Đồ án Xây dựng hệ thống quảng cáo và cung cấp dịch vụ du lịch trên mạng Internet cho Công ty du lịch Phú Yên

Đồ Án Tốt Nghiệp:  
" Xây dựng hệ thống quảng cáo và cung cấp  
dịch vụ du lịch trên mạng internet cho công ty  
du lịch Phú Yên "  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
GII THIU ĐỀ TÀI  
Ngày nay, vi sphát trin ngày càng cao ca cuc sng, con người  
phi làm vic trong môi trường có tính cnh tranh quyết lit, thi gian rt  
quý báu đối vi mi người. Cũng tsphát trin ca xã hi con người có  
thêm nhiu mt nhu cu vtinh thn. Du lch là mt trong nhng lĩnh vc  
đang được phát trin rt mnh.  
Tnhng đim trên và cùng vi sbùng ncông nghthông tin, nên  
nhu cu ca con người đòi hi ngày càng cao hơn là ngi ngay ti nhà có thể  
tham quan thng cnh du lch và đặt cho mình mt tm vé du lch như ý và  
có thlo xa hơn na là đăng ký cho mình phòng khách sn cho chuyến đi du  
lch ca mình….  
Website du lch ra đời phc vcho nhu cu đó, chcn có mt máy  
tính hòa mng là có ththam quan được thng cnh du lch ti nhà và có thể  
đăng ký cho mình mt tm vé du lch vi nhng địa đim du lch mà mình  
thích.  
Mc đích ca đề tài này là xây dng mt website qung cáo các địa  
danh du lch Phú Yên và cho phép đăng ký vé du lch trên mng cho mt  
chuyến đi tour ca khách. Vic đăng ký vé ti Công Ty Dch VDu Lch  
Phú Yênnhư thế nào thì đăng ký vé trên mng cũng được thc hin theo  
trình tnhư vy. Hthng hot động ca quy bán vé và đặt phòng đáp ng  
nhng yêu cu ca hai đối tượng chính đó là: khách hàng đặt vé và người  
qun lý quy vé.  
Đối vi khách hàng, chcn nhà hay bt knơi đâu có máy tính hòa  
mng là có thể đặt cho mình mt tm vé cho chuyến đi du lch mà không  
phi cn đến quy vé.  
Đối vi người qun lý quy vé, hthng này htrtt hơn các công  
vic như qun lý, vic trao đổi, giúp thng kê doanh thu hàng tháng, lượng  
vé bán ra, stour đi du lch.  
Hình thc thanh tn chgii hn mc thanh tn bng tin mt và  
mi hóa đơn chgiao nhn mt ln. Phương thc vn chuyn gm: chuyn  
đến tn tay khách hàng bng các phương tin thông thường hay chuyn dưới  
dng bưu phm hoc khách hàng nhn ngay ti quy vé. Vic vn chuyn sẽ  
theo yêu cu ca khách hàng.  
TÍNH THIT THC CA HTHNG  
Đối vi công ty  
Để tn ti và phát trin, bt kcông ty nào cũng phi khuếch trương  
và qung cáo công ty ca mình đến vi khách hàng. Vic gii thiu công ty  
mình lên mng là hình thc qung cáo có hiu qucao. Nht là hin ti  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 8 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
Internet đã trnên quen thuc và đi vào đời sng. Hthng được thiết kế  
mt mt phc vnhu cu cuc sng ngày càng phát trin cao, mt khác dùng  
máy tính để tự động hóa các nghip vmt cách chính xác và nhanh chóng  
mà nhân viên chưa thể đạt được. Khi dliu đặt trên server thì cơ chế bo  
mt tương đối tt, các nhà qun lý có thyên tâm không skgian khai thác  
nhng thông tin mt. Đó là nhng ưu đim mà tthân hthng làm được, kế  
đến hthng còn phi thc hin vic hướng dn cho khách tự đặt vé mà  
không cn đến quy vé như trước đây. Vic qun lý ca công ty cũng trnên  
đơn gin và nhanh hơn. Nói tóm li, website du lch mang li nhiu thun li  
cho công ty trong vic gii thiu công ty đến vi mi người và đồng thi hệ  
thng cũng có nhiu chc năng phc vcông tác qun lý ca công ty.  
Đối vi khách hàng.  
Vi sphát trin ca xã hi ngày càng cao, thi gian trnên quý báu  
đối vi nhiu thành phn trong xã hi, khách hàng không có thi gian để đi  
mua mt tm vé du lch. Hthng website du lch đáp ng được yêu cu  
này, vi nhng hình nh sinh động, nhng đon phim video clips smang  
đến cho khách cm giác như đang du lch ngay chính trên các địa đim mà  
khách đang xem. Khách hàng có thmua cho mình mt vé vi nhng hướng  
dn rt cthể được thiết lp ngay trên web, đồng thi có thxem qua khách  
sn và chn khách sn cho chuyến đi dài ngày. Nói tóm li, khách không cn  
đi tour vn có thbiết được nhng thng cnh du lch hp dn, có thmua  
vé, có ththam gia tìm hiu vcác địa danh du lch và trao đổi vi công ty.  
Phn I  
CƠ SLÝ THUYT  
Chương 1  
TNG QUAN VINTERNET- INTRANET-WORLD WIDE WEB  
trang 10  
Gii thiu sơ lược vInternet – Intranet – Word Wide Web  
Internet, Intranet và World Wide Web ngày nay có khp nơi trên  
thế gii. Nhng thut ngnhư “siêu xa lthông tin” đã trthành nhng từ  
ngthông dng. Trên mi phương tin qung cáo truyn thông, truyn hình ,  
báo chí …  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 9 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
I. Sphát trin ca mng Internet trang 10  
Internet bt ngun tmng APARNET trc thuc Bquc phòng Mỹ  
được mrng cho các vin nghiên cu, sau này được phát trin cho hàng  
triu người cùng sdng như ngày hôm nay. Ban đầu các nhà nghiên cu liên  
lc vi nhau qua mng bng dch vthư đin t, sau đó phát sinh thêm mt số  
mng máy tính như mng Usernet, ngày nay là dch vbng tin đin t. Mng  
này được thiết lp ln đầu tiên University of North Carolina, mà qua đó  
người dùng có thgưỉ đọc các thông đip theo các đề tài tchn. Vit  
Nam thì Mng Trí TuVit Nam ca công ty FPT là mng đầu tiên được xây  
dng theo dng bng tin đin t.  
Các nhà khoa hc khp nơi trên thế gii tham gia vào hthng thông  
tin mnày, nhng người dùng vi mc đích thương mi và công chúng cũng  
tham gia vào hthng này thông qua các nhà cung cp Dch vInternet. Vì  
thế gây ra sphát trin bùng nthông tin liên lc tn cu qua máy tính. Đó  
chính là mng Internet ngày nay.  
II. Sphát trin ca mng Intranet trang 10  
Ngày nay có rt nhiu công ty đã và đang nhn ra nhng li đim ca  
vic sdng Internet trong công ty và họ đã sdng nhng mng Intranet  
cc b. Nhng hthng mng này, thi gian đầu dùng để làm công cgiao  
tiếp ni btrong công ty, nhng nhân viên có thgi và nhn mail ca  
nhng nhân viên khác trong cùng công ty. Nhng hthng mng này cũng  
đồng thi cho phép dùng chung tài nguyên hthng như : máy in, cơ sdữ  
liu ca công ty. Nhưng đối vi người sdng thì không có skhác nhau  
gia vic truy cp Internet và Intranet ca công ty.  
Intranet được dùng phbiến cho nhng công ty thương mi, nhng tổ  
chc nhng hthng mng Intranet riêng được tp trung vào vic cung cp  
mt cu trúc cơ shtng bo mt, đáng tin cy. Tnhng mng Intranet  
ni bcó thkết ni vào Internet qua Firewall.  
