trình này.  
Các bước phát triển của quá trình xây dựng hệ thống thông tin:  
-Bước phân tích:  
+Xác định vấn đề.  
+Nghiên cứu hiện trạng của tổ chức.  
+Nghiên cứu khả thi  
+Xây dựng sách hợp đồng trách nhiệm  
-Bước thiết kế: gồm:  
+Thiết kế tổng thể  
+Thiết kế chi tiết  
-Bước thực hiện:  
+Cài đặt hệ thống vào máy.  
+Khai thác và thích ứng.  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
5
I.  
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG  
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG  
I.1-  
Khi khảo sát qui trình hoạt động của một khách sạn, ta nắm được các thông tin  
như sau:  
1/ Đối tượng khách: khách thuê phòng có hai dạng:  
- Khách đi tập thể: là một nhóm nhiều người (được gọi thống nhất là khách đoàn)  
thuộc một tổ chức hay doanh nghiệp nào đó (gọi chung là đơn vị).  
Một đơn vị có thể có nhiều đoàn khách lưu trú tại khách sạn trong các thời điểm  
khác nhau.  
- Khách đi lẻ (gọi là khách vãng lai) : là loại khách không thuộc một đơn vị nào. Tại  
các thời điểm khác nhau, một người khách có thể là khách vãng lai hay có thể nằm  
trong một đoàn nào đó.  
Một người khách có thể hoặc là khách trong nước, hoặc là quốc tế.  
Đối với một khách sạn, việc phân ra loại khách là rất quan trọng vì dựa vào đó,  
khách sạn có phương thức tổ chức, hoạt động một cách thích hợp, đặc biệt là chế độ  
hậu mãi đối với từng loại khách.  
Khi chưa có chương trình quản lý khách sạn, việc xử lý thông tin một đoàn khách,  
một đơn vị hay một vị khách nào đó cần tốn rất nhiều thời gian.  
2/ Đối tượng phòng:  
Nhân viên lễ tân sau khi nhận khách vào phòng sẽ theo dõi khách trên sơ đồ  
phòng. Sơ đồ phòng là một tờ giấy mô tả vị trí của từng phòng trong khách sạn.  
Phòng có khách sẽ được đánh dấu hay ghi ký hiệu. Thông tin về khách ở trong mỗi  
phòng sẽ được ghi lại trên sổ nhật ký.  
Hàng ngày khách sạn sẽ lưu lại sơ đồ phòng của mỗi ngày để làm báo cáo.  
Do yêu cầu phải luôn luôn nắm được thông tin của từng phòng trong khách sạn tại  
bắt cứ thời điểm nào vì vậy khi một phòng có sự biến động (khách chuyển phòng,  
bớt khách trong phòng,..) phải viết lại rất khó khăn.  
3/ Sử dụng dịch vụ:  
Khi khách lưu trú trong khách sạn thường hay sử dụng các dịch vụ như: điện  
thoại, fax, thuê xe, massage, ăn, nước uống,. . . Nhân viên khách sạn phải ghi nhận  
lại các phát sinh này để làm báo cáo hay thanh toán với khách sau này. Thông  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
6
thường trong một khách sạn bộ phận phòng (đăng ký, phân phòng, trả phòng) do  
nhân viên lễ tân phụ trách, còn phần cung cấp dịch vụ cho khách lại do bộ phận khác  
đảm trách. Các bộ phận này tuy tách rời nhau nhưng lại có quan hệ rất chặt chẽ vì  
đối tượng phục vụ đều là khách thuê phòng.  
Qua quan sát trực tiếp hoạt động tại khách sạn, em nhận thấy toàn bộ các  
công việc như đề cập ở trên đều được nhập thủ công bằng tay và lưu tạm thời trên  
giấy, sau đó mới được nhập rời rạc vào máy tính. Cuối ngày và cuối tháng, nhân  
viên phụ trách sử dụng phần mềm bảng tính Excel để tạo các báo cáo tổng hợp về tài  
chính và quản trị. Và khi cần thông tin về một khách hàng hay dịch vụ, việc tìm  
kiếm thường rất khó khăn. Kết quả là đơn vị phải tốn nhiều nhân lực và thời gian để  
cập nhật và xử lý dữ liệu. Lãnh đạo đơn vị rất khó kiểm tra và chỉ đạo chính xác các  
hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.  
I.2 - MỤC TIÊU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ  
KHÁCH SẠN  
Kinh doanh khách sạn gồm hai hoạt động chính là cho thuê phòng và kinh  
doanh các loại dịch vụ có liên quan. Mục tiêu xây dựng chương trình quản lý khách  
sạn bao gồm các nội dụng sau:  
-Tổ chức thống nhất một hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm lưu giữ thống nhất toàn bộ dữ  
liệu về hoạt động của khách sạn như : khách hàng, phòng ốc, những dịch vụ kèm  
theo để phục vụ cho công tác quản lý.  
-Tin học hóa công tác quản lý khách hàng.  
-Tin học hóa các qui trình đăng ký, nhận phòng và quản lý phòng.  
-Tin học hóa việc cung cấp các loại dịch vụ cho khách.  
-Tin học hóa việc thanh toán cho khách.  
-Tổng hợp và lập các báo cáo về: thuê phòng, hiện trạng phòng, công suất buồng,  
doanh thu khách sạn, nhà hàng và dịch vụ.  
