Đồ án Xây dựng hệ thống chương trình quản lý cán bộ

ĐỀ TÀI:  
Xây dựng hệ thống chương  
trình quản lý cán bộ  
LỜI NÓI ĐẦU  
Ngày nay với sự phát triển của ngành công nghệ thông tin đã đem lại hiệu  
quả to lớn trong nhiều lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống  
con người. Một trong những lĩnh vực đó chính là quản lý giáo viên. Với việc quản  
lý giáo viên trên máy tính, chúng ta sẽ giảm bớt được một khối lượng công việc  
rất lớn cho những người quản lý, giảm bớt lượng người không cần thiết trong  
khâu quản lý này. Trước kia, khi tất cả nguồn lực con người còn được quản lý thủ  
công không chỉ là khó khăn mà còn đẫn đến việc sai xót dữ liệu và viêc cập nhật  
thêm thông tin là rất chậm.  
Với đề tài thực tập chuyên môn: “Xây dựng hệ thống chương trình quản lý  
cán bộ” . Qua việc đã đi khảo sát trên thực tế tại trường : THCS HẢI ĐÔNG,  
cũng như những tài liệu thu thập được về hệ thống quản lý giáo viên, đã xây dựng  
được hệ thống quản lý nhân sự của trường, mục đích hệ thống sẽ đáp ứng được  
việc quản lý những dữ liệu về hồ sơ cán bộ giáo viên trong phạm vi của trường.  
CHƯƠNG I  
TÌM HIỀU NGÔN NGỮ ACCESS  
Để giải quyết yêu cầu bài toán quản lý thư viện ra chúng ta có thể sử dụng  
nhiều phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau như : Foxpro, Visual baisc,  
Access... Mỗi ngôn ngữ, mỗi hệ quản trị cơ sở đều có những điểm mạnh và cũng  
sẽ có những hạn chế riêng.  
Việc chọn công cụ, một môi trường để triển khai bài toán quản lý đặt ra tùy  
thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố chủ quan của người làm chương trình.  
Trong khuôn khổ thời gian và khả năng của bản thân, tôi đã mạnh dạn chọn phần  
mềm ứng dụng ACCESS một trong năm ứng dụng của Microsoft office 7.0 for  
Windows, đó là phần mềm ứng dụng mạnh mà dễ dàng, đơn giản trong quá trình  
làm việc.  
1. Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access :  
* Giới thiệu về MS Access:  
MS Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu hãng Microsoft chạy trên môi  
trường Windows, trên đó có các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh  
chương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong thực tế như quản lý, thống  
kê, kế toán ... Với MS Access người sử dụng không phải viết từng câu lệnh cụ thể  
mà vẫn có được một chương trình hoàn chỉnh, nếu cần lập trình MS Access có sẵn  
ngôn ngữ Access Basic để ta có thể lập trình theo ý muốn của người sử dụng.  
Hầu hết các hệ quản trị CSDL hiện nay đều lưu trữ và xử lý thông tin bằng  
mô hình quản trị CSDL quan hệ. Quan hệ bắt nguồn từ thực tế là mỗi bản ghi  
trong CSDL chứa các thông tin liên quan đến một chủ thể duy nhất. Ngoài ra, các  
dữ liệu của hai nhóm thông tin có thể ghép lại thành một chủ thể duy nhất dựa trên  
các giá trị dữ liệu quan hệ. Trong một hệ quản trị CSDL quan hệ, tất cả các dữ liệu  
được quản lý theo bảng, bảng lưu trữ thông tin về một chủ thể. Thậm trí khi sử  
dụng một trong các phương tiện của một hệ CSDL để rút ra thông tin từ một bảng  
hay nhiều bảng khác (thường được gọi là truy vấn - Query) thì kết quả cũng giống  
như một bảng. Thư tế có thể một truy vấn dựa trên kết quả của một truy vấn khác.  