III.Sphát trin ca World Wide Web Trang 11  
Web là dch vchyếu chu trách nhim cung cp Internet ti mi  
nhà. Là mt dch vthông dng nht và dsdng nht. Vic sdng trình  
duyt cung cp mt giao din đồ ha “point and click” cho vic xem ni  
dung trang Web đã làm cho vic truy cp Internet ddàng hơn. Nhng sự  
kin ththao, âm nhc, tin tc, phim nh được đưa lên Internet đã làm cho  
các Website trnên phbiến rng rãi. Web cung cp mt kênh truyn đa  
dng cho tt ccác thông tin cũng như nhng ng dng đồ ha mnh.  
Nhng nhà cung cp phn mm ln cũng sa li nhng sn phm ca họ để  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 10 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
có khnăng giao tiếp vi Internet. Nhng ngân hàng hin nay cũng dùng  
dch vngân hàng trc tuyến. Nhng công ty thương mi đang thiết lp thể  
hin nhng trang Web trên nhng sn phm và nhng dch vụ đin t.  
Bước kết hp ca liên kết gia các tp tin văn bn (hypertext), liên  
kết gia các tp tin, các loi hình thông tin khác nhau và khnăng liên kết  
ln nhau gia các tp tin trên Web đã to ra nhng làn sóng hưởng ng trong  
gii người dùng, cũng như thúc đẩy vic áp dng các công nghtruyn  
thông hin đại nht vào lĩnh vc này.  
Chương 2  
GII THIU ĐÔI NÉT VTHƯƠNG MI ĐIN TTrang 12  
I. E-commerce(thương mi đin t)?  
1. E-commerce  
Là mt quá trình mua bán trao đổi hàng hhay dch vthông qua  
mng đin t. Phương tin phbiến dùng trong E-commercelà Internet.  
E-commerce là mt hthng không chtp trung vào mua bán hàng  
h, dch vnhm phát sinh li nhun mà còn nhm htrcho các nhu cu  
ca khách hàng cũng như htrcho các doanh nghip giao tiếp vi nhau dễ  
dàng hơn.  
Hay nói mt cách khác:  
E-commerce nghĩa là kinh doanh bng cách mang người bán và  
người mua xích li gn nhau mà không cn phi trc tiếp gp g.  
E-commerce là mt hình thc giao dch liên quan đến ca nhng tchc  
và cá nhân. Dliu được dùng để giao dch có thể ở dng văn bn, dng form,  
đồ ho, visual image, âm thanh, các video clip và hình nh động.  
2. Loi hình giao dch E-commerce  
Có 3 loi hình chính: gia doanh nghip và khách hàng (B-2-C), gia  
doanh nghip và doanh nghip (B-2-B) và gia khách hàng vi khách hàng  
(C-2-C).  
- B-2-C: là loi hình giao dch mà người ta nghĩ ngay đến khi đề cp về  
E-commerce. loi hình này doanh nghip là người bán và khách  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 11 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
hàng là người mua. Có thbt gp loi hình này khi thăm mt số  
website như Amazon.com hay Match.com….  
- C-2-C: khá phbiến trong mt vài năm trli đây, ví dphbiến  
nht là hình thc bán đấu giá trên mng và ở đó khách hàng va có  
thlà người bán cũng va có thlà người mua.  
- B-2-B: loi hình này các doanh nghip có thliên lc vi nhauqua  
trung gian Internet đe tchc mua bán, trao đổi hàng hvà dch v.  
Ví dnhư hin nay công ty Cisco System đã to ra mt hthng cơ  
shtng trên Internet cho phép các doanh nghip tương tác vi  
nhau.  
II. SPhát Trin Ca E-Commerce  
1. Qui mô phát trin  
Hin nay E-commerce không chdng li phm vi mt quc gia,  
mt khu vc mà đã phát trin trên qui mô tn cu. Hãy viếng thăm mt số  
website như Amazon.com hay đin hình Vit Nam là nhà sách Minh Khai  
cũng đã tchc được mt website mua bán trên mng, thc hin giao dch  
vi khách hàng trên tn thế gii.  
Vhình thc thanh tn thì khá đa dng: thanh tn bng thtín dng,  
chuyn khon, bng tin mt. Nhưng phbiến nht vn là thanh tn bng thẻ  
tín dng và chuyn khon.  
2. Ưu đim và hn chế ca E-commerce  
- Li ích ca vic đin thtrong giao dch thương mi:  
Nếu trước kia mun giao dch trao đổi dch vphi đến tn nơi cung  
cp thì nay chvi mt cái máy tính có ni mng Internet là làm được điu  
mình mun mi lúc mi nơi.  
Vi khách giao dch thì không cn đòi hi nhiu, chcn biết truy cp  
Internet, có mt ít ngoi nglà có thgiao dch được.  
Các loi hình giao dch trong E-commerce thì rt phong phú đa dng,  
có thcùng lúc viếng thăm, trao đổi, đặt dch vvi nhiu dch vụ ảo, vi  
nhiu doanh nghip, công ty khác nhau trên mng do đó tiết kim được thi  
givà tin bc.  
Đáp ng được mt sthc mc, góp ý ca nhng khách hàng hkó tính  
hoc bn rn.  
Phc vnhiu loi hình dch vụ đa dng cho nhiu loi khách hàng  
khác nhau.  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 12 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
Cơ hi mrng giao dch trao đổi, mua bán, cung cp các dch vlà  
rt ln không chỉ đối vi các doanh nghip mà còn đối vi các khách hàng  
vi nhau.  
Hthng cung cp dch vnhphn hi nhanh, hthng cung cp  
các dch vtrung tâm, cung ng dây chuyn đã và đang phc vrt tt cho  
nhu cu giao dch ca khách hàng và còn nhiu li ích khác na ca E-  
commerce….  
- Hn chế ca giao dch đin t:  
Công tác đào to, qun lý ngun nhân lc gp nhiu khó khăn hơn các  
ngành nghkhác do đòi hi phi có đội ngũ trình độ kthut cao.  
Xây dng cơ shtng: phi đảm bo phi có mt cơ shtng tht  
tt, vì nếu không khi gp phi scnhư đường truyn bqua ti vì slượng  
truy cp sgây ách tc cho nhng giao dch đang din ra trên mng gây tn  
tht ln vkinh tế.  
Để thc hin được nhng giao dch thương mi trên mng đòi hi  
người sdng phi có ti thiu ít nhiu nhng kiến thc vmng, vmáy  
tính, vngoi ng….  
Chưa xây dng được nim tin nơi khách hàng vì độ ri ro còn cao ca  
các giao dch.  
Các hthng dbtn công để truy cp, sdng tham ô, sa đổi hoc  
humt cách trái phép.  
Tht công bng và đáng tin cy trong qung cáo.  
Nhng đòi hi nghiêm khc và chi tiết trong mua bán giao dch Phi  
có gii pháp trong trường hp đặt đơn dch v, huỷ đơn hàng, giao hàng  
nhm địa ch, btht lc…  
Khó khăn trong vic cp nht thường xuyên các lut thương mi, thói  
quen do trái ngược vtiêu chun hàng h, thói quen gia các quc gia vi  
nhau.  
Vi sra đời ca công nghWorld Wide Web, Internet phbiến trên  
tn thế gii, giúp mi người xa hàng vn dm vn có thlàm quen trò  
chuyn, trao đổi công vic mua bán trên mng mà không cn gp mt. Vi  
trang Web thông tin được kết hp đồng thi hình nh, âm thanh, màu sc đồ  
hovăn bn… xut hin cùng lúc trên màng hình vi tính và như vy WWW  
trthành công ctruyn thông hu hiu, bt chp skhác bit vngôn ng,  
phong tc, tp quán, khong cách địa lý, không gian và thi gian ca các  
quc gia.  