-Sử dụng mô hình Server/Client để chuyên biệt hoá công việc: chương trình quản lý  
Khách sạn càng hiệu quả hơn vì mỗi Client là nơi tiếp nhận các luồng dữ liệu khác  
nhau tương ứng với từng phần hành được giao và hoàn toàn độc lập với nhau trong  
thao tác trong khi máy chủ Server là nơi duy nhất chứa cơ sở dữ liệu do các Client  
cung cấp và chịu trách nhiệm xử lý, tổng hợp các dữ liệu đã có .  
Như vậy mô hình Server/Client sẽ làm cho toàn bộ chương trình vừa thống nhất  
vừa có sự độc lập giữa từng loại công việc.  
I.3-  
ĐẶC TẢ BÀI TOÁN  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
7
Như vậy căn cứ vào hiện trạng và mục tiêu cần giải quyết, chương trình quản lý  
khách sạn sẽ quản lý và xử lý các nhóm thông tin như sau :  
1/ Đối tượng quản lý:  
-Quản lý khách:  
Nắm được các thông tin cá nhân của từng khách thuê phòng : Họ tên, địa chỉ, số  
CMND. Với khách quốc tế cần quản lý thêm hộ chiếu, quốc tịch,. . .  
Nắm được các thông tin của từng đoàn khách: tên đoàn, đơn vị, địa chỉ, tel, fax, tài  
khoản, mã số thuế của tổ chức đơn vị đó. Số lượng và chi tiết từng vị khách của từng  
đoàn.  
-Quản lý phòng:  
Mỗi phòng cần quản lý thông tin: số phòng, loại phòng, giá phòng, ngày giờ đăng  
ký, ngày giờ nhận phòng, ngày giờ trả phòng. . .  
-Quản lý hàng hóa dịch vu:  
Tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, giá, đặc điểm, nơi cung cấp, quá trình thanh toán, .  
. .  
2/ Thiết kế giao diện để nhập các nghiệp vụ khách sạn sau:  
a) Đăng ký khách:  
Khách trước khi thuê phòng đều phải làm thủ tục ban đầu là đăng ký phòng. Trong  
mục này nhân viên lễ tân sẽ cập nhật các thông tin vào máy tính để quản lý như sau:  
-Đoàn: mã số đoàn, tên đoàn, ngày nhận phòng dự kiến, số lượng phòng cần thuê,  
đơn vị. Nếu đơn vị lần đầu đến thuê phải nhập các thông tin về đơn vị: mã số đơn vị,  
tên đơn vị, địa chỉ, điện thoại,….chương trình cho phép truy tìm một đơn vị nào đó  
đã từng lưu trú tại khách sạn trước đó. Thông tin chi tiết từng người khách trong  
đoàn.  
-Khách: nhập tên khách, mã số khách, số cmnd, địa chỉ, hộ chiếu, quốc tịch...nếu là  
khách mới. Nếu là khách cũ, chương trình sẽ tự động dò tìm thông qua khoá có thể  
là mã số, số cmnd, tên, số hộ chiếu của khách.  
b) Phân phòng: bố trí từng vị khách vào các phòng. Mỗi phòng có thể có nhiều  
khách.  
c) Thiết kế sơ đồ phòng.  
d) Quản lý phòng (xem thông tin phòng, đổi phòng, trả phòng, in hóa đơn phòng).  
c) Giao diện nhập các dịch vụ cho khách.  
e) Quản lý khách đoàn  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
8
f) Quản lý việc thanh toán tiền phòng và dịch vụ  
g) Tìm kiếm các thông tin về khách hàng và dịch vụ.  
I.4. MÔ HÌNH QUẢN LÝ  
Do đặc thù kinh doanh của mình, khách sạn thường được chia làm hai bộ  
phận : khách sạn và nhà hàng. Khách sạn quản lý phòng và các dịch vụ kèm theo  
như điện thoại, Fax, thuê xe, hội trường,. . . Nhà hàng dùng để quản lý các dịch vụ  
ăn uống, giặt là, . . . Vị trí và chức năng tác nghiệp của hai bộ phận trên là khác nhau  
tương đối rõ rệt. Trong khi đó bộ phận quản lý chung phải quản lý bao quát toàn bộ  
hoạt động của hai bộ phận trên do đó chương trình quản lý khách sạn được tổ chức  
theo mô hình Mẹ – Con là thích hợp.  
Mô hình này gồm có một Server và 2 Client, trong đó cơ sở dữ liệu được đặt  
tại bộ phận quản lý đóng vai trò như một Server có nội dung là theo dõi và tổng hợp  
báo cáo số liệu từ CSDL. Bộ phận khách sạn là một Client dùng để cập nhật khách  
thuê phòng và các dịch vụ liên quan. Bộ phận nhà hàng là một Client dùng để cập  
nhật các dịch vụ ăn uống và nhà hàng khác. Giữa Server và Client được nối với nhau  
bằng một mạng LAN sử dụng cáp mạng thông qua Hub trung tâm.  
Mô hình quản lý khách sạn qua mạng được biểu diễn như sau:  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
9
CLIENT KHÁCH SẠN  
Cp nhp dliu :  
-Đặt phòng.  
CLIENT NHÀ HÀNG  
Cp nhp dliu :  
- Nhp các dch vnhà hàng  
- Qun lý danh mc hàng,. . .  
