Đồ án Xử lý sự cố phần mềm

Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
Đồ án (Môn học/Tốt nghiệp): XỬ SỰ CỐ PHẦN MỀM  
Tên đề tài : ĐỒ ÁN SỐ 2  
GVHD : LẠI CÔNG CHÍNH  
SVTH : Lý Kim Hải  
lớp : 05CCHT01  
Khóa : 05  
Thứ bảy, Ngày 16 Tháng 1 Năm 2010  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
MỤC LỤC  
Nội dung đồ án 1:  
I/ Tìm hiểu về an toàn hệ thống máy tính..........................................................  
A/ Khái niệm về an toàn hệ thống máy tính.............................................  
B/ Mục đích,vai trò, ý nghĩa của an toàn hệ thống máy tính .....................  
II/ Phạm vi an toàn và các hiểm họa đối với hệ thống ........................................  
III/ Các điểm yếu của hệ thống phương pháp bảo vệ hệ thống.......................  
IV/ Các nguyên tắc trong quy trình xử sự cố phần mềm máy tính ....................  
V/ Phân loại đặc điểm của hệ điều hành MS-DOS...........................................  
VI/ Phân loại các nhóm phần mềm....................................................................  
Nguồn tài liệu tham khảo..................................................................................  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
I/ TÌM HIỂU VỀ AN TOÀN HỆ THỐNG MÁY TÍNH  
A. Khái niệm về an toàn hệ thống máy tính:  
Làm sao để cho hệ thống đó hoạt động tốt và có tính bảo mật cao nhất  
B. Mục đích, vai trò , ý nghĩa an toàn hệ thống máy tính:  
Mục đích:  
- Đảm bảo tin cậy (Confidentiality) – Không được truy cập trái phép  
- Đảm bảo tình nguyên vẹn (Integrity) – Thông tin không thể bị sửa đổi  
- Đảm bảo tính sẵn sàng (Availability) – Thông tin luôn sẵn sàng  
- Đảm bảo tính không thể từ chối (Non-repudiation) – Giá trị về pháp lý.  
Vai trò:  
Đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong quản lý thông tin  
Ý nghĩa:  
Cung cấp các thông tin có giá trị thực sự, đứng đắn.  
II/ PHẠM VI AN TOÀN VÀ CÁC HIỂM HỌA ĐỐI VỚI HỆ THỐNG  
Phạm vi an toàn:  
Hiện nay các biện pháp tấn công ngày càng tinh vi, sự đe dọa tới độ an toàn thông tin có thể  
đến từ nhiều hướng, theo nhiều cách  
- Local  
- LAN  
- Internet  
Các hiểm họa đối với hệ thống:  
- Dữ liệu bị hư hỏng, đánh cắp  
- Thông tin trong hệ thống bị thay thế, lấy hoặc sửa đổi làm sai lệch nội dung (thông tin bị xáo  
trộn)  
Lộ thông tin  
- Thông tin, dữ liệu trong hệ thống bị người không được quyền truy nhập tìm cách sử dụng  
(thông tin bị rỉ)  
III/ CÁC ĐIỂM YẾU CỦA HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ HỆ THỐNG  
Thói quen sử dụng:  
- Chủ quan dựa vào những nhận thức cá nhân  
- Không có kế hoạch xử lý rùi ro  
- Không sử dụng những phần mềm Antivirus, firewall (hoặc xài những phiên bản free)  
- Không có các giải pháp phòng chống phishing (Lấy cắp thông tin cá nhân) và pharming  
(chiếm đoạn các URL hợp pháp)  
- Không cập nhật các bản lỗi bảo mật,đặc biệt là các bản của hệ điều hành IM, E-Mail.  
- Những thiết lập mặc định không được thay đổi .  
Phương pháp bảo vệ hệ thống:  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
- Hạn chế double click vào thư mục hoặc ổ đĩa, nên có thói quen sự dụng xem thư mục bằng  
chế độ explorer, 1 tuần thay đổi password 1 lần  
- Lên kế hoạch xử lý khi có sự cố xảy ra  
- Nên mua 1 phần mềm Antivirus, firewall có bản quyền như : KIS 2009, ZoneAlarm…  
- Cần phải có các giải pháp phòng chống phishing (Lấy cắp thông tin cá nhân) và pharming  
(chiếm đoạn các URL hợp pháp) như: kiểm tra trong taskmanager và msconfig vào mục  
services và starup coi có phần mềm nào lạ chạy trên hệ thống không nếu tắt đi, và quét  
virus thường xuyên  
- Cập nhật thường xuyên các bản lỗi bảo mật, đặc biệt là các bản của hệ điều hành IM,  
E-Mail.  