Ngày nay nhiu nước trên thế gii đã sdng Internet và WWW làm  
phương tin phuc vhot động thương mi trên quy mô tn cu, hình thành  
môi trường thu hút squan tâm ca nhiu doanh nghip do tính nhanh  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 13 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
chóng, tin li và hiu quca nó. Đó là qung cáo tiếp thtrên Internet  
thương mi và giao dch đin t.  
III. Các Hình Thc Hot Động Giao Dch Đin Tử  
1. Thư tín đin tử  
Là phương pháp trao đổi thông tin qua mng và dùng thông tin phi  
cu trúc để truyn nhn thông tin  
2. Thanh tn đin tử  
Là hình thc thanh tn tin thông qua thông đip đin tthay cho vic  
giao tn tay bng tin mt. Vic trlương bng cách chuyn tin trc tiếp vào  
tài khon, trtin mua hàng bng thmua hàng, thtín dng…  
3. Trao đổi thông tin  
Là hình thc trao đổi dliu dưới dng cu trúc tmáy tính này đến  
máy tính khác, gia các công ty vi tchc đã thothun mua bán vi nhau  
mt cách tự động. Dch vnày chphc vchyếu phân phi hàng (gi đơn  
hàng, các xác nhn, các tài liu gi hàng, hố đơn…)  
4. Các thông tin đin tử  
Là phương tin truy cp thông tin đin tbng các hình nh, tin tc về  
các lĩnh vc: ththao, phim truyn, sách báo, ca nhc, du lch….Hin nay nó  
không còn gii hn trong lĩnh vc nào và phát trin ngày càng rng rãi.  
5. Giao dch trên mng  
Đây là hình thc giao dch xy ra hn tn ti các công ty cung cp  
dch vcũng như các dch vụ ảo mà người cung cp mun trưng bày nhng  
dch v, sn phm ca hbng các hình nh thc tế sinh động trên mt  
Website. Người đặt dch vhoc mua hàng có quyn la chn, đặt và thanh  
tn bng hình thc đin t. Sau đó hsđược nhng thhcn. Hình  
thc này tn dng nhiu ưu đim như gim vic chi phí thuê nhân viên,  
thuế…  
Có thnói mt điu thun tin nht mà các nhà mua bán giao dch đã  
vn dng được là tn dng tính năng đa phương tin ca môi trường Web,  
để trang trí trang web sao cho tht hp dn và thun tin trong vic trưng bày  
sn phm dưới các hình thc khác nhau.  
IV. Li Ích Ca Vic SDng Giao Dch Đin Tử  
Có thhiu được rng bng cách sdng phương tin này sgiúp ích cho  
người sdng môi trường mng trong vic tìm kiếm đối tác giao dch, nm bt  
được thông tin trên thtrường, gim chi phí tiếp thvà giao dch…nhm mrng  
quy mô đầu tư hot động kinh doanh trong thương trường.  
1. Có cơ hi đạt li  
Nm bt được nhiu thông tin phong phú, giúp cho khách hàng và các  
doanh nghip cung cp dch nhờ đó mà có thể đề ra các chiến lược đầu tư phát  
trin dch vthích hp vi xu thế phát trin trong và ngi nước.  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 14 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
Đối vi các doanh nghip va và nhcó cơ hi mrng đối tác trên  
thtrường, nm tình hình thtrường...mà nhờ đó khách hàng sẽ được biết  
đến tên tui công ty.  
Hin nay giao dch đin tử đang được nhiu người quan tâm và thu  
hút rt nhiu doanh nghip cung cp dch vtrên thế, vì đó là mt nhng  
động lc phát trin doanh nghip và cho cnước.  
2. Gim thiu các hot động giao dch  
Gim chi phí văn phòng chi phí thuê mt bng… bên cnh đó không  
cn tn nhiu nhân viên để qun lý và mua bán giao dch.  
Giao dch đin tgiúp gim chi phí giao dch và tiếp thbi vì thông  
qua môi trường web, mt nhân viên vn có thgiao dch vi nhiu đối tác,  
khách hàng… đồng thi còn trưng bày, gii thiu catalog đủ loi dch v,  
hàng h, xut xca tng loi sn phm,… do đó gim được chi phi in n  
cho các catalog và giao dch mua bán.  
Điu quan trng nht là gim được thi gian trao đổi đáng kcho  
khách hàng và doanh nghip. Chtrong thi gian ngn mà doanh nghip có  
thnm bt được thhiếu khách hàng và thtrường thay đổi nhanh chóng  
kp thi cng cđáp ng cho nhu cu đó.  
Qua thương mi đin tgiúp các doanh nghip có thcng cquan hệ  
hp tác, thiết lp các quan htt hơn vi bn hàng, người dùng. Đồng thi  
ngày càng điu kin nâng cao uy tín trên thtrường.  
V. Các yêu cu trong giao dch đin tử  
Thương mi và giao dch đin tkhông đơn thun là phương tin để  
thc hin công vic cung cp trao đổi giao dch trên mng mà còn bao gm  
các yêu cu phc tp đan xen nhau có lin quan đến các vn đề khác như:  
văn bng pháp lý, lut quc gia, tp quán xã hi, ….  
1. Cơ shtng  
Trong vic phát trin giao dch da trên hthng thông tin thì trước  
hết phi có mt máy tính đin thin đại, server và phn mm htrvng  
chc nhng trang thiết btương đối hn thin và đảm bo thông tin bo mt  
chng virut và cách phòng chng nhng nguy cơ bxâm nhp nh hưởng  
quc gia, …phù hp vi tng công ty doanh nghip và theo đúng chun mc  
do doanh nghip đề ra.  
2. Nhân lc  
Để có ththeo kp và nm bt nhng thông tin kp thi trong thi đại  
thông tin thì phi xây dng mt đội ngũ cán b, nhân viên có trình độ tin  
hc, kthut đin t, khnăng tiếp cn nhanh chóng các phn mm mi.  
Bên cnh đó ngi khnăng giao tiếp ngôn ngtrong nước, nhân viên còn  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 15 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
trang bvn tiếng Anh (ngôn nggiao tiếp tn cu) để có thtiến xa hơn.  
Đây là cách sdn đến sthay đổi trong hthng và giáo dc ngày nay.  
3. To mi quan hbng stin cy  
Tin cy là trng tâm ca bt kgiao tiếp thương mi giao dch nào,  
không nhng thhin gia các phòng ban, thc hin đúng gia các pháp lut  
ca các doanh nghip mà còn vi khách hàng bng stin tưởng vvn đề  
sn phm dch vhay phàn nàn, khiếu ni. Đó là yếu ttt yếu ca các nhà  
doanh nghip mun kinh doanh lâu dài.  
4. Bo mt và an tn  
Trong thương trường giao dch bng Internet là yếu tkhông my  
đảm bo rng vn đề bo mt và an tn là cao. Vi smnh mca Internet  
thì vic xâm nhp tài liu cá nhân, các hp đồng, tín dng, dliu, … sbị  
lvà tin chc rng skhông có người nào stham gia vào công vic mua  
bán qua mng na.  
Mt vn đề đáng lo ngi na là mt dliu, mt hthng được xem là  
an tn nht vn có thbtn công. Vì thế vic xây dng mt hthng an tn  
và bo mt là vn đề hàng đầu là trng tâm để có thcho mi người, nht là  
các doanh nghip có khnăng mua bán giao dch mà không thể đổ li cho  
nhau.  
5. Bo vquyn li khách hàng và bn quyn kinh doanh  
Trong môi trường Internet là nơi các doanh nghip đầu tư sdng,  
trình bày sn phm dch v, giao dch trao đổi thông tin dch v, hàng hóa  
thì vn đề bn quyn rt cn thiết giúp cho các doanh nghip an tâm, đảm  
bo trong công vic phát trin và đồng thi ngăn chn vic xâm phm bn  
quyn, phiên dch trái phép hay ăn cp “cht xám” do vn đề giao dch trên  
mng, vic xem hàng hóa dch vthông qua sdng hình nh thì cht lượng  
và vn đề thc tế bên trong sn dch vdó như thế nào thì không ai biết  
được, do đó phi đề ra lut lvà quy định đối vi người mua bán giao dch  
qua mng.  