-Phân phòng  
-Nhp dch vkhách sn  
-Trphòng và thanh toán, . .  
SERVER  
-Lưu trCSDL ca khách sn.  
-Qun lý thông tin.  
-Tng hp xlý dliu do 2 Client  
khách sn và nhà hàng cung cp.  
-Cp phát quyn truy cp, . .  
I.5 - QUI TRÌNH QUẢN LÝ NHƯ SAU  
Khách thuê phòng làm thủ tục đăng ký đặt phòng, nhân viên khách sạn (lễ  
tân) căn cứ vào yêu cầu của khách về loại phòng, ngày bắt đầu thuê, số lượng phòng  
nếu đáp ứng được thì lưu vào trong máy tính. Phần này có thể truy tìm nhanh được  
các khách hàng đã từng lưu trú tại khách sạn.  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
10  
Khi khách đến thuê phòng, nếu là khách đoàn đã làm thủ tục đặt phòng từ  
trước, lễ tân làm các thủ tục để tiếp nhận khách và phân bổ phòng cho từng khách  
trong đoàn. Nếu là khách lãng lai chưa đặt phòng trước thì lễ tân làm luôn thủ tục  
đặt phòng đồng thời bố trí phòng ngay cho khách. Khi phân bổ vào phòng phải thực  
hiện cho dứt điểm cho từng đoàn. Nhiều người có thể được phân cùng một phòng.  
Trong khi khách lưu trú, bộ phận Lễ tân phải cập nhật tất cả các dịch vụ phát  
sinh của khách như : điện thoại, fax, giặt ủi, . . .để lưu và máy tính. Bộ phận nhà  
hàng cũng sẽ cập nhật các chi phí của khách về: ăn, uống,. . .dữ liệu sẽ được lưu duy  
nhất trên máy chủ để khi trả phòng sẽ chỉ thanh toán tại quầy lễ tân.  
Nếu khách có yêu cầu thay đổi sang phòng khác (chuyển phòng). Chương  
trình phải tự động chuyển tất cả các dịch vụ phát sinh của khách sang phòng mới.  
Tại bất cứ thời điểm nào, nếu khách yêu cầu phải liệt kê tất cả các chi phí  
phát sinh về dịch vụ mà khách thuê phòng đã sử dụng.  
Khi khách trả phòng, Khách sạn phải liệt kê tất cả các chi phí của khách trong  
khi lưu ở khách sạn và in hóa đơn tính tiền. Đối với khách vãng lai, phải in ra bảng  
kê dịch vụ đã sử dụng. Đối với khách đoàn, phải liệt kê tất cả các dịch vụ sử dụng  
chung cho cả đoàn và của riêng từng vị khách trong đoàn.  
Và để chương trình hoạt động được an toàn trên mạng và có tính bảo mật,  
người quản trị CSDL sẽ cấp phát cho mỗi nhân viên sử dụng một tên và mật khẩu  
khi sử dụng chương trình.  
II.  
MÔ HÌNH HÓA DỮ LIỆU  
II.1 - MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU  
Mô hình quan niệm dữ liệu là sự mô tả dữ liệu của hệ thống thông tin độc lập  
với các lựa chọn môi trường cài đặt; là công cụ cho phép người phân tích thể hiện dữ  
liệu của hệ thống ở mức quan niệm.  
Mô hình này cũng là cơ sở để trao đổi giữa người phân tích và người yêu cầu  
thiết kế hệ thống.  
Phương pháp MERISE sử dụng mô hình thực thể – mối kết hợp.  
Sau khi phân tích về hiện trạng và yêu cầu của xử lý dữ liệu trình bày ở phần  
trên, ta thiết lập mô hình quan niệm dữ liệu của hệ thống thông qua việc mô tả các  
thực thể cho từng đối tượng quản lý:  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
11  
II.1.1 MÔ TẢ CÁC THỰC THỂ:  
KHÁCH HÀNG: thực thể này mô tả thông tin cá nhân của khách thuê  
phòng. Mỗi người khách có một mã số riêng duy nhất. Một khách hàng có thể đi lẻ  
(vãng lai) hay đi theo đoàn (có thể nhiều đoàn khác nhau) hay có nhiều lần lưu trú  
tại khách sạn nhưng chỉ có một mã số.  
Khách hàng  
-Mã KH  
-Tên KH  
-Điện thoại  
KHÁCH VN: lưu thông tin của khách trong nước (khách Việt Nam).  
Khách VN  
-CMND  
KHÁCH QTẾ : Khách thuê phòng nếu là khách quốc tế thì ngoài việc lưu  
các thông tin như mã số, họ tên còn lưu thông tin về hộ chiếu của khách.  
Khách QT  
-Số hộ chiếu  
-Ngày cấp  
-Thời hạn  
ĐƠN VỊ: Mỗi đơn vị có một mã số. Một đơn vị có thể có nhiều đoàn tại các  
thời điểm khác nhau.  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
12  
Đơn vị  
-Mã đơn vị  
-Tên đơn vị  
-Điện thoại  
-Tài khoản  
-Mã số thuế  
ĐOÀN: Mỗi lần đăng ký đặt phòng (dù là khách đi lẻ hay đi theo đoàn) đều  
được xem là một đoàn. Mỗi đoàn đều có một mã số riêng để quản lý. Nhiều đoàn có  
thể cùng một đơn vị.  