Các khả năng của một CSDL là cho chúng ta quyền kiểm soát hoàn toàn  
bằng các định nghĩa dữ liệu, làm việc với dữ liệu và chia sẻ với dữ liệu khác. Một  
CSDL có 3 khả năng chính : Định nghĩa dữ liệu, xử lý dữ liệu, kiểm soát dữ liệu.  
1.1. Tạo mới tệp Access :  
Một dự án Access là một hoặc nhiều tệp Access nhằm giải quyết một công  
việc lớn nào đó.  
Tệp Access có phần mở rộng *.MDB (ngoài những tệp có phần mở rộng  
*.DBE cũng mở được nhưng chỉ có thể thực thi chứ không chỉnh sửa được cấu  
trúc). Có 5 tệp thành phần chính trong một tệp :  
- Tables : Nơi chứa toàn bộ các bảng dữ liệu.  
- Queries : Nơi chứa toàn bộ các truy vấn dữ liệu đã được thiết kế.  
- Form : Nơi chứa mẫu giao diện phần mềm.  
- Reports : Nơi chứa các mẫu báo cáo đã được thiết kế.  
- Macro : Nơi chứa các Macro lệnh phục vụ dự án..  
- Modules : Nơi chứa các khai báo các thư viện chương trình con phục vụ  
dự án.  
ThôngthườngmitpAccesscnphảilàmviệc trênttccácthànhphầntrên.  
- Để bắt đầu tạo một tệp mới, chọn mục Blank Access database ở cửa sổ  
mục 1.1.1 tiếp theo để nhận OK, hộp thoại xuất hiện yêu cầu chọn nơi lưu trữ và  
đặt tên tệp Access  
Chọn nơi lưu trữ ở hộp Save in; gõ vào tên tệp ở mục File name, nhập Create để  
ghi lại thiết lập. Đến đây đã sẵn sàng sử dụng tệp Access vừa khai báo.  
2. Bảng (Table) :  
- Là thành phần cơ bản quan trọng của cơ sở dữ liệu, nó dùng để ghi nhận  
các số liệu cần thiết. Có thể nói tất cả quá trình xử lý dữ liệu đều dựa trên cơ sở  
các dữ liệu thô được lưu trữ trong các Table.  
- Trong 1 Table số liệu được tổ chức thành các cột (fields or columns) và  
dòng (records). Mỗi cột tương ứng với một mục dữ liệu cần lưu trữ, mỗi dòng  
chứa dữ liệu một người hay vật cụ thể mà ta cần lưu trữ. Khi thiết kế các cột cho  
Table ta có thể ràng buộc điều kiện để Access kiểm tra các record nhập vào không  
bị sai.  
- Chính nhờ những Table này mà xây dựng nên được những mối quan hệ  
trong hệ thống (relationship).  
Cấu trúc logic của Table :  
- Table được tổ chức thành các cột hay còn gọi là trường (file hay colum)  
và các dòng gọi là mẩu tin (Record).  
- Mỗi cột tương ứng với một mục dữ liệu mà ta cần lưu trữ. Mỗi cột có một  
tên và thuộc về một kiểu dữ liệu.  
- Mỗi dòng chứa dữ liệu về một người hay vật cụ thể mà ta cần  
lưu  
trữ.  
Ta có thể tạo mới một bảng theo 3 cách sau :  
+ Tạo với sự hướng dẫn của Access (Table wizard).  
+ Tự thiết kế theo ý riêng trên một mẫu bảng trong kiểm xem bảng dữ liệu  
(Datasheet View).  
+ Tạo trên một mẫu thiết kế (Datasheet View).  
3 Query - Truy vấn :  
Query là công cụ dùng để tính toán và xử lý dữ liệu từ các table và các  
Query khác có sẵn trong cơ sở dữ liệu.  
Dạng Query thường được sử dụng nhiều nhất là Select Query. Bằng loại  
Query này ta có thể lọc ra những thông tin cần quan tâm từ nhiều bằng dữ liệu  
khác nhau cua cơ sở dữ liệu, có thể phân tích và hiệu chỉnh dữ liệu ngay trên bản  
thân Query hay sử dụng làm cơ sở cho công việc khác.  