6. Hthng thanh tn đin ttự động  
Giao dch đin tchcó ththc hin mt cách trn vn nếu có mt  
hthng thanh tn đin ttự động, nếu không có hthng này thì tính cách  
thương mi sbgim thp và chmang tính ng dng trao đổi thông tin.  
Theo tiêu chun và mu ca quc tế thì vic mã hóa theo mã vch là 13 và  
mi công ty có mt địa chriêng ca mình bng mt scó t100 đến 100  
000. Nếu vic hi nhp và thiết lp mã sn phm và mã công ty (mã thương  
mi) cho mt công ty nói riêng và cho mt nn kinh tế nói chung là không  
đơn gin.  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 16 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
Chương 3  
GII THIU VASP (ACTIVE SERVER PAGE)  
I. Tng quan vASP  
1. Khái nim vASP  
ASP là mt công nghcho phép to ra nhng trang Web động có khả  
năng giao tiếp vi người dùng bng cách lp trình Script máy ch. Mã  
ngun ca nhng chương trình này có thể được viết bng bt kngôn ngữ  
lp trình thông dng nào, sau đó nhúng vào nhng th(tag) đặc bit trong  
HTML. Nhng trang Web này sẽ được dch và hin thtmáy chkhi có  
yêu cu ca người dùng.  
2. Ngôn ngHTML  
Các tác gisnhn thy rng ASP Script là cách ddàng để to các  
trang interactive. Nếu ta mun xây dng thông tin tHTML Form (chng  
hn như: Tên khách hàng, địa ch…) hoc sdng nhng đặc tính khác trên  
Browser ta nhn thy ASP sgii quyết tt vn đề này. Trước đây để ly các  
thông tin tHTML Form , ta phi hc ngôn nglp trình để xây dng ng  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 17 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
dng CGI – Common Gateway Interface. Hin ti để lùy thông tin và phân  
tích dliu tHTML Form, ta thêm các chthvào trc tiếp trang HTML  
mà không cn thiết phi hïc thuc các ngôn nglp trình để thiết kế trang  
Web có tính Interactive.  
Microsoft đã phát trin Active Server Page (ASP) như mt kiến trúc  
Server-side dùng để xây dng các ng dng web đôäng. Vi ASP, ta có thể  
biên dch thành client-side HTML, scripting và ActiveX controls vi server-  
side scripting và các component COM hay DCOM để to ni dung động và  
các ng dng web-based phc tp. Các ng dng có thchưa mnh và chưa  
phc tp để to và mrng.  
ASP cung cp mt cách làm mi để to trang Web động. ASP không  
phi là mt kthut mi nhưng sdng ddàng và nhanh chóng. ASP sẽ  
tham vn trc tiếp vào trình duyt, gưỉ dliu đến Web server và từ đây sẽ  
đưa lên mng.  
3. Trang ASP  
a. Gii tiu trang ASP  
Trang ASP là trang Web trong đó có kết hp nhiu thành phn như  
HTML- Hyperlink Text Markup Language ( ngôn ngữ đánh du siêu văn  
bn), thành phn ActiveX và các lnh ASP Script.  
b. Hot động ca trang ASP  
Khi browser yêu cu mt trang đến server, Web Server sxem xét ni  
dung ca files ASP từ đầu file đến cui file. Server thc thi hết các lnh ASP  
Script có trong file và kết quchlà mt trang chcha các thành phn  
HTML gi vBrowser. Do các lnh Script chy trên Server hơn là chy trên  
Client, nên Web server xlý tt ccác công vic liên quan đến to ra trang  
web để chuyn đến browser. Vì vy trên máy khách chthy được các câu  
lnh dưới dng HTML mà thôi  
Mô hình tng quát trang ASP  
HTTP Request  
Web Server  
Browser  
Active Server  
Pages  
HTTP Responsse  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 18 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
Mô hình hot động chi tiết ca trang ASP  
ISAPI  
Application  
The  
Internet or  
Intranet  
Internet  
Information  
Server  
CGI  
Application  
Perl Awk  
etc CGI  
Server Side  
Includes  
Active Server Pages Interface DLLs  
Jscript  
Interpretor  
Active Database  
Components(ADO  
VBScript  
Interpretor  
Active Server  
Components  
Custom  
Components  
ODBC  
DATABASE  
TH  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 19 -  
Active Server pages (.asp files)  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
c. Các tính cht ca ASP  
Vi ASP ta có thchèn các Script thc thi vào trc tiếp các files  
HTML. Khi đó vic to ra các trang HTML và xlý Script được thc hin  
đồng thi, điu này cho phép ta to ra các trang hot động ca các trang  
Web mt cách linh hot và hp dn, có thchèn các thành phn HTML động  
vào trang Web tutng trường hp cth.  
ASP có các đặc đim sau:  
+ Có thkết hp vi các files HTML  
+ Dsdng, vic to các script ddàng, khi chy không cn phi biên  
dch (compiling) hay kết ni (linking) các chương trình được to ra.  
Hot động theo hướng đối tượng, hp vi các Buil-in Object rt tin  
dng như: Request, Response, Server, Application, Session.  
+ Có khnăng mrng các thành phn Active Server (Active Server  
components).  
Môi trường ca ASP sẽ được cài đặt trên Server cùng vi Web server.  
Mt ng dng viết bng ASP bao gm mt file hay nhiu file văn bn có  
phn mrng là (.ASP), các files này được đặt trong mt thư mc o  
(Virtual Dirrectory) ca Web server.  
Các ng dng ASP dto vì ta dùng các ASP Script để viết các ng  
dng. Khi to các Script ca ASP ta có thdùng bt cmt ngôn ngScript  
nào, chcn có Scripting engine tương ng ca ngôn ngữ đó mà thôi. ASP  
cung cp sn cho ta hai Scripting engine là: VBScript và Jscript. Ngi ra  
ASP còn cung cp sn các ActiveX components rt hu dng ta có thdùng  
chúng để thc hin các công vic phc tp như truy xut cơ sdliu, truy  
xut files,…Không nhng thế mà còn có thtmình to ra các component  
ca riêng mình và thêm vào để sdng trong ASP. ASP to ra các trang  
HTML tương thích vi các Web browser chun.  
ASP htrmnh VBScript và Jscript. Vì vy khi xây dng các ng  
dng web dùng ASP thì nên chn các ngôn ngkch bn mà ASP htr.  
Trong đề tài này tôi chn VBScript để thc hin chương trình. Bi vì vi tôi  
thì VBScript dsdng và gn gũi hơn và nó được htrbi thư vin  
MDSN trong quá trình thc hin chương trình.  
Trong khi ASP thc thi trên máy mà nó htrdùng, thì ta có thxem  
ASP tbt cmáy nào và vi bt cbrowser nào. ASP cung cp giao din  
lp trình nhanh và ddàng để trin khai các ng dng.  
ASP có thchy trên môi trường Internet Information Server 4.0 (IIS) và  
Personal Web Server 4.0. ASP cho phép ta qun lý vic truyn ni gia trình duyt  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 20 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
và Web server, và to được hình thc động ca trang Web và phn hi li cho  
người dùng. ASP có thcho phép ta truy cp đến cơ sdliu và quay trvvi  
kết qungn nht trên Website, cp nht ni dung trên Website khi thay đổi.  
ASP là mt môi trường để thc thi các component nên tùy theo yêu cu mà  
người sdng có ththiết kế ra các component khác nhau, phc vcho nhng mc  
đích khác nhau và đưa các component đó vào thc thi trên môi trường ASP. Đây là  
mt li đim ca ASP, khi ta mun nâng cp hay phát trin, thay đổi chương trình  
thì chcn thay thế các component mà không cn phi thay đổi tn bchương trình  
đó. Chính vì vy, ASP hơn hn CGI và JSP do tính độc lp và dphát trin , nên hệ  
thng sdng ASP làm môi trường thun li cho thiết kế Web  
Internet Information Service (IIS) htrợ ổn định, giúp cho nhà qun  
trmng ddàng trong vic qun trmng. Ngi ra còn htrcho ASP thc  
thi nhanh hơn.  