ĐOÀN  
-Mã đoàn  
-Tên Đoàn  
-Ngày đặt phòng  
-Ngày nhận phòng  
-Số lượng phòng đặt  
-Số lượng khách trong đoàn  
PHÒNG: Danh mục các phòng cho thuê của khách sạn. Mỗi một phòng đều  
có một mã số đó chính là số phòng thực tế của khách sạn.  
Phòng  
Mã phòng  
Loại phòng  
-Mã phòng  
-Loại phòng  
101  
102  
Đơn  
Đôi  
Mã số phòng được tạo như sau: số tầng + số phòng.  
Ví dụ: phòng số 10 tầng 1 có mã số phòng như sau: 110  
TỈNH: lưu danh mục tỉnh/ thành phố chính trong cả nước.  
Tỉnh  
-Mã tỉnh  
-Tỉnh  
Mã tỉnh  
Tỉnh  
04  
08  
Hà nội  
TPHCM  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
13  
NƯỚC: lưu danh mục các nước trên thế giới. Ap dụng đối với khách quốc tế.  
Nước  
-Mã nước  
-Tên nước  
Mã nước  
Tên nước  
01  
84  
Mỹ  
Việt nam  
DỊCH VỤ: mô tả danh mục các loại dịch vụ của khách sạn và nhà hàng như:  
điện thoại, fax, thuê xe, giặt ủi, ăn, nước uống. . .  
Dịch vụ  
Mã dv  
Tên dv  
Thuê xe  
Fax  
Điện thoại  
DVT  
-Mã dịch vụ  
-Tên dịch vụ  
-ĐVT  
001  
002  
003  
Lần  
Cuộc  
Cuộc  
LOẠI DV: mô tả tích chất loại dịch vụ của khách sạn thuộc loại nào: phòng,  
dịch vụ hay nhà hàng.  
Loại DV  
-Mã loại  
-Tên loại  
Mã loại  
PH  
DV  
NH  
Tên loại  
Phòng  
Dịch vụ  
Nhà hàng  
ĐẶT PHÒNG: Mỗi khách phải đặt phòng trước khi nhận phòng. Mối quan hệ  
đặt phòng dùng để lưu thông tin đặt phòng cho từng khách. Mỗi người khách đặt  
phòng đều có một mã đặt phòng. Không có khách đặt phòng nào có trùng mã đặt  
phòng. Đặt phòng thể hiện mối quan hệ kết hợp giữa thực thể ĐOÀN, KHÁCH  
HÀNG va SỬ DỤNG PHÒNG.  
Đặt phòng  
Mã đp Nhận phòng  
-Mã Đp  
-Nhận phòng  
11111  
1
11111  
2
11111  
3
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
14  
SỬ DỤNG PHÒNG: sử dụng phòng dùng để lưu các khách hàng thực sự  
thuê phòng.  
Sử dụng phòng  
-Mã Đp  
-Ngày nhận phòng  
-Giờ nhận phòng  
-Ngày trả phòng  
-Giờ trả phòng  
-Giá phòng  
-Trả phòng  
SỬ DỤNG DỊCH VỤ: Khách thuê phòng thường sử dụng các dịch vụ của  
khách sạn. Mối kết hợp sử dụng dịch vụ được sinh ra từ mối kết hợp giữa thực thể  
dịch vụ và mối quan hệ sử dụng phòng, dùng để lưu các lần sử dụng dịch vụ của  
từng khách hàng đang sử dụng phòng.  
Sử dụng dịch vụ  
-Mã sử dụng dịch vụ  
-Diễn giải  
-Ngày sddv  
-Số lượng  
-Giá  
THANH TOÁN PHÒNG: Thực thể này lưu thông tin quá trình thanh toán  
tiền phòng của khách, nó được sinh ra từ mối quan hệ sử dụng phòng. Khách có thể  
thanh toán tiền phòng làm nhiều đợt.  
Thanh toán phòng  
-Mã thanh toán phòng  
-Ngày thanh toán  
-Phiếu TT  
-Tiền thanh toán  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
15  
THANH TOÁN DỊCH VỤ: được sinh ra từ mối kết hợp sử dụng dịch vụ,  
lưu thông tin quá trình thanh toán tiền sử dụng dịch vụ.  