Ngoài ra còn có các loại Query khác như Update Query để cập nhật, chỉnh  
sửa dữ liệu cho Table, crosstab Query tổng hợp dữ liệu, Make Table Query,  
Crosstab Query tổng hợp dữ liệu, Make Table Query nhằm phục hồi dữ liệu có sơ  
sót xảy ra cho Table. Ráp nối dữ liệu vào table có Append Query xóa dữ liệu  
Delete Query. Query như một nền tảng để tạo ra các báo biểu có đặc tính định  
dạng cao hơn Table.  
* Khái niệm :  
+ Query là công cụ khai thác và sử lý dữ liệu của Microsoft Access, nó có  
thể đáp ứng các nhu cầu tra cứu về dữ liệu và của các bảng dữ liệu thuộc cơ sở dữ  
liệu.  
+ Query còn dùng tạo ra nguồn số liệu cơ sở cho các công cụ khác như :  
Form, Report, kể cả cho một Query khác, thậm trí tạo ra một table khác. Với  
những thông tin lựa chọn được của Query cũng có thể trực tiếp in ra giấy đáp ứng  
yêu cầu cao hơn table một mức.  
4. Form - biểu mẫu :  
- Không thể thiếu được trong Access là phần hiển thị ra bên ngoài dành cho  
người sử dụng. Điểm nổi bật là có thể thiết kế Form thật đẹp và tiện dụng để  
người sử dụng điều khiển một cách dễ dàng và không bị nhàm chán vì giao diện  
quá xấu như một số phần mềm khác.  
Trong một form có thể chứa các Form khác gọi là Sub Form cho phép cùng  
một lúc nhập dữ liệu vào nhiều Table khác nhau. Form có thể dùng để nhập mới  
hay sửa đổi các dữ liệu trên Table, Query, có thể chứa nút lệnh để thực hiện các  
chỉ thị như chạy Query, xem hay in Report.  
Trong Form Access hỗ trợ tất cả những công cụ cần thiết trong Toolbox  
nhằm trợ giúp ta tại một Form thân thiện nhất cho người sử dụng.  
Vì sao phải dùng Form?  
+ Form là một phương tiện giúp ta nhìn số liệu dưới hình ảnh quen thuộc  
với các ấn chỉ sử dụng hàng ngày, trong khi nhìn số liệu dưới hình thức Table hay  
Query thì khô khan. Trong các phần mềm ứng dụng quản lý Microsoft Access đặc  
biệt tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng thiết kế các mẫu Form thông qua chức  
năng Form Wizard, thậm trú còn cả Auto Form.  
+ Các Form được xây dựng từ một tập hợp các thành phần thiết kế riêng lẻ,  
có tên là các điều khiển (control) hoặc đối tượng điều khiển.  
+ Các biểu mẫu Access rất linh hoạt, chúng cho phép bạn hoàn thành các  
công việc mà bạn không thể hoàn thành trong kiểu xem bảng (Table) hoặc kiểu  
xem bộ (Query). Ta có thể tạo các biểu mẫu liên hợp các biểu mẫu khác, biểu mẫu  
nằm trong biểu mẫu khác gọi là biểu mẫu con (Sub Form). Các biểu mẫu có thể  
tín toán các giá trị và hiểu thị các tổng.  
5. Module (Đơn thể) :  
Là phương tiện lập trình trong Access với ngôn ngữ lập trình Access Basic,  
nhờ mã Access VBA mà bạn có thể tạo các ứng dụng cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh có  
các lệnh đơn, thanh công cụ tùy biến và các tính năng khác. Mã Access VBA cho  
phép điều khiển theo lập trình nhiều tác vụ và tùy chọn cơ sở dữ liệu mà bạn  
không thể điều khiển bằng Macro  
6. Cơ sở lý thuyết của phân tích và thiết kế hệ thống  
Nói đến cơ sở dữ liệu, ta lập tức nghĩ đến SQL server, Microsoft Access  
hay Oracle,v.v…, những nơi chứa rất nhiều cơ sở dữ liệu để ta có thể lưu trữ hay  
lấy chúng ra một cách tiện lợi và nhanh chóng. Hầu hết các chương trình ta viết  
đều có truy cập cơ sở dữ liệu, và ta dùng nó như một công cụ để làm việc với rất  
nhiều dữ liệu, trong khi tập trung vào việc lập trình phần giao diện với người dùng  
(User).  