Skhác bit gia ASP và các kthut mơí khác là ASP thc thi trên  
web server trong khi các trang li được phát sinh tnhng kthut khác  
được biên dch bi browser (hay client). Nhng li đim mà ASP dùng thích  
hp hơn là dùng CGI và Perl.  
4. Các chc năng ca ASP  
- Đọc nhng yêu cu ttrình duyt .  
- Tìm trang cn thiết trong server.  
- Thc hin bt cnhng gii thiu đã cung cp trong ASP để  
cp nht vào trang Web.  
- Sau đó gi trvcho trình duyt.  
Gets page  
Client  
Web  
Server  
<html>  
<% ASP code%>  
HTTP Resquest  
</html>  
Interprest ASP code  
Server Response  
<html>  
<b>Hello</b>  
</html>  
Browser creates the web page  
Hello  
Tp tin Global.asa là tp tin tùy chn, có thkhai báo các script đáp  
ng biến c, các object trong ng dng hay các session (các phiên làm vic).  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 21 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
Đây là tp tin mà người dùng không cn thc thi vn tự động thc thi, khi  
chương trình trên server thc thi. Thông tin chưá là nhng thông tin được  
dùng cho tn cc. Tp tin này đặt tên là Global.asa và được đặt trong thư  
mc gc ca ng dng. Mi ng dng chcó mt tp tin Global.asa duy  
nht: Application, Events, Session Events.  
Nhng script trong tp tin Global.asa có thể được viết bi bt cngôn  
ngnào có thhtrcho scripts. Nếu script được viết cùng mt ngôn ngữ  
thì có thkết hp chung trong mt thtag <script> duy nht.  
Khi thay đổi tp tin Global.asa và lưu li thì server dng vic xlý và  
yêu cu ng dng hin thi trước khi biên dch li tp tin Global.asa. Trong  
thi gian này server tchi các yêu cu khác và gi thông báo: “Yêu cu  
không thxlý khi ng dng đang khi động li”(“The request can not  
processed while application is being restarted.”). Sau khi yêu cu (request)  
đã xlý xong thì server sxbtt ccác session đang thc thi. Gi biến  
tương ng Session_OnEnd tương ng mà server x, tiếp theo là biến cố  
Application_OnStop. Sau khi tp tin Global.asa được biên dch li yêu cu  
ca người dùng và skhi động li ng dng.  
2. Có thdùng ASP để xem trên Netscape hoc Internet Explorer  
ASP được thc thi trên server, có nghĩa là ta có thdùng bt ctrình  
duyt nào để xem kết qu. ASP có thể được xem ddàng trong trình  
Netscape Navigator hay Internet Explorer. Tuy nhiên, ta cn chú ý đến web  
server phi có khnăng chy ASP.  
3. Active Web Sites  
Active websites vớí nhiu kthut mi, chúng được kết hp xây dng  
vơí nhiu ngôn ngvà các kthut, ta có thdùng bt kmt trong nhng  
kthut ngôn ngnày:  
- ActiveX Controls: được to bi các ngôn ngnhư Visual C++ hay  
Visual Basic. Java….  
- Ngôn ngkch bn (Scripting Language) như: VBScript và  
JavaScript/JScript/ECMAScript.  
- Active Server Page và Dynamic HTML.  
III. Các thành phn cơ bn trong ASP  
1. Active Server Objects  
Gm có 6 objects :  
- Request.  
- Response.  
- Server.  
- Application.  
- Session.  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 22 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
- ObjectContext.  
Mô hình đối tượng ca ASP  
Server Object  
Request Object  
SERVER  
Response Object  
CLIENT  
Application  
Object  
ObjectContext  
Object  
Session  
Object  
- Request được to trong hình thc nhp tmt trang HTML.  
- Response dùng để trli kết qutserver cho browser .  
- Server dùng để cung cp nhiu chc năng như to mt object  
mi.  
- Application và Session dùng để qun lý thông tin vcác ng  
dng đang chy trong chương trình.  
- ObjectContext dùng vi Microsoft Transaction Server.  
2. Request Object.  
Cho phép ta ly thông tin dc theo yêu cu HTTP. Vic trao đổi bên  
ngi tserver bquay trvnhư mt phn ca kết qu(Response). Request  
tp trung nhiu đến phn lưu trthông tin.  
Đối tượng Request có thể đưc tóm tt như sau:  
Request Object  
Collections  
QueryString  
Forms  
Properties  
TotalByte  
Methods  
* BinaryRead  
ServerVariables  
Cookies  
Clientcertificate  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 23 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
Các Request object  
- QueryString: lưu trmt tp nhng thông tin để vào địa chỉ  
cui(URL).  
vd: <%Request.QueryString(“buyer”)%>  
- Form: lưu trmt tp tt ccác biến gi đến HTTP request.  
vd: <%Request.Form(“buyer”)%>  
- ClientCertificate: Khi client to mt tp vi mt server yêu cu  
sbo mt cao.  
- ServerVarialbles: Khi client gi mt yêu cu và thông tin được  
đưa ti server, nó không chgi qua mà còn thông tin vic ai  
to trang, tên server và cng mà yêu cu gi đến.  
vd: <%Request.ServerVariables(“HTTP_USER_AGENT”)%>  
3. Response Object  
Cung cp nhng công ccn thiết để gi bt cnhng gì cn thiết trở  
vclient. Đối tượng Response có thể đưc tóm tt như sau:  
Response Object  
Collections  
Cookies  
Properties  
Buffer  
CacheControl  
Charset  
ContentType  
Expires  
Methods  
AddHeader  
AppendToLog  
BinaryWrite  
Clear  
End  
ExpiresAbsolute  
IsClientConnected  
PICS  
Flush  
Redirect  
Write  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 24 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
- Write: ghi biến, chui, cho phép ta gi thông tin trvbrowser.  
Vd: text “Hello World!”  
Response.Write text  
My message is <%text%>  
- Clear: cho phép ta xbbt cvùng nhbên ngi HTML.  
- End: cho phép ngng vic xlý tp tin ASP và dliu đệm  
hin thi quay trvbrowser.  
- Flush: cho phép dliu đệm hin thi quay trvbrowser và  
gii phóng bộ đệm.  
- Redirect: cho phép ta bqua sự điu khin ca trang hin thi  
ni kết vào trang web khác.  
vd: <%  
If (Not Session(“LoggedOn”)) Then  
Response.Redirect “login.asp”  
End If %>  
Nhng đặc tính ca Response Object  
- Buffer : định rõ trang.  
- CacheControl: Xác định proxy server được cho phép phát sinh  
ra do ASP.  
- Charset: Ni thêm tên ký tvào đầu content-type.  
- ContentType: HTTP content type cho phn trli.  
- Expires: Sln phát sinh giưã ln lưu trvà phn kết thúc cho  
mt trang lưu trtrên browser.  
- ExpiresAbsolute: Ngày giờ được phát sinh trên browser.  
- IsClientConnected: Client ngưng vic kết ni tserver.  
- Status: Giá trca HTTP status quay trvserver.  
4. Application Object  
Mi ng dng được trình bày bi mt Application object. Đây là đối  
tượng được chưá các biến và các đối tượng cho phm vi ng dng. Đối  
tượng Application có thể đưc tóm tt như sau:  
Application Object  
Collections  
Contents  
StaticObject  
Events  
onStart  
onEnd  
Methods  
Lock  
UnLock  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 25 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
Nhng tp các Application object  
- Content: cha tt ccác mu tin thêm vào ng dng thông qua  
các lnh script.  