Thanh toán DV  
-Mã thanh toán DV  
-Ngày thanh toán  
-Phiếu TT  
-Tiền thanh toán  
II.1.2 MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU BÀI TOÁN QUẢN LÝ KHÁCH  
SẠN:  
Đơn vị  
-Mã đơn vị  
-Tên đơn vị  
-Đin thoi  
-Tài khon  
-Mã sthuế  
Tnh  
Mã tnh  
Tên tnh  
Nước  
-Mã nước  
-Tên nước  
(1,n)  
(1,1)  
Đ-T  
(1,n)  
KVN-T  
(1,1)  
Khách VN  
-CMND  
(1,n)  
KQT-N  
(1,1)  
(1,n)  
Đ-ĐV  
Khách QT  
-Shchiếu  
-Ngày cp  
-Thi hn  
(1,1)  
Đoàn  
Khách hàng  
-Mã KH  
-Tên KH  
-Đin thoi  
-Mã đoàn  
(1,n)  
Đoàn Khách  
(1,n)  
-Tên Đoàn  
-Ngày đt phòng  
-Ngày nhn phòng  
-Slượng phòng đt  
-Slượng khách  
(1,n)  
Phòng  
-Mã phòng  
-Loi phòng  
Sdng Phòng  
-Mã đt phòng  
-Ngày nhn phòng  
-Ginhn phòng  
-Ngày trphòng  
-Gitrphòng  
-Giá phòng  
(1,n)  
Đặt Phòng  
-Mã đt phòng  
-Nhn phòng  
(1,1)  
Ttoán phòng  
-Mã TTPH  
-Ngày TT  
-Trphòng  
(1,n)  
Xaây döïng chöông trình QLKS theer/Client baèng
Dch vụ  
-Phiếu TT  
-Tin TT  
-Mã dch vụ  
-Tên dch vụ  
-
Đơ
n v
tính  
(1,n)  
(1,n)  
Ñoà aùn toát nghieäp  
16  
II.2 - MÔ HÌNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU  
Mô hình tổ chức dữ liệu của hệ thống là lược đồ cơ sở dữ liệu của hệ thống.  
Đây là bước trung gian chuyển đổi giữa mô hình quan niệm dữ liệu và mô hình vật  
lý dữ liệu (mô hình trong máy tính), chuẩn bị cho cài đặt hệ thống.  
Sau đây là lược đồ quan hệ của bài toán quản lý khách sạn:  
PHONG (Maphong, Loaiphong)  
KHACHHANG (MaKH, TenKH, Dienthoai)  
KHACH_VN (MaKH, CMND, Mã tỉnh)  
KHACH_QT (Mã KH, Sohochieu, Ngaycap, Thoihan, Manuoc)  
TINH (Matinh, Tentinh)  
NUOC (Manuoc, Tennuoc)  
DONVI (Madonvi, Tendonvi, Dienthoai, Masothue, Taikhoan, Matinh)  
DOAN (Madoan, Tendoan, Ngaydp, Ngaynp, SL_Phd, SL_khach, Madonvi,)  
DOAN_KHACH (Makh, Madoan)  
DATPHONG (Madp, Makh, Madoan , nhanphong)  
SUDUNGPHONG (Madp, Maphong, Ngaynp, Gionp, Ngaytp, Giotp, Giaphong,  
Traphong)  
THANHTOANPHONG (MaTTPH, Madp, NgayTT, PhieuTT, TienTT)  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
17  
DICHVU (Madv, Tendv, Dvt, Maloai)  
LOAIDV (Maloai, Tenloai)  
SUDUNGDV (Masddv, Madp, Ngaysddv, Soluong, Dongia, Madv)  
THANHTOANDV (MaTTDV, Masddv, NgayTT, PhieuTT, TienTT)  
II.3 - MÔ HÌNH VẬT LÝ DỮ LIỆU  
Mô hình vật lý dữ liệu là mô hình của dữ liệu được cài đặt trên máy tính dưới  
một hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào đó. Trong chương trình này là hệ quản trị CSDL  
Access.  
Ứng với mỗi lược đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu được cài đặt  
thành một bảng dữ liệu cơ sở (Table). Ở đây ta chỉ trình bày các yếu tố chính của  
Table bao gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, độ lớn và ràng buộc toàn vẹn dữ  
liệu.  
PHONG (Maphong, Loaiphong)  
PHONG  
Field name  
Maphong (K)  
Loaiphong  
Data type  
Text  
Text  
Field size  
Validation Rule  
Len()=3  
3
15  
Maphong: Mã số phòng là số phòng của khách sạn  
Loaiphong: là loại phòng như: đơn, đôi, đặc biệt, . .  
KHACHHANG (MaKH, TenKH, Dienthoai)  
KHACH HANG  
Field name  
MaKH (K)  
TenKH  
Data type  
Field size  
Validation Rule  
Len()=12  
Text  
Text  
Text  
12  
30  
10  
Dienthoai  
Makh: Mã khách hàng có 12 ký tự được tạo thành tự động như sau:  
Makh=Format(Date, "yy") & Format(Date, "mm") & Format(Date, "dd") &  
Format(Time, "hh") & Format(Time, "nn") & Format(Time, "ss")  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
18  
KHACH_VN (MaKH, CMND, Mã tỉnh)  
KHACH_VN  
Field name  
MaKH (K)  
CMND  
Matinh  
Data type  
Field size  
Validation Rule  
Len()=12  
Text  
Text  
Text  
12  
10  
2
Len()=12  
KHACH_QT (Mã KH, Sohochieu, Ngaycap, Thoihan, Manuoc)  
KHACH_QT  
Field name  
MaKH (K)  
Sohochieu  
Ngaycap  
Thoihan  
Manuoc  
Data type  
Field size  
Validation Rule  
Len()=12  
Text  
Text  
Date  
Byte  
Text  
12  
15  
<date()  
3
Len()=3  
TINH (Matinh, Tentinh)  
TINH  
Field name  
Data type  
Field size  
Validation Rule  
Matinh (K)  
Tentinh  
Text  
Text  
2
20  
Len()=2  
Matinh: Mã tỉnh  
NUOC (Manuoc, Tennuoc)  
NUOC  
Field name  
Data type  
Field size  
Validation Rule  
Manuoc(K)  
Tennuoc  
Text  
Text  
3
20  
Len()=3  
Manuoc: Mã nước, đánh số theo thứ tự chữ cái của quốc gia  
Tennuoc: tên nước hay quốc gia.  