Quy trình chung của việc phân tích thiết kế thường gồm 5 công đoạn như  
sau:  
- Khảo sát hiện trạng, xác định mục tiêu, kế hoạch, biện pháp.  
- Phân tích hệ thống, sử dụng biểu đồ phân cấp chức năng và biểu đồ luồng  
dữ liệu với các mức khác nhau.  
- Thiết kế tổng thể.  
- Thiết kế chi tiết.  
- Thiết kế chương trình.  
CHƯƠNG II  
KHẢO SÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CÁN BỘ  
TRƯỜNG THCS HẢI ĐÔNG  
1. Nhiệm vụ và mục tiêu :  
a. Nhiệm vụ:  
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của trường THCS Hải Đông.  
- Khảo sát tình hình thực tế của trường THCS Hải Đông.  
- Áp dụng các kiến thức về Cơ sở dữ liệu, phân tích và thiết kế hệ thống  
thông tin quản lý, phần mềm lập trình, để xây dựng chương trình quản lý nhân sự  
trường THCS Hải Đông.  
b. Mục tiêu :  
- Tìm hiểu và nghiên cứu bài toán Phân tích - Thiết kế hệ thống thông tin  
quản lý nhân sự. Từ đó phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự cho trường  
THCS Hải Đông như cập nhật, bổ sung, tra cứu thông tin, một cách nhanh chóng,  
chính xác hiệu quả.  
2. Sơ lược về trường THCS Hải Đông:  
a. Địa chỉ :  
Địa chỉ: Xã Đông Hải - huyện Tiên Yên - tỉnh Quảng Ninh  
Điện thoại : (0333)745 261.  
Fax : (0333)745 639.  
b. Quá trình xây dựng và phát triển của trường :  
-
Được thành lập vào ngày 10 tháng 10 năm 1933 theo quyết định số  
5315/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Ninh, trường THCS Hải Đông là trường  
công lập đầu tiên của Xã Đông Hải. Hiện nay do cô giáo Phạm Thị Ánh làm hiệu  
trưởng.  
- Cho đến nay nhà trường đã có 36 phòng học và gồm nhiều phòng chức  
năng :  
+ 6 phòng học chuyên đề.  
+ 3 phòng thực hành và thí nghiệm(Lý, Hoá, Sinh)  
+ 1 phòng nghe nhìn.  
+ 3 phòng thực hành Tin học.  
+ 1 phòng thư viện…  
3. Cơ cấu tổ chức của trường THCS Hải Đông.  
a. Sơ đồ tổ chức :  
Chi bộ  
Hiệu trưởng  
PHT phụ trách HĐ  
PHT phụ trách CM  
Công Đoàn  
Tổ  
tạp  
vụ  
Tổ  
hành  
chính  
Tổ  
bảo  
vệ  
Tổ  
Tổ  
Tổ  
Thể  
Mỹ  
KT  
Tổ  
Tổ  
Lý  
Tổ  
Tổ  
Văn-  
Sử-  
Tổ  
Tin  
Học  
Tổ  
Hoá  
Ngoại  
Ngữ  
GDC  
D
Sinh  
Toán  
Địa  
b. Nghiệp vụ của nhà trường :  
- Tổ hành chính : chuyên giải quyết các vấn đề về tiền lương cho nhân  
viên trong trường, cũng như thực hiện các hoạt động liên quan đến vấn đề tài  
chính mà ban giám hiệu đề xướng.  