- Tối ưu hóa máy tính như thường xuyên dọn rác các ổ đĩa , defragment và di chuyển pagefile  
qua lại các partion.  
IV/ CÁC NGUYÊN TẮC TRONG QUY TRÌNH XỬ SỐ PHẦN MỀM  
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn về điện, dữ liệu  
- Bảo mật thông tin, dữ liệu của khách hàng  
- Nhận diện chính xác, điều trị hiệu quả  
- Báo cáo ngay khi có phát sinh .  
IV/ CÁC NGUYÊN TẮC TRONG QUY TRÌNH XỬ SỐ PHẦN MỀM  
Hệ điều hành MS-DOS (MicroSoft - Disk Operating System) là phần mềm khai thác đĩa từ (đĩa  
cứng hoặc đĩa mềm) rất thông dụng. MS-DOS là sản phẩm nổi tiếng của hãngMicrosoft được  
cài đặt hầu hết trên các máy IBM PC và các máy tương thích. Phiên bản cuối cùng của DOS  
hiện nay là version 7.0. Tuy nhiên, hệ điều hành MS-DOS version 6.0 - 6.22 vẫn còn được nhiều  
người tiếp tục sử dụng.  
Một máy tính có thể có 1 hoặc 2 ổ đĩa mềm và 1 hoặc vài ổ đĩa cứng. Ổ mềm thường được đặt  
tên là A và B (drive A, drive B), ổ cứng có tên là C, D, E,... Một đĩa cứng thể được chia làm  
nhiều ổ đĩa logic nhỏ có các tên khác nhau.  
Có 3 cách để khởi động máy:  
Bật công tắc khởi động khi máy chưa vào điện.  
Nhấn nút RESET khi máy đã hoạt động cần khởi động lại.  
Nhấn tổ hợp 3 phím đồng thời là Ctrl-Alt-Del để khởi động lại máy.  
Sau khi thực thi các lệnh khởi động, trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện dấu đợi  
lệnh (prompt) có dạng:  
C:\>_ hoặc A:\>_  
C hoặc A là tên của ổ đĩa làm việc: C khi khởi động từ đĩa cứng và A là từ đĩa mềm. Bộ tự  
:\> là qui ước dấu đợi lệnh của DOS, qui ước này có thể thay đổi. Ðiểm nháy sáng _ gọi là con  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
trỏ (cursor) cho ta biết điểm làm việc hiện tại trên màn hình. Các ký tự gõ trên bàn phím sẽ  
hiện ra tại vị trí con trỏ.  
Một số qui ước gọi lệnh trong DOS  
drive : ổ đĩa  
path đường dẫn bao gồm thư mục cha, các thư mục con kế tiếp  
filename tên tập tin bao gồm phần tên và phần mở rộng  
directory thư mục  
sub-dir thư mục con (sub directory)  
<tên> nội dung câu lệnh bắt buộc cần có  
[<tên>] nội dung câu lệnh trong dấu [ ] có thể hoặc không  
Dấu Enter, ra lệnh thực hiện lệnh của DOS  
Ghi chú: Ta có thể đánh tên lệnh dấu /? để nhận được hướng dẫn (HELP) các chi tiết sau  
lệnh. dụ C:\>DIR /? , DOS sẽ chỉ dẫn về lệnh DIR trên màn hình.  
1. Các khái niệm cơ bản  
a. Tập tin (file)  
Tập tin là nơi lưu trữ thông tin bao gồm chương trình, dữ liệu, văn bản,... Mỗi tập tin có một tên  
riêng phân biệt. Tên tập tin thường có 2 phần: phần tên (name) và phần mở rộng (extension).  
Phần tên là bắt buộc phải của một tập tin, còn phần mở rộng thì có thể hoặc không.  
- Phần tên là một dãy có từ 1 đến tối đa 8 ký tự thể là: các ký tự chữ từ A đến Z, các chữ số  
từ 0 đến 9, các ký tự khác như #, $, %, ~, ^, @, (, ), !, _  
- Phần mở rộng từ 0 đến tối đa 3 ký tự trong số các ký tự nêu trên.  
- Giữa phần tên và phần mở rộng một dấu chấm (.) ngăn cách.  