DONVI (Madonvi, Tendonvi, Dienthoai, Masothue, Taikhoan, Matinh)  
DONVI  
Field name  
Madonvi (K)  
Tendonvi  
Dienthoai  
Masothue  
Data type  
Field size  
Validation Rule  
Len()=12  
Text  
Text  
Text  
Text  
12  
30  
10  
15  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
19  
Taikhoan  
Matinh  
Text  
Text  
12  
2
Len()=2  
Madonvi: Mã đơn vị có 12 ký tự được tạo thành tự động như sau:  
Madonvi=Format(Date, "yy") & Format(Date, "mm") & Format(Date, "dd") &  
Format(Time, "hh") & Format(Time, "nn") & Format(Time, "ss")  
DOAN (Madoan, Tendoan, Ngaydp, Ngaynp, SL_Phd, SL_khach, Madonvi,)  
DOAN  
Field name  
Madoan (K)  
Data type  
Field size  
Validation Rule  
Len()=12  
Text  
Text  
Date  
Date  
Byte  
Byte  
Text  
12  
30  
Tendoan  
Ngaydp  
Ngaynp  
SL_Phd  
SL_khach  
Madonvi  
12  
Madoan: Mã đoàn có 12 ký tự được tạo thành tự động như sau:  
Madoan=Format(Date, "yy") & Format(Date, "mm") & Format(Date, "dd") &  
Format(Time, "hh") & Format(Time, "nn") & Format(Time, "ss")  
DOAN_KHACH (Makh, Madoan)  
DOAN_KHACH  
Field name  
Makh (K)  
Madoan (K)  
Data type  
Field size  
Validation Rule  
Len()=12  
Len()=12  
Text  
Text  
12  
12  
DATPHONG (Madp, Makh, Madoan , nhanphong)  
DATPHONG  
Field name  
Madp (K)  
MaKH (K)  
Madoan (K)  
Nhanphong  
Data type  
Field size  
Validation Rule  
Len()=12  
Len()=12  
Text  
Text  
Text  
12  
12  
12  
Len()=12  
Yes/No  
Madp: Mã đặt phòng có 12 ký tự được tạo thành tự động như sau:  
Madp=Format(Date, "yy") & Format(Date, "mm") & Format(Date, "dd") &  
Format(Time, "hh") & Format(Time, "nn") & Format(Time, "ss")  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
20  
Nhanphong: có giá trị là yes khi khách nhận phòng.  
SUDUNGPHONG (Madp, Maphong, Ngaynp, Gionp, Ngaytp, Giotp, Giaphong,  
Traphong)  
SUDUNGPHONG  
Field name  
Madp (K)  
Maphong  
Ngaynp  
Gionp  
Data type  
Field size  
Validation Rule  
Len()=12  
Len()=3  
Text  
Text  
Date  
Date  
Date  
Date  
12  
3
Ngaytp  
Giotp  
Giaphong  
Traphong  
Number  
Yes/No  
Single  
Madp: Mã đặt phòng  
Maphong: số phòng thuê  
Ngaynp: Ngày nhận phòng thực tế  
Gionp: giờ nhận phòng thực tế  
Ngaytp: Ngày trả phòng thực tế  
Gionp: giờ trả phòng thực tế  
Traphong: có giá trị là Yes khi khách trả phòng  
THANHTOANPHONG (MaTTPH, Madp, NgayTT, PhieuTT, TienTT)  
THANHTOANPHONG  
Field name  
MaTTPH(K)  
Madp (K)  
NgayTT  
Data type  
Field size  
12  
12  
Validation Rule  
Len()=12  
Len()=12  
Text  
Text  
Date  
Text  
PhieuTT  
5
TienTT  
Number  
Single  
Mã thanh toán phòng có 12 ký tự được tạo thành tự động như sau:  
Mã TT phòng=Format(Date, "yy") & Format(Date, "mm") & Format(Date, "dd") &  
Format(Time, "hh") & Format(Time, "nn") & Format(Time, "ss")  
DICHVU (Madv, Tendv, Dvt, Maloai)  
DICHVU  
Field name  
Data type  
Field size  
Validation Rule  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
21  
Madv (K)  
Tendv  
Dvt  
Text  
Text  
Text  
Text  
3
Len()=3  
Len()=2  
20  
10  
2
Maloai  
Madv: Mã dịch vụ gồm 3 ký tự được qui định như sau : 001:phòng; 002:điện thoại;  
003:fax, . . . .  