- StaticObjects: Chưá tt ccác đối tượng thêm vào ng dng  
bng th<object>  
Nhng phương thc ca Application object  
- Lock: ngăn chn các client khác tvic cp nht đặc tính ng  
dng.  
- Unlock: cho phép các client cp nht đặc tính ng dng.  
Nhng skin ca Application object  
- OnStart: xy ra khi trang web trong ng dng được tham chiếu  
ln đầu.  
- OnEnd: xy ra khi ng dng kết thúc, khi web server ngưng  
hot động  
5. Session Object  
Được dùng để kim tra trình duyt khi trình duyt hướng qua trang web.  
Đối tượng Session có thể được tóm tt như sau:  
Session object  
Collections  
Contents  
StaticObjects  
Properties  
CodePage  
LCID  
Methods  
Abandon  
SessionID  
Timeout  
Events  
onStart  
oEnd  
- Content: chưá tt ccác mu tin thêm vào session thông qua  
các lnh script.  
- StaticObject: chưá tt ccác đối tượng thêm vào session bng  
th<object>.  
Nhng phương thc ca Session Object  
- Abandon: Humt session và gii phóng session ra khi  
ngun.  
Nhng đặc tính ca Session Object  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 26 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
- CodePage: ly đon mã sdùng cho symbol mapping.  
- LCID: ly nơi định danh.  
- SessionID : quay trvề định danh phiên làm vic cho người  
dùng.  
- Timeout : ly khong thi gian cho trng thái phiên làm vic  
cho ng dng trong vài phút.  
Nhng skin ca Session Object  
- OnStart: xy ra khi server to mt session mi.  
- OnEnd: xy ra khi mt session đã gii phóng hay hết gilàm  
vic.  
6. Server Object  
Ta có thtóm tt đối tượng server như sau:  
Server Object  
Collections  
Không có  
Properties  
ScripTimeout  
Methods  
CreateObject  
HTMLEncode  
MapPath  
Events  
Không có  
URLEncode  
- ScriptTimeOut: khong thi gian dài khi script chy trước khi  
xy ra li.  
Nhng phương thc ca Server object  
- CreateObject: To mt đối tượng hay server component.  
- HTMLEncode: ng dng HTML vào chui chỉ đnh.  
- MapPath: Chuyn đường dn o vào đường dn vt lý.  
- URLEncode: áp dng địa chURL.  
IV. Qun lý ASP và Session  
Mt trong nhng li ích ca ASP là có phiên làm vic (Session) qun  
lý tt, được xây dng trong chương trình. Đối tượng Session là duy trì thông  
tin lưu trcho nhng phiên làm vic ca người dùng trong vùng nhtrên  
Server. Người dùng được cung cp mt Session ID duy nht mà ASP sử  
dng để ni kết các yêu cu ca người dùng vi các thông tin đặc bit đến  
Session ca người dùng đó. Điu này cho phép Session nốí kết các yêu cu  
ca nhng trang Web.  
Các thẻ định dng ca ASP  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 27 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
Các đon mã chương trình đều chưá trong th<% %>. Qui ước  
này thường là quen thuc đối vi chúng ta nếu ta làm vic vơí bt cloi  
lnh server-side nào trong HTML. Các thnày thhin phn xđon mã  
ca ASP thc thi và chuyn kết qutserver. Thẻ định dng ca ASP cn  
da vào mt ngôn ngkch bn nào đó để thhin như: VBScript,  
JavaScript ...  
V. Vài nét vScripting Language  
Cung cp nhiu cng truy cp vào chương trình.Vic dùng trang web  
client-side script phát trin để cung cp ttrang HTML động đến trang  
HTML tĩnh.  
JavaScript là ngôn ngkch bn đầu tiên. VBScript do Microsoft phát  
trin và da vào ngôn ngVisual Basic. Scripting chy trên trình duyt  
Internet Explorer 3.0 và trong trình Netscape Navigator/ Communication  
2.0.  
Internet Explorer 4.0 htrchai ngôn ng: JScript và VBScript .  
Hình thc ngôn ngkch bn da trên nn tng ASP. ASP thc thi do  
web server hơn là trình duyt. Ngôn ngkch bn có thể được dùng để truy  
cp nhng bit khác nhau và nhng mng mà ASP cung cp là object.  
Nhn xét  
Không ging như CGI, ASP là mt ngôn nglp trình máy ch, chương  
trình kết ni vi web server thông qua vài biến môi trường và tham s. ASP  
tương thích vi vic nâng cp vi web server và ci to chương trình. ASP  
thích hp vi nhiu cách thc khác nhau, có khnăng quan trng nht trong  
vic xlý các đối tượng được xây dng sn.  
Các ưu đim ca ASP là:  
- Có khnăng đọc đúng các trường (field) khi có yêu cu vào ca  
HTML (Request)  
- Có khnăng xut ra các trường (field) Response.  
- Nhiu kthut lưu trtrng thái thông tin thông qua các biến  
ng dng Session.  
- Khnăng truy cp vùng tài nguyên và các đặc đim giao tác  
ca MTS (Microsoft Transaction Server).  
- Truy cp vài hàm linh tinh khác có ích.  
- Có khnăng làm rõ ràng, đơn gin các HTML và mã Script  
trong mt tp tin đơn.  
VI. Truy xut cơ sdliu trong Active Server Page  
phn trên chúng ta đã biết vcác khái nim tng quát vActive  
Server Page và các thành phn cn có khi xây dng mt ng dng, trong  
phn này strình bày khơn vActive Data Object, đây chính là ưu đim  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 28 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
mnh nht cho vic phát trin ng dng cơ sdliu trên Web (Web  
Database).  
Active Data Object bao gm các đối tượng sau:  
Các Object chính trong đó là: Connection, RecordSet và Command,  
ngi ba Object chính này còn có các Object, tham s, thuc tính, phương  
thc con. Sdng Connection ta ththiết lp sliên kết vi cơ sdliu,  
thông qua đó ta có ththc hin các Query để ly ra các record hoc cp  
nht mt record bng cách sdng Command object. Kết quthc hin các  
query trên database sẽ đưc lưu vào đối tượng RecordSet, trên đối tượng này  
ta có duyt và ly ra mt hay nhiu Record.  
1. Đối Tượng Connection  
Để sdng đối tượng Connection, trước tiên ta phi to ra mt instance  
cho nó, đây thc slà mt thhin ca Object này trong trang ASP.  
Cú pháp:  
<%  
Connection_name=Server.CreatObject(“ADODB.Connection”)  
%>  
Các ng dng cơ sdliu truyn thng đều to mt mi liên kết ti  
database mà nó sdng, còn các ng dng Database trên web li mvà  
đóng các liên kết này mi trang web. Mt phương pháp cho các ng dng  
Database trên web là to mt sliên kết liên tc vi cơ sdliu ca tng  
user và lưu trtrong đối tượng Session. Tuy nhiên phương pháp này có thể  
làm gia tăng slượng các user kết ni ti cơ sdliu mà không làm vic  
và nó chỉ đạt được độ tin cy đối vi các web site có slưu thông dliu  
thp.  
Các Phương Thc Ca Đối Tượng Connection  
Open method: Sdng để mmt kết ni vi Database. Sau khi  
to mt instance cho Connection Object, ta có thmmt kết ni vi  
data source để có thtruy xut dliu, cú pháp cho phương thc trong  
JavaScript như sau:  
Connection.Open (“ConnectionString User Password”).  
Trong đó: ConnectionString là chui định nghĩa tên ca data Source  
(DNS), tên này được khai báo trong ODBC (32bit). User và Password sẽ  
thc hin vic mData Source.  