- Tổ công đoàn: chịu trách nhiệm việc thực hiện tổ chức, tham gia, quản lý  
các vấn đề liên quan đến đoàn.  
- Tổ bảo vệ : chuyên giải quyết các vấn đề về an ninh trật tự trong nhà  
trường.  
- Tổ tạp vụ : đảm nhiệm việc nấu ăn cho nhân viên, bán thực phẩm cho học  
sinh trong trường, bên cạnh đó là việc giữ gìn vệ sinh trong toàn trường.  
- Các tổ chuyên môn: chịu trách nhiệm nghiên cứu chuyên ngành của  
mình, đồng thời phân công và giảng dạy cho các lớp trong toàn trường.  
* Quản lý nhân sự của trường THCS Hải Đông chia ra làm 2 mảng :  
Biên chế và hợp đồng  
TRƯỜNG THCS  
HẢI ĐÔNG  
BIÊN CHẾ  
HỢP ĐỒNG  
Cán bộ quản lý  
Giáo viên  
Giáo viên  
Nhân viên vụ việc  
Nhân viên  
Biên chế  
Hợp đồng  
+ Cán bộ quản lý  
- Hiệu trưởng  
+ Nhân viên văn phòng  
+ Nhân viên vụ việc  
- Bảo vệ  
- Phó hiệu trưởng  
- Chủ tịch công đoàn  
- Bí thư chi đoàn  
- Tổng phụ trách  
- Giám thị  
- Vệ sinh  
+ Giáo viên dạy tin học  
+ Nhân viên  
- Thư viện  
- Kế toán  
- Văn phòng  
+ Giáo viên  
- Tổ toán  
- Tổ lý  
- Tổ hoá  
- Tổ Văn-Sử-Địa  
- Tổ GDCD  
- Tổ Thể Mỹ KT  
Đặc tả :  
Hiện nay tại trường THCS Hải Đông, phòng văn thư quản lý việc lưu  
giữ hồ sơ của nhân viên trong trường. Tức là quản lý theo nguồn lao động bao  
gồm đặc điểm về lý lich, nhân sự và lao động. Bên cạnh đó việc tìm kiếm  
theo các tiêu chí cụ thể như : tìm theo họ tên, quê quán…  
Vào đầu mỗi năm học, nhà trường sẽ đón thêm 1 số giáo viên mới ra  
trường về tham gia công tác giảng dạy. Sau đó, dựa vào chuyên môn của  
mình, các giáo viên này sẽ được phân bổ về các tổ chuyên môn. Hiệu trưởng  
sẽ duyệt thông tin lý lịch của từng cán bộ để đưa thêm vào danh sách cán bộ  
hiện có của nhà trường.  
Trong trường hợp nếu phòng giáo dục không thể điều động kịp thời cho  
1 số bộ môn bị thiếu giáo viên, thì nhà trường sẽ hợp đồng với 1 số giáo viên  
bên ngoài để có thể đáp ứng đủ nhu cầu của các bộ môn đó (Sẽ không có  
trường hợp 1 giáo viên phụ trách 2 chuyên môn như trước đây, vì theo yêu  
cầu mới của Bộ GD&ĐT, 1 giáo viên chỉ đảm trách chuyên môn của mình,  
nhằm đảm bảo chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh). Tất cả hồ sơ  
của các giáo viên này cũng được quản lý như trường hợp của giáo viên thuộc  
dạng biên chế của nhà trường. Tức là, hồ sơ được đánh mã số riêng và sẽ  
được đưa thêm vào danh sách cán bộ hiện có của nhà trường.  
Ngoài việc hợp đồng với 1 số giáo viên, nhà trường phải hợp đồng với  
1 số nhân viên như: giám thị, vệ sinh để đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cần có  
của nhà trường.  
Vào cuồi năm học, nhà trường sẽ đưa ra việc thống kê theo 1 số tiêu  
chí cụ thể để có thể đưa ra được những đánh giá cơ bản và chính xác nhất về  
tình hình nhân sự của nhà trường. Tiêu chí này được đưa ra dựa vào nhu cầu  
thực tế, ví dụ như: Thống kê tất cả các cán bộ nhân viên nhà trường, đưa ra  
danh sách cán bộ nhân viên theo các điều kiện phù hợp với yêu cầu.  