Maloai: mã loại dịch vụ  
LOAIDV (Maloai, Tenloai)  
LOAIDV  
Field name  
Maloai (K)  
Tenloai  
Data type  
Text  
Text  
Field size  
Validation Rule  
Len()=2  
2
20  
Maloai: Mã loại gồm 2 ký tự được qui định như sau : PH:phòng; DV:dịch vụ;  
NH:nhà hàng  
Tenloai: tên loại dịch vụ: Phòng, dịch vụ, nhà hàng  
SUDUNGDV (Masddv, Madp, Ngaysddv, Soluong, Dongia, Madv)  
SUDUNGDV  
Field name  
Masddv (K)  
Madp (K)  
Ngaysddv  
Soluong  
Dongia  
Data type  
Field size  
Validation Rule  
Len()=12  
Len()=12  
Text  
Text  
Date  
12  
12  
Number  
Number  
Text  
Single  
Single  
3
Madv  
Masddv: Mã sử dụng dv có 12 ký tự được tạo thành tự động như sau:  
Masddv=Format(Date, "yy") & Format(Date, "mm") & Format(Date, "dd") &  
Format(Time, "hh") & Format(Time, "nn") & Format(Time, "ss")  
Ngaysddv: ngày sử dụng dịch vụ.  
THANHTOANDV (MaTTDV, Masddv, NgayTT, PhieuTT, TienTT)  
THANHTOANDV  
Field name  
MaTTDV (K)  
Masddv(K)  
NgayTT  
Data type  
Field size  
Validation Rule  
Len()=12  
Len()=12  
Text  
Text  
Date  
12  
12  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
22  
PhieuTT  
TienTT  
Text  
Number  
5
Single  
III- MÔ HÌNH HÓA XỬ LÝ  
III.1 - MÔ HÌNH THÔNG LƯỢNG :  
Nhằm mục đích xác định các luồng thông tin trao đổi giữa các bộ phận trong  
hệ thống thông tin quản lý.  
Mô hình thông lượng của bài toán quản lý khách sạn được biểu diễn như sau:  
Ban giám đc  
Khách hàng  
(2)  
(1)  
Ltân  
(3)  
(3)  
(3)  
(5)  
Qun lý  
Nhà hàng  
Qun lý phòng  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
23  
Khách hàng - Lễ tân :  
(1) Yêu cầu đặt phòng, sử dụng dịch vụ, thanh toán tiền  
(2) Trả lời yêu cầu đặt phòng, sử dụng dịch vụ, thanh toán tiền  
Lễ tân – quản lý phòng:  
(3) Yêu cầu giao phòng cho khách.  
(4) Thông báo hiện trạng phòng.  
Lễ tân – quản lý nhà hàng:  
(5) Yêu cầu cung cấp dịch vụ nhà hàng  
(6) Thông báo tình hình cung cấp dịch vụ nhà hàng  
Ban giám đốc – Lễ Tân:  
(7) Yêu cầu báo cáo doanh thu.  
(8) Trả lời yêu cầu báo cáo.  
III.2. MÔ HÌNH QUAN NIỆM XỬ LÝ  
a/ Mô hình quan niệm xử lý:  
Mục đích nhằm xác định hệ thống gồm những chức năng gì ? Và các chức năng này  
liên hệ với nhau hư thế nào ? Ở mức này chưa quan tâm các chức năng đó ai làm,  
làm khi nào và làm ở đâu.  
Danh sách các công việc:  
1. Đăng ký đặt phòng  
3. Bố trí và giao phòng cho khách  
5. Khách trả phòng  
2. Ghi thông tin khách đặt phòng  
4. Ghi nhận các dịch vụ khách sử dụng  
6. Thanh toán tiền phòng và dịch vụ  
7. Báo cáo doanh thu và quản trị  
Mô hình quan niệm xử lý:  
Khách hàng  
Đăng ký đt phòng  
Yes No  
Thông báo  
Thông báo  
không nhn  
nhn  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ghi thông tin khách  
Yes  
Ñoà aùn toát nghieäp  
24  
(1)  
Giao phòng cho khách  
Yes  
No  
Hunhn  
phòng  
In sơ đphòng  
Khách sdng  
dch vKS và NH  
Yes  
Ghi nhn  
dch vụ  
Khách yêu cu  
trphòng  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Trphòng  
Yes  
Ñoà aùn toát nghieäp  
25  
Thanh toán tin  
Yes No  
In hoá đơn phòng và  
In thông báo nợ  
dch vụ  
cho khách  
Hàng ngày  
In Báo cáo doanh thu  
Yes  
No  
Không có doanh  
thu ngày  
Giao ban giám  
đc  
Cui tháng  
In Báo cáo tháng  
Yes  
Doanh thu đoàn,  
III.3. MÔ XỬ LÝ  
tng hp dt  
Công sut  
bung, danh  
sách đoàn  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
26  
Mục tiêu là xác định rõ công việc do ai là, làm ở đâu, làm khi nào và làm theo  
phương thức nào. Ở mức này các công việc trong mô hình quan niệm xử lý được gắn  
vào từng nơi làm việc cụ thể của môi trường thực.  