Tên tập tin không chấp nhận các trường hợp sau:  
- Có khoảng trống trong tên file  
- Trùng tên với các lệnh của DOS và lệnh điều khiển thiết bị: CON, PRN, ....  
- Có chứa các ký tự như ., ?, *, :, >, <, /, \, [, ], +, ;,  
Phần mở rộng thể được xem gần như họ trong tên người. Ta có thể căn cứ vào phần  
mở rộng để xác định kiểu của file:  
• COM, EXE, BAT : Các file khả thi và lệnh chạy trực tiếp được trên MS-DOS  
• TXT, DOC, ... : Các file văn bản  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
• PAS, BAS, ... : Các file chương trình PASCAL, BASIC, ...  
• WK1, XLS, ... : Các file chương trình bảng tính LOTUS, EXCEL ...  
• DBF, DAT, ... : Các file dữ liệu  
Các ký tự đặc biệt trên file: DOS dùng các ký tự sao (*) và chấm hỏi (?) để tả một  
tập hợp file. Ý nghĩa như sau:  
Dấu * dùng để đại diện cho một chuỗi tự bất kỳ và thay cho phần còn lại của tên file hoặc  
phần mở rộng của file tại vị trí nó xuất hiện trở về sau.  
Dấu ? dùng để đại diện cho một tự bất kỳ tại vị trí nó xuất hiện.  
dụ : Trong đĩa của bạn có các tập tin:  
BAOCAO1.TXT, BAOCAO2.TXT, VANBAN.TXT, VANCAO#.THO, SOLIEU.DAT  
+ Ký hiệu BAOCAO?.* đại diện cho các tập tin BAOCAO1.TXT, BAOCAO2.TXT  
+ Ký hiệu *.TXT đại diện cho BAOCAO1.TXT, BAOCAO2.TXT, VANBAN.TXT  
+ Ký hiệu ???CAO?.* đại diện cho BAOCAO1.TXT, BAOCAO2.TXT, VANCAO#.THO  
+ Ký hiệu *.* hoặc duy nhất một dấu chấm . đại diện cho tất cả các tập tin trên đĩa  
b. Thư mục (directory)  
Thư mục nơi cất giữ các tập tin theo một chủ đề nào đó theo ý người sử dụng. Ðây là biện  
pháp giúp ta quản được tập tin, dễ dàng tìm kiếm chúng khi cần truy xuất. Các tập tin có liên  
quan với nhau có thể được xếp trong cùng một thư mục.  
Bản thân mỗi đĩa mang một thư mục chung gọi thư mục gốc (root directory). Thư mục gốc  
không có tên riêng và được hiệu là \ (dấu xổ phải: backslash). Dưới mỗi thư mục gốc có các  
file trực thuộc và các thư mục con (sub-directory). Trong các thư mục con cũng có các file trực  
thuộc thư mục con của nó. Thư mục chứa thư mục con gọi thư mục cha (parent directory).  
Thư mục đang làm việc gọi thư mục hiện hành (current directory).  
Ta có thể diễn tả cấu trúc thư mục và file chứa trong nó qua hình ảnh cây thư mục (directory  
tree). Ví dụ trên đĩa C, ta có 2 thư mục con của thư mục gốc là VANBAN và PASCAL  
c. Ðường dẫn (path)  
Ðường dẫn lệnh chỉ dẫn lộ trình cho phép ta từ thư mục bất kỳ thể đến trực tiếp thư mục  
cần truy xuất. Có 2 loại đường dẫn thể sử dụng trong MS - DOS là: đường dẫn (path) và tên  
đường dẫn (pathname).  
Ðường dẫn một dãy các thư mục bắt đầu từ thư mục gốc đến các thư mục con và nối tiếp nhau  
bởi dấu \, thư mục đứng sau là con của thư mục đứng trước. Nói cách khác, đường dẫn dùng để  
chỉ định thư mục cần đến.  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
Cú pháp Ðường dẫn: path [drive:][\directory][\sub-dir ...]  
dụ 4.3: C:\>path PASCAL\MAIN  
Tên đường dẫn tương tự như đường dẫn nhưng kết thúc bằng tên file ở cuối cùng là. Ðường dẫn  
kết thúc bằng tên file cần truy xuất.  