Qua đó, bài toán này được xây dựng dựa trên nhu cầu quản lý hồ sơ  
nhân viên của Ban giám hiệu nhà trường, tức là quản lý theo nguồn lao động  
bao gồm đặc điểm về lý lịch, nhân sự và lao động. Hệ thống sau khi được xây  
dựng sẽ đưa ra thông tin chính xác nhất về hồ sơ nhân viên, giúp tiết kiệm  
được thời gian và làm việc hiệu quả.  
CHƯƠNG III  
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG  
1. Sơ đồ phân cấp chức năng nghiệp vụ của trường :  
QUẢN LÝ CÁN BỘ TRƯỜNG  
THCS HẢI ĐÔNG  
2.Cập nhật  
4.Thống kê, in ấn  
3.Tìm kiếm  
Cập nhật hồ sơ  
nhân sự  
Tìm theo mã  
cán bộ  
Thống kê theo  
tổ  
(4.1)  
(2.1)  
(3.1)  
Cập nhật phòng  
Tìm theo họ tên  
(3.2)  
Thống kê theo  
chức vụ  
ban  
(2.2)  
(4.2)  
Cập nhật  
chuyên môn  
(2.3)  
Tìm theo tổ  
(3.3)  
Thống kê theo  
thâm niên  
(4.3)  
Cập nhật lương  
(2.4)  
Tìm theo chức  
Thống kê theo  
quê quán  
(4.4)  
vụ  
(3.4)  
CN khen  
thưởng, kỷ luật  
(2.5)  
Thống kê theo  
yêu cầu  
Công việc quản lý nhân viên của trường THCS Hải Đông bao gồm các  
chức năng chính là:  
- Cập nhật.  
- Tra cứu.  
- Thống kê.  
Chức năng: Cập nhật hồ sơ  
Cập nhật hồ sơ cán bộ: Chức năng dùng để thêm mới hoặc thay đổi thông  
tin trong hồ sơ cán bộ. Thông tin được của nhân viên khi nhà trường tiếp nhận thì  
sẽ được đưa vào trong hồ sơ hệ thống thông qua chức năng này.  
Cập nhật phòng ban : Chức năng dùng để thêm mới hoặc thay đổi  
thông tin phòng ban.  
Cập nhật chuyên môn : Dùng để tìm kiếm, cập nhật chuyên môn cán  
bộ.  
Cập nhật lương : Dùng để tìm kiếm và cập nhật mức lương  
Cập nhật khen thưởng kỉ luật :  
Cập nhật quá trình công tác :  
Chức năng: Tìm kiếm  
Tìm kiếm theo mã số cán bộ: Tìm kiếm thông tin của nhân viên theo mã  
số hồ sơ.  
Tìm kiếm theo họ tên: Tìm kiếm thông tin của nhân viên theo họ tên.  
Tìm kiếm theo tổ: Tìm kiếm thông tin của nhân viên theo tổ.  
Tìm kiếm theo chức vụ: Tìm kiếm thông tin của nhân viên theo chức vụ.  
Chức năng: Thống kê  
Thống kê theo tổ: Thống kê tất cả những nhân viên thuộc cùng một tổ.  
Thống kê theo chức vụ: Thống kê tất cả những nhân viên có cùng chức  
vụ.  
Thống kê theo thâm niên: Thống kê tất cả các nhân viên theo từng  
khoảng thời gian công tác.  
Thống kê theo quê quán: Thống kê tấtcả các nhân viên có cùng quê quán.  
Thống kê theo yêu cầu: Thống kê tất cả các nhân viên theo một số yêu  
cầu cụ thể.  