III.3.1. Bảng công việc:  
Stt  
1
ncôngviệc  
Đăng ký đtphòng  
ithựchiện Phươngthức Tầnsuất  
Chukỳ  
1 ngày  
Lễ tân  
Lễ tân  
Lễ tân  
Thủ công nhiều  
lần/ngày  
Thủ công nhiều  
lần/ngày  
Thủ công nhiều  
lần/ngày  
Thủ công nhiều  
lần/ngày  
2
3
4
5
6
7
Ghi thông tin khách đặt phòng  
Bố trí và giao phòng cho khách  
1 ngày  
1 ngày  
1 ngày  
1 ngày  
1 ngày  
Ghinhận các dịch vụ khách sử  
dụng  
Khách trả phòng  
Lễ tân, nhà  
hàng  
Khách hàng Thủ công nhiều  
lần/ngày  
Thủ công nhiều  
Thanh toán tiền phòng và dịch  
vụ  
Báo cáo doanh thu và quản trị  
Lễ tân  
lần/ngày  
Ban Quản lý  
Tự động 1 lần/ng/thg  
1 ng,  
thg  
III.3.1. Mô hình tổ chức xử lý:  
Mô hình tổ chức xử lý là mô hình liên hoàn các biến cố, công việc và các biến cố,  
công việc này được đặt tại vị trí làm việc cụ thể. Những biến cố không xuất phát từ  
một nơi làm việc nào ta đặt trên đường phân cách giữa hai nơi làm việc. Mô hình tổ  
chức xử lý chương trình khách sạn.  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
27  
KHÁCH HÀNG  
LỄ TÂN  
NHÀ HÀNG  
BAN QL  
Yêu cu đt  
phòng  
Đăng ký đt phòng  
Yes  
No  
Thông báo  
nhn  
Không đáp  
ng được  
Có thông tin khách  
Ghi thông tin khách  
Yes  
đt phòng  
Giao phòng cho  
khách  
In sơ đồ  
phòng  
Khách sdng  
Yes  
No  
phòng  
Khách không thuê  
phòng  
(1)  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
28  
KHÁCH HÀNG  
LỄ TÂN  
NHÀ HÀNG  
BAN QL  
(1)  
(1)  
Khách sử  
dng dch vụ  
KS-NH  
Ghi nhn  
dch vu KS  
Yes  
Ghi nhn  
dch vu NH  
Yes  
Báo cáo doanh  
thu ngày  
Khách yêu cu  
trphòng  
Trphòng  
Yes  
Xut hoá đơn  
phòng và dch vụ  
Thanh toán tin  
Yes  
No  
In thông báo nợ  
cho khách  
2
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
29  
KHÁCH HÀNG  
LỄ TÂN  
NHÀ HÀNG  
BAN QL  
2
Hàng ngày  
Không có doanh  
thu ngày  
In Báo cáo doanh  
thu  
No  
Yes  
Giao bphn  
kế toán  
Cui tháng  
In Báo cáo tháng  
Yes  
In Công sut  
bung, danh  
sách đoàn,…  
In Doanh thu  
đoàn, tng hp  
dt,…  
4. MÔ HÌNH VẬT LÝ XỬ LÝ  
Từ mô hình tổ chức xử lý đã có, ta biến các thủ tục chức năng (công việc) tự  
động thành các đơn vị chương trình. Ứng với mỗi đơn vị chương trình ta viết một  
đặc tả chi tiết để chuẩn bị cho việc lập trình.  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  
Ñoà aùn toát nghieäp  
30  
Trong chương trình quản lý khách sạn này, theo cách tiếp cận không gian, vị  
trí làm việc và chức năng của từng bộ phận, chương trình được tổ chức thành 3  
chương trình nhỏ tại 3 nơi: quầy lễ tân, quầy nhà hàng và phòng quản lý chung.  
Trong đó cơ sở dữ liệu đặt tại phòng quản lý đóng vai trò một Server.  
CHƯƠNG TRÌNH QUN LÝ KHÁCH SN THEO MÔ HÌNH  
SERVER: CSDL  
CLIENT: LTÂN  
CLIENT: NHÀ HÀNG  
-Đăng ký đt phòng  
-Nhp thông tin khách  
-Phân phòng  
-Qun lý phòng  
(chuyn phòng, trả  
phòng)  
-Nhp dch vnhà  
hàng.  
-Qun lý xut nhp  
-B/cáo doanh thu  
-B/cáo công sut bung  
-B/cáo tng hp khách  
-B/kê tng hp doanh thu  
-In Sơ đphòng  
hàng và dch vu.  
-Nhp dch vKS  
Hthng:  
-Đăng ký người dùng  
-Thiết kế sơ đphòng  
-Sao lưu CSDL  
-Chuyn năm làm vic  
. . .  
IPO CHART  
a) IOP Chart Thiết kế sơ đồ phòng : để dễ dàng theo dõi khách thuê phòng, mỗi  
khách sạn đều thể hiện hiện trạng phòng bằng sơ đồ phòng. Trong sơ đồ phòng mỗi  
phòng ứng với một nút. Phòng có khách thì nút sẽ có màu sáng. Khi cần xem thông  
tin phòng nào chỉ cần nhấn chuột vào phòng có màu sáng. Do từng khách sạn có  
tổng số phòng và sự bố trí vị trí các phòng khác nhau nên sẽ có sơ đồ phòng khác  
nhau. Công việc đầu tiên khi sử dụng chương trình khách sạn là tạo một form để  
thiết kế hay bố trí các phòng cho thuê của khách sạn theo vị trí của các phòng trong  
khách sạn. Khi thiết kế xong, máy sẽ tự động ghi nhớ để sử dụng sau này.  
Xaây döïng chöông trình QLKS theo moâ hình Server/Client baèng Visual Basic  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 65 trang yennguyen 26/03/2025 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Xây dựng chương trình quản lý khách sạn theo mô hình Server/Client bằng Visual Basic", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdo_an_xay_dung_chuong_trinh_quan_ly_khach_san_theo_mo_hinh_s.pdf