Cú pháp Tên đường dẫn: path[drive:][\directory][\sub-dir ...]<\filename>  
dụ 4.4: C:\>path C:\PASCAL\MAIN\TURBO.EXE  
2. Tập lệnh nội trú, tập lệnh ngoại trú  
a. Lệnh nội trú (internal command)  
Lệnh nội trú là những lệnh nằm thường trực trong bộ nhớ máy khi đã được khởi động sẵn  
sàng thực hiện lệnh khi ta gọi đến. Lệnh nội trú nằm trong phần khởi động của MS-DOS chứa  
trong các file COMMAND.COM, IO.SYS và MSDOS.SYS.  
+ Tập tin COMMAND.COM là tập tin quan trọng nhất, nhiệm vụ thông dịch lệnh xử lý các  
lệnh nội trú. Khi khởi động máy, COMMAND.COM được nạp vào bộ nhớ RAM. Khi nhận được lệnh  
từ bàn phím, tập tin này sẽ nhận diện điều khiển việc thi hành các lệnh từ người sử dụng.  
+ Hai tập tin IO.SYS và MSDOS.SYS là hai tập tin ẩn, cũng được nạp vào RAM khi khởi động  
máy. Chúng có nhiệm vụ quản lý và điều khiển các thiết bị ngoại vi và các tập tin trên đĩa.  
Tập lệnh nội trú gồm các lệnh chính thường dùng như:  
• Các lệnh liên quan đến thư mục: DIR, CD, MD, RD, PATH, TREE, ...  
• Các lệnh liên quan đến file: TYPE, DEL, COPY, REN, ...  
• Các lệnh thời gian: TIME, DATE  
• Các lệnh khác: PROMPT, CLS, VER, VOL,...  
Các lệnh nội trú cơ bản:  
* Chuyển ổ đĩa:  
Cú pháp : <Ký tự ổ đĩa : > hoặc < drive : >  
Với drive: là ổ đĩa cần chuyển đến.  
Muốn chuyển từ ổ đĩa C sang ổ đĩa A ta gõ C:\> A: rồi nhấn nút Enter. Tương tự chuyển từ A:  
sang U: ta gõ lệnh U:  
* Liệt thư mục (DIR)  
Hiển thị danh sách các tập tin và các thư mục con có trong thư mục.  
Cú pháp: DIR [drive :] [path][/P][/W][/A : attribs][/O : sortorder]  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
Ghi chú:  
/P : hiển thị từng trang màn hình (Page)  
/W : hiển thị theo hàng ngang (Wide), lượt bỏ bớt số liệu về kích thước byte, ngày, giờ.  
/A : hiển thị thuộc tính (Attribut) của file  
/Option: các ý định hiển thị trật tự sắp xếp:  
N : theo alphabetic tên file;  
E : theo alphabetic tên phần mở rộng  
S : theo kích thước bytes (từ nhỏ đến lớn)  
D : theo ngày tháng và giờ (từ trước đến nay)  
G : theo nhóm thư mục trước  
* Tạo thư mục mới (Make Directory - MD)  
Tạo một thư mục mới trong ổ đĩa hoặc thư mục hiện hành.  
Cú pháp: MD [drive :][path]<tên thư mục mới>  
* Ðổi thư mục (Change Directory - CD)  
Cú pháp: CD [drive :] {path}  
dụ 4.5 C:\>CD PASCAL sẽ có C:\PASCAL>_  
Ghi chú:  
- Từ thư mục con, muốn trở về thư mục cha, ta gõ: CD..  
- Nếu muốn về thẳng thư mục gốc, ta gõ: CD\  
- Ðể hiển thị đường dẫn hiện hành, ta gõ: CD  
* Xem nội dung tập tin trên màn hình (TYPE)  
Cú pháp: TYPE [drive:][path]<file name>  
Ghi chú:  
- Lệnh TYPE dùng hiển thị một tập tin văn bản chứa mã ASCIIï mới đọc được.  
- Các file chứa nhị phân của chương trình như các file *.EXE, *.COM, *.BIN,... thì khi gõ lệnh  
TYPE sẽ không đọc bình thường được.  
* Xóa thư mục (Remove Directory - RD)  
Xoá bỏ một thư mục con rỗng (không chứa các tập tin và thư mục con).  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
Cú pháp: RD [drive :] <path>  
* Sao chép tập tin (COPY)  
Cú pháp 1: sao chép tập tin sang một vị trí khác.  