2. Biểu đồ luồng dữ liệu :  
2.1 Biều đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:  
Nhân viên  
Hồsơ  
lý lịch  
Trả  
HS  
Quản lý cán bộ  
trường THCS  
Hải Đông  
Báo  
cáo  
c
Ban Giám Hiệu  
Y/C báo  
cáo  
2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh :  
Người sử dụng  
Cập nhật  
TT  
2.Cập nhật  
Hồ sơ cán bộ  
3.Tra cứu  
Yêu cầu  
Báo cáo  
Yêu cầu  
Ban giám hiệu  
Kết quả  
Người sử dụng  
Kết quả  
Báo cáo  
Điều kiện  
4.Thống  
kê, in ấn  
2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh :  
a.  
Biểu  
đồ  
phân  
rã  
chức  
năng  
:
Cập  
nhật  
Cập  
nhật  
Người sử dụng  
Cập  
nhật  
Cập  
nhật  
Cập  
nhật  
Người tuyển dụng  
nộp  
hồ  
2.2 cập nhật  
phòng ban  
sơ  
2.3 cập nhật  
chuyên môn  
2.1 Cập nhật hồ  
sơ nhân sư  
Hồ sơ nhân sự  
Hồ sơ nhân sự  
báo  
cáo  
Hồ sơ nhân sự  
thông  
tin  
2.4 cập nhật  
lương  
2.5 cập nhật  
báo  
khen thưởng kỷ  
báo cáo  
2.6 Cập nhật  
cáo  
báo cáo  
thông tin  
thông tin  
thông  
tin  
Quá trình công  
báo cáo  
Ban giám hiệu  
báo cáo  
thông tin  
thông tin  
b. Biểu đồ phân rã chức năng “Tìm kiếm”:  
Ban giám hiệu  
Kết quả  
Kết quả  
Yêu cầu  
Yêu cầu  
3.1 Tìm theo  
mã cán bộ  
3.2 Tìm theo  
họ tên  
mã cán  
mã họ tên  
bộ  
Người sử dụng  
Hồ sơ cbộ  
Hồ sơ cbộ  
mã chức  
vụ  
mã tổ  
Kết quả  
3.4 Tìm theo  
chức vụ  
3.3 Tìm theo  
tổ  
Yêu cầu  
Ban giám hiệu  
Ban giám hiệu  
c. Biểu đồ phân rã chức năng “ Thống kê in ấn”:  
Ban giám hiệu  
Kết quả  
Yêu cầu  
Kết quả  
Yêu cầu  
4.1 Thống kê  
theo tổ  
4.2 Thống kê  
theo chức vụ  
Người sử dụng  
Hồ sơ cán bộ  
Hồ sơ cán bộ  
Kết quả  
4.3 Thống kê  
theo thâm niên  
4.4 Thống kê  
theo quê quán  
Yêu cầu  
Ban giám hiệu  
Ban giám hiệu  
Kết quả  
4.5 Thống kê  
theo yêu cầu  
Yêu cầu  
Hồ sơ cán bộ  
2. Mô hình quan hệ cơ sở dữ liệu:  
3. Các bảng CSDL:  
3.1. Bảng Hồ sơ cán bộ :  
Tên trường  
Kiểu dữ liệu  
Kích thước  
Diễn giải  
MaCB  
Text  
5
Mã cán bộ-Khoá chính  
Họ tên  
HoTen  
Text  
30  
5
Gioitinh  
Ngaysinh  
Noisinh  
QueQuan  
DanToc  
MaTN  
Text  
Giới tính  
Date/Time  
Text  
Ngày sinh  
50  
50  
20  
5
Nơi sinh  
Text  
Quê quán  
Text  
Dân tộc  
Text  
Mã thâm niên  
Mã chức vụ  
Ngày chuyển CTác  
MaCV  
Text  
5
NgayChuyenCT  
Date/Time  
QuaTrinhCT  
MaTo  
Memo  
Text  
10  
5
Quá trình CTác  
Mã tổ  
MaTDCM  
GiaDinh  
SoCon  
Text  
5
Mã trình độ CM  
Gia đình  
Yes/No  
Number  
Text  
Số con  
SoCMND  
NgayCap  
NoiCap  
10  
Số CMND  
Ngày cấp  
Nơi cấp  
Date/Time  
Text  
50  
50  
10  
DiaChi  
Text  
Địa chỉ  
SoDT  
Text  
Số điện thoại  