Execute method: Phương thc này cho phép thc thi mt câu lnh,  
tác động lên data Source.  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 29 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
Theo trình t, sau khi đã có mt kết ni ti Datasource, ta có thsử  
dng nó vi phương thc Execute vi cú pháp như sau:  
Connection.Execute( Commantext, RecordAffected, options)  
Trong đó thông soption có các giá trkhác nhau tương ng vi mi  
loi CommanText. Các giá trca Option theo bng sau:  
Giá trDanh hiu hng tương ng  
Mô tCommanText  
0
AdCmdUnknown  
Giá trnày mc định khi định nghĩa  
1
AdCmdText  
CommandText là mt câu lnh (ví  
dnhư SQL)  
2
3
AdCmdTable  
Tên ca Table mà ta sto mt  
RecordSet từ đó  
Mt stored procedure trong data  
source  
AdCmdStoredPro  
Thông thường các giá trtrên sẽ được gán cho tên (danh hiu), hng  
được đặt trong các file include.  
Close method: Trong các trang ASP, sau khi đã xlý xong dliu  
trên data source, trước khi kết thúc trang sdng phi đóng li các kết ni  
đã m. Vic đóng kết ni thc hin nhphương thc Close.  
Cú pháp: Connection.Close()  
Nếu chương trình không thc hin vic này thì ASP stự động đóng  
Connection đã mtrong trang, mi khi người sdng tham kho qua trang  
khác (đi khi tm vc ca biến instance). Nếu ta to instance và mkết ni  
trong các thtc Application hoc session OnStart thì vic đóng các  
Connection này sẽ đưc thhin trong thtc OnEnd.  
2. Đối tượng Command  
Thay vì phi sdng phương thc Execute ca đối tượng Connection  
để query hay update data source, ta có thsdng đối tượng Command để  
thi hành các thao tác vi cơ sdliu.  
Các thuc tính (Properties).  
ActiveConnection: Chỉ định đối tượng Connection nào được sdng  
trong đối tượng Command.  
CommandText: Chỉ đnh câu lnh cn thc thi trên cơ sdliu.  
CommandTimeOut: Xác định thi gian thc thi lnh, giá trthi gian  
thc thi được tính theo giây.  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 30 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
CommandType : Cho biết kiu ca query đặc ttrong CommandText.  
3. Đối tượng Recordset.  
Bng cách sdng đối tượng Connection ta có ththc thi các query  
để thêm (add), cp nht (update), hay xóa (delete) mt record trong data  
source. Tuy nhiên trong các ng dng thì ta cũng phi thc hin vic ly ra  
các Record tADO, để hin thgiá trchúng trong trang web. Để ly li kết  
qutrvtcác Query, chúng ta phi sdng đối tượng RecordSet, thc  
cht nó được hiu như mt bng trong bnh, và nó cung cp cho ta các  
phương thc (method), thuc tính (properties) để ddàng truy xut các  
Record trong nó.  
Các method  
AddNew: Là phương thc dùng để to ra mt record trong Update  
Recordset.  
Close: đóng li đối tượng Recordset và các đối tượng con ca nó.  
Delete: Xóa đi record hin hành trong Recordset.  
Move: Dch chuyn vtrí Record hin ti.  
- MoveFirst  
- MoveNext  
Các phương thc dch chuyn con trỏ  
- MovePrevious  
- MoveLast  
Open : Mmt record mi, sau khi mxong thì con trnm ở  
Record đầu tiên trong recordset.  
Các Properties  
AbsolutePosition : Sthtca Record hin ti.  
BOF (Begin Of File): Có giá trTrue nếu vtrí con trnm record  
đầu tiên. CursorType : Kiu con trỏ đưc sdng trong RecordSet.  
EOF (End Of File): Có giá trTrue nếu vtrí con trnm record  
cui cùng trong Recordset.  
RecordCount: Trvsrecord trong Recordset.  
a. To Recordset  
Để được mt biến Recordset ta sdng phát biu to instance  
cho nó như sau:  
Recordset_name = Server.CreateObject (“ADODB.Recordset”).  
Sau khi đã có biến recordset ri ta có thkhi to giá trcho nó bng  
cách lưu kết qutrv, mi khi thi hành các phương thc Execute ca đối  
tượng Connection ví dnhư :  
Recordset_name=ConnetionObject.Execute(CommandText, Recordaffected,  
option)  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 31 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
Ta cũng có thto mt recordset bng cách sdng phương thc  
Open theo cú pháp sau:  
Recordset_name.Open (Source, ActiveConnection, CursorType,  
LockType, Option).  
Trong đó:  
Source là Command Object, hay mt lnh SQL, hoc là mt Stored  
procedure.  
ActiveConnection là tên ca Connection đã được mkết ni vi cơ  
sdliu cn làm vic.  
CursorType là kiu ca con trsdng khi mRecordset, thông số  
này có kiu s, và được đặt bng các tên hng tương ng như :  
AdOpenForwardOnly = 0 là giá trmc định, khi chn thông snày  
thì Record được mra chỉ để cho phép ta duyt các record trong nó theo mt  
chiu từ đầu đến cui, tùy chn này cũng không cho phép ta cp nht hay  
xóa bcác record trong đó.  
AdOpenKeyset = 1 Khi mrecordset chế độ này, recordset được mở  
có khnăng cho phép ta cp nht các record, tuy nhiên nó ngăn cn struy  
xut ti mt record mà User khác thêm vào Recordset.  
AdOpenKeyset = 2 Chế độ này cho phép tt ccác thao tác như thêm  
vào, loi b, sa đổi record trong recordset. Cho phép thy được sthay đổi  
đó trên record do user khác thc hin. chế độ này cho phép người sử  
dng duyt theo tt ccác chiu (lên xung) trong recordset.  
AdOpenStatic= 3 Gn ging như chế độ OpenForwardOnly.  
LockType là kiu Locking sdng khi mRecordset. Bao gm các  
giá trsau:  
AdLockReadOnly = 1 ta không ththay đổi dliu khi mbng chế  
độ khóa này.  
AdLockpessimistic = 2 cho phép thay đổi dliu trên record, sthay  
đổi này scó tác dng tc thi ngay trên data source.  
AdLockOpetimistic = 3 skhóa record mi khi ta update.  
AdLockBatchOptimistic = 4 Thc hin vic cp nht theo bó (Batch  
update).  
b. Đóng Recordset  
Sau khi sdng xong mt Recordset, hay trước khi mli ta phi  
thc hin vic đóng recordset li bng phương thc Close vi cú pháp:  
Recordset_name.Close()  
c. Duyt Qua Các Record Trên Recordset  
Khi ta đã có mt Recordset, để hin thhay truy xut ti mi record  
trong đó ta có thsdng các phương thc duyt như: Movenext,  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 32 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
Movefirst, Movelast, MovePrevious. Vtrí hin ti ca con trcũng là  
record mà ta sly được ni dung khi ta mun ly được ni dung ca  
Record kế tiếp hay phía trước, cũng như các record vtrí đầu, cui ca  
recordset. Ta sdng các phương thc di chuyn con tr: Movenext,  
Movefirst, Movelast, MovePrevious. Vi cú pháp:  
Recordset_name.Movenext();  
Recordset_name.MoveLast();  
Recordset_name.MovePrevious();  
Recordset_name.MoveFirst();  
Khi di chuyn như vy để tránh vic đưa con trti các vtrí không  
xác định. Thông thường ta sdng các thuc tính ca Recordset như BOF,  
EOF. Các thuc tính này có ý nghĩa như sau:  
Nếu BOF có giá trTrue nghĩa là con trỏ ở vtrí đầu Recordset, khi  
Recordset mi được mthì BOF luôn có giá trnày.  
Khi con trỏ đã đi qua record cui cùng trong Recordset, thì EOF scó  
giá trTrue.  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 33 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
Phn II  
XÂY DNG HTHNG WEBSITE DU LCH  
Chương 4  
MC ĐÍCH YÊU CU  
I. Mc đích yu cu đặt ra khi xây dng hthng website dch vdu lch  
1. Mc đích  
Nhm đáp ng nhu cu mrng, gii thiu, qung cáo và cung cp  
các dch vcho các công ty dch vdu lch.  