COPY [drive1 :][path1]<filename1> [drive2:][path2][<filename2>]  
Ghi chú:  
- Muốn copy một nhóm tập tin, ta có thể dùng các ký tự đại diện của tập tin là dấu * hoặc ? trong  
<filename>  
- Nếu không viết <filename 2> thì máy sẽ hiểu là sao chép mà không đổi tên tập tin. Khi đó ổ đĩa  
[drive1:] phải khác [drive2:] hoặc đường dẫn <path1> khác <path2>  
- Khi không chỉ Ổ đĩa đường dẫn thì máy sẽ hiểu đang thực hiện trên ổ đĩa thư mục hiện  
hành.  
Cú pháp 2: cho phép nối các tập tin có sẵn thành một tập tin mới chung.  
COPY <file 1> + <file 2> [+ ... + <file n>] [<new_file>]  
Ghi chú:  
- Nếu không đặt tên tập tin mới thì tất cả các tập tin sẽ ghép chung vào <file 1> - Nếu <new_file  
> đã có thì nội dung cũ sẽ được thay bằng nội dung mới.  
- Tên <new_file > không được trùng với tên các tập tin cần ghép.  
Cú pháp 3: sao chép tập tin ra máy in.  
COPY <filename> PRN  
Cú pháp 4: dùng lệnh COPY để tạo ra một tập tin văn bản đơn giản.  
COPY CON <filename>  
Ghi chú:  
- Sau khi gõ Enter, ta có thể đánh vào một vài đoạn văn trên bàn phím tùy ý. Muốn kết thúc,  
đánh tổ hợp phím Ctrl+Z hay F6 và Enter để lưu trữ.  
- Khi gõ Enter để xuống dòng, ta không di chuyển con trỏ trở lên dòng trên được.  
- Lỗi văn bản sai không thể sửa nội dung trực tiếp khi đã lưu, ngoại trừ phải dùng các trình soạn  
thảo văn bản khác.  
* Xoá tập tin (Delete - DEL)  
Cú pháp: DEL [drive:][path]<file name>[/P]  
Ghi chú:  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
- Có thể xoá một loạt <tên file> nếu dùng các ký tự * và ?  
- [/P] tạo nhắc để xác định từng tập tin muốn xóa  
- Xóa tất cả các tập tin thì dùng lệnh DEL *.* khi đó máy sẽ hỏi lại :  
All files in directory will be deleted ! (Tất cả các tập tin sẽ bị xóa !  
Are you sure (y/n) ? _ Bạn chắc không (y/n) ?)  
Gõ y (yes) nếu muốn xóa tất cả và n (no) khi không muốn dùng lệnh xóa tất cả.  
- Lệnh DEL không xóa các tập tin ẩn (hiden) và tập tin chỉ đọc (read only). Muốn xoá các tập tin  
này ta phải dùng lệnh ATTRIB ngoại trú để thay đổi thuộc tính của nó.  
- Nếu DEL một thư mục thì xóa hết các tập tin trong thư mục đó.  
* Ðổi tên tập tin (Rename - REN)  
Cú pháp: REN [drive:][path]<old_file> <new_file>  
Ghi chú:  
- <old_file> : tên tập tin cũ cần đổi <new_file> : tên tập tin mới  
- Trường hợp tập tin mới đã có tên rồi hoặc không có tập tin cũ, máy sẽ báo:  
Duplicate file name or file not found  
* Xóa màn hình (ClearScreen - CLS)  
Cú pháp: CLS  
* Dấu đợi lệnh (PROMPT)  
Cú pháp: PROMPT [$text]  
Ghi chú:  
- Lệnh này định dạng lại dấu đợi lệnh của MS-DOS theo ý riêng của người sử  
dụng.  
- $text là chuỗi các ký tự liên tiếp nhau, trước mỗi tự có ký hiệu $  
$P : ổ đĩa thư mục hiện hành  
$G : dấu >  
$L : dấu <  
$Q : dấu =  
$T : giờ hiện hành  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
$D : ngày hiện hành  
$N : ổ đĩa hiện hành  
$V : phiên bản của MS-DOS  
$_ : xuống hàng  
* Xem và chỉnh thời gian (TIME)  
Cú pháp: TIME [hh:mm:ss]  
Ghi chú:  
- Sau khi Enter, trên màn hình sẽ xuất hiện giờ phút giây hiện tại của hệ thống.  
dụ 4.5: TIME  
Current Time is 9 : 30 : 15  
Enter new time : _  
- Nếu không cần thay đổi thời gian, ta nhấn Enter để xác nhận.  