Đảng viên  
Số thẻ đảng  
DangVien  
SoTheDang  
Yes/No  
Text  
10  
NgayVaoDang  
NoiVaoDang  
MaTDNN  
HocHam  
Date/Time  
Text  
Ngày vào đảng  
Nơi vào đảng  
Mã trình độ NN  
Học hàm  
50  
5
Text  
Text  
15  
NgayNhanHH  
MaLuong  
MasoHD  
Date/Time  
Text  
Ngày nhận học hàm  
Mã lương  
5
Text  
5
Mã số hợp đồng  
Loại hợp đồng  
Ngày hợp đồng  
Ngày bắt đầu  
Ngày kết thúc  
Ngày xếp lương  
LoaiHD  
Text  
50  
NgayHD  
Date/Time  
Date/Time  
Date/Time  
Date/Time  
NgayBD  
NgayKT  
NgayXL  
SoBHXH  
Text  
9
9
Số BHXH  
SoBHYT  
Text  
Số BHYT  
LuongTL  
Number  
Text  
Lương tháng lĩnh  
Thuế thu nhập  
Mã khen thưởng  
Mã kỷ luật  
ThueTN  
12  
5
MaKhenThuong  
MaKyLuat  
Text  
Text  
5
3.1.1. Bảng hợp đồng lao động :  
Tên trường  
MasoHD  
NgayHD  
LoaiHD  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Kích thước  
Diễn giải  
5
Mã số hợp đồng-Khoá chính  
Ngày hợp đồng  
Date/Time  
Text  
50  
Loại hợp đồng  
NgayBD  
NgayKT  
NgayXL  
SoBHYT  
SoBHXH  
Date/Time  
Date/Time  
Date/Time  
Text  
Ngày bắt đầu  
Ngày kết thúc  
Ngày xếp lương  
Số BHYT  
9
9
Text  
Số BHXH  
3.1.3. Bảng thâm niên :  
Tên trường  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Kích thước  
Diễn giải  
MaTN  
5
Mã thâm niên - Khoá chính  
Thâm niên  
ThamNien  
Text  
50  
3.1.4. Bảng chức vụ :  
Tên trường  
Kiểu dữ liệu  
Kích thước Diễn giải  
MaChucVu  
TenChucVu  
Text  
Text  
5
Mã chức vụ -Khoá chính  
50  
Tên chức vụ  
3.1.5. Bảng trình độ chuyên môn :  
Tên trường  
MaTDCM  
NganhDT  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Kích thước Diễn giải  
5
Mã trình độ CM-Khoá chính  
Text  
50  
50  
50  
10  
Ngành đào tạo  
Loại hình đào tạo  
Trường đào tạo  
Niên khoá  
LoaiHinhDT  
TruongDT  
NienKhoa  
Text  
Text  
Text  
3.1.6. Bảng hệ thống :  
Tên trường  
Username  
Password  
Access  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Kích thước Diễn giải  
25  
8
Tên truy cập - Khoá chính  
Text  
Mật khẩu  
Xem  
Yes/No  
Yes/No  
Yes/No  
Text  
Update  
Cập nhật  
Manage  
Quản trị  
Discription  
FullName  
30  
30  
Diễn giải chi tiết  
Họ tên đầy đủ  
Text  
3.1.7. Bảng tổ :  
Tên trường  
MaTo  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Kích thước  
Diễn giải  
5
Mã tổ-Khoá chính  
Tên tổ  
TenTo  
Text  
50  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 41 trang yennguyen 27/03/2025 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Xây dựng hệ thống chương trình quản lý cán bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdo_an_xay_dung_he_thong_chuong_trinh_quan_ly_can_bo.pdf