Thông tin luôn được cp nht mi và luôn đáp ng được nhu cu tìm  
kiếm thông tin, đăng ký dch v, bên cnh đó còn tiết kim được thi gian và  
chi phí cho khách hàng.  
Thun tin cho nhà qun trtrong vic qun lý khách hàng.  
2. Nhng yêu cu đặt ra khi thiết kế hthng Web du lch  
Hthng cho phép nhiu người truy cp cùng mt lúc trên mng  
Internet.  
Hthng cho phép tra cu tt ccác thông tin vdch vdu lch, tra  
cu nhanh vkhách hàng, tìm hiu vhthng, tra cu nhng thông tin liên  
quan đến công ty trên mng nhm gim thiu thi gian tìm kiếm.  
Hthng cho phép người dùng truy cp thường xuyên, đòi hi chương  
trình tchc cơ sdliu lưu trcác thông tin sao cho ti ưu hiu qu,  
tránh thiếu sót mt mát và sai kết qu.  
Hthng cho phép người qun trthay đổi, cung cp thông tin đến  
người dùng.  
Chương trình có khnăng dnâng cp, dthay đổi trong tương lai.  
- Htrcho nhà qun trị  
+ An tn khi đăng ký dch v, qun lý mt user:  
Để đảm bo thông tin ca khách hàng khi đăng ký dch vkhông bị  
người khác xâm nhp. Mi khách hàng khi đăng ký sẽ được cp mt  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 34 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
Account. Nếu quên Account thì có thể đăng ký cái khác. Nhm to sthân  
thin cho khách hàng khi đăng ký.  
+ Truy xut Database thông qua Internet:  
Mi khách hàng khi đăng ký dch vchỉ được phép truy cp vào  
Database mt sbng và mt sField nht định nhm đảm bo được vn  
đề an tn dliu cho hthng.  
+ An tn trên đường truyn:  
Đây là mt vn đề ln hin nay, vic thanh tn tin bng thtín dng  
thông qua mng đang được xây dng. Tuy nhiên, vic khách hàng gi thông  
tin đi bình thường là mt bước cgn ca đề tài.  
-
Htrcho nhà qun tr:  
Có ththao tác trên cơ sdliu thông qua giao din Web như đọc,  
ghi, chnh sa, thng kê dliu… công thc tính hố đơn đăng ký dch v.  
Ngi ra nhm để an tn cho hthng nhà qun trscó mt khu truy cp  
hthng.  
II. Tchc cơ sdliu ca website du lch  
1. Phân tích hthng  
Yêu cu đề tài: xây dng hthng cung cp các dch vdu lch trên  
Internet. Đề tài trong đó chyếu là xlý quá trình cung cp các dch vgia  
các công ty và khách hàng là nhng người sdng Internet. Ở đây khách  
hàng có thể đăng ký như đăng ký ti khách sn hay các đim du lch…  
nhưng chkhác là đăng ký gián tiếp qua mng. Vy thì nhim vca chúng  
ta là làm thế nào để đáp ng được đầy đủ các nhu cu đầy đủ ca khách  
hàng.  
Hot động ca khách hàng: bao gm các hot động chính sau  
- Hot động ca khách hàng.  
- Hot động ca nhà qun lý.  
- Hot động ca các đối tác cung cp dch v.  
Tuy nhiên trong gii hn ca bài tn chúng ta chquan tâm hai loi  
hot động chính là hot động ca khách hàng và hot động ca nhà qun lý.  
a. Hot động ca khách hàng:  
Mt khách hàng khi tham quan hthng hsquan tâm các vn đề như:  
Có nhng đim du lch nào, hthng khách sn, thng cnh nào, dch  
vlhành, cùng như các dch vkèm theo, giá c, địa đim, phương thc  
thanh tn…  
Do đó có thể đáp ng nhng nhu cu ti thiu trên, hthng phi đảm  
bo cung cp nhng thông tin cn thiết, mt khác phi dsdng. Mi thứ  
phi có hình nh, âm thanh (hoc video) giá ccũng như các thông tin kèm  
theo. Đương nhiên khách hàng nếu đăng ký dch vthì cũng cn cung cp  
nhng thông tin cn thiết vh.  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 35 -  
Lp 40TH  
Đồ Aùn Tt Nghip  
GVHD: ThS Nguyn Đình Thuân  
b. Hot động ca nhà qun lý:  
Người qun lý giao tiếp và theo dõi khách hàng ca mình thông qua  
các đơn đặt hàng. Khách hàng có thcung cp thông tin vmình. Người  
qun lý có thda vào đó để cung cp cho khách hàng nhng thhcn,  
gi hố đơn kèm theo hoc gi qua Email mà khách hàng cung cp nếu thoả  
mãn mi điu kin cn và đủ. Ngi ra nhà qun lý cũng qun lý các dch vụ  
ca mình để cung cp cho khách hàng nhng thông tin vdu lch.  
Ngi vic nhn thông tin tkhách hàng còn phi đưa thông tin vcác  
dch vnhư khách sn, các tour du lch, tham quan thng cnh, các dch vụ  
kèm theo… nhng thmà khách hàng cn có liên quan đến du lch lên  
Internet. Nhà qun lý phi xây dng mt cơ sdliu phù hp, không dư  
tha dliu và nht quán, mt giao din thân thin để khách hàng không  
phi bngkhi vào hthng dch v. Hot động ca nhà qun lý có thể  
phân ra nhng nhim vsau:  
- Hướng dn, gii thiu vdu lch: khách hàng thường đặt câu  
hi: Công ty ca bn cung cp nhng dch vlà gì, và có nhng thtôi  
cn hay không? Khi hvào hthng dch vphi nhanh chóng đưa họ  
đến nhng thhcn, đó là trách nhim ca nhà qun lý. Vic lưu trữ  
các thông tin vdch vtrong mt cơ sdliu trc tuyến, cơ sdữ  
liu này như: tên dch v, giá c, loi, thông tin miêu t, tên tp tin  
chưa hình nh dch vụ đó, hình thc trình bày trên web. Ngi vic trình  
bày dch vtrên web, cơ sdliu thiét kế tkhố để ddàng qun lý  
các dch v.  
- Giỏ đặt các dch v: Khách hàng scm thy thomái khi duyt qua  
dch vtrc tuyến mà không bgián đon bt kchnào vì phi dự định  
xem có nên đặt mt dch vnào đó hay không, cho ti khi kết thúc vic xem  
xét và đặt nhng thmình cn, có ththêm hoc bt dch vra khi giỏ đặt  
dch vcũng như đnh slượng cho mi thmình đặt.  
Khách hàng có thtrc tiếp vào các trang Web để đăng ký mà không  
cn phi có mt ràng buc nào, ngi ra khách hàng có thể đăng tin cá nhân  
mình cho dch vdu lch, để ln sau khách hàng vào đăng ký dch mà không  
cn phi khai báo gì thêm chcn sdng Username và Password ca mình,  
được ưu tiên hưởng li ích tphía cung cp dch vkhi đủ điu kin nào đó.  
Cơ chế này to ra tâm lý quan tâm ca nhà cung cp dch vdu lch đối vi  
khách hàng.  
- Giao dch: Trong quá trình đặt dch vvà hn tt, chương trình sẽ  
gi ti khách hàng mt li chúc mng và cm ơn vì đã đóng góp vào sphát  
trin ca công ty, ca xã hi bng mt Form HTML. Đây là yếu tbiến  
khách hàng không thường xuyên thành khách hàng thường xuyên.  
SVTH: Hunh Thanh Tú  
- Trang 36 -  
Lp 40TH  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 61 trang yennguyen 03/04/2025 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Xây dựng hệ thống quảng cáo và cung cấp dịch vụ du lịch trên mạng Internet cho Công ty du lịch Phú Yên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdo_an_xay_dung_he_thong_quang_cao_va_cung_cap_dich_vu_du_lic.pdf