- Muốn chỉnh thời gian, ta nhập giờ : phút : giây phù hợp tại vị trí con trỏ.  
* Xem và chỉnh ngày tháng (DATE)  
Cú pháp: DATE [mm-dd-yy]  
Ghi chú:  
- Sau khi gõ Enter, trên màn hình sẽ hiện ngày tháng năm hiện tại của hệ thống.  
- Kiểu ngày tháng năm do người sử dụng thiết lập.  
dụ 4.6: DATE  
Current date is Sun 09-15-96  
Enter new date (mm-dd-yy) : _  
- Nếu không muốn thay đổi ngày tháng của hệ thống, ta gõ Enter để xác nhận.  
- Nếu muốn thay đổi ngày tháng, ta gõ theo thứ tự số : tháng-ngày-năm  
Lưu ý: khi gõ sai, máy sẽ báo : Invalid date (ngày tháng không hợp lệ). Khi đó ngày tháng của  
hệ thống vẫn giữ nguyên và ta phải dùng lệnh DATE để nhập lại ngày tháng cho hệ thống.  
Các máy tính Pentium hiện nay đều thể hiện phần năm là 4 con số, dụ :  
Current date is Fri 08-04-2000  
b. Lệnh ngoại trú ( external command)  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
Lệnh ngoại trú cũng những lệnh chứa các chức năng nào đó của điều hành nhưng ít được sử  
dụng hơn lệnh nội trú nên được để trên đĩa hay thư mục riêng để đỡ tốn bộ nhớ. Các lệnh ngoại  
trú phải được nạp từ đĩa vào trong bộ nhớ mới chạy được. Khi thực hiện xong câu lệnh, vùng bộ  
nhớ chứa câu lệnh ngoại trú đó sẽ bị thu hồi. Các tập lệnh ngoại trú có phần mở rộng là EXE  
hay COM hoặc BAT. Khi gọi lệnh mà máy không tìm thấy trên màn hình hình sẽ xuất hiện câu báo  
lỗi Bad command or file name (Sai lệnh hoặc không có tên tập tin).  
Các lệnh ngoại trú như:  
• Các lệnh liên quan đến ổ đĩa: FORMAT, LABEL, CHKDSK, DISKCOPY, ...  
• Các lệnh liên quan đến tổ chức hệ thống: SYS, TREE, DELTREE, ...  
• Các lệnh liên quan đến tập tin: UNDELETE, ATTRIB, FIND, ...  
• Các lệnh khác: PRINT, GRAPHICS, SORT, ...  
Một số lệnh ngọai trú thường dùng:  
* Tạo khuôn đĩa (FORMAT)  
Lệnh FORMAT có tác dụng khởi tạo khuôn cho một đĩa mới hay tạo lại dạng khuôn cho đĩa cũ. Khi  
thực hiện lệnh FORMAT xong thì toàn bộ dữ liệu trong đĩa cũ hoàn toàn bị xoá sạch.  
Cú pháp: FORMAT [drive :][/s][/u][/Q][/V[:label]]  
Ghi chú:  
- Tham số /S dùng để tạo ra đĩa hệ thống. DOS sẽ tạo dạng và chép vào đĩa 3  
file hệ thống là COMMAND.COM (file hiện), IO.SYS và MSDOS.SYS (file ẩn).  
- Tham số /U thực hiện format không điều kiện (Unconditional)  
- Tham số /Q thực hiện format nhanh (Quick)  
- Tham số /V[:label ] để chỉ định tên nhãn (label) của đĩa  
dụ: muốn format bình thường ổ đĩa A:  
C:\>format A:  
Insert new diskette for drive A : (Ðưa đĩa mới vào A:  
and press ENTER when ready ... và ấn phím Enter khi sẵn sàng ...)  
Sau đó là quá trình format. Ta có thể quan sát quá trình này qua số % đã thực hiện. Khi format  
xong, máy sẽ hiển thị dòng yêu cầu cho tên đĩa bạn thể cho tên đĩa với tối đa 11 ký tự và  
được quyền sử dụng tự trống, nếu không cần đặt tên, ta có thể nhấn Enter cho qua luôn.  
Checking existing disk format (Kiểm tra sự tồn tại đĩa định dạng  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
Saving UNFORMAT information Lưu các thông tin UNFORMAT  
Verifying 1.44 M Thử 1.44 M  
(90% persent completed) (90% phần trăm đã hoàn tất)  
Format complete. Hoàn tất định dạng  
Volume label (11 characters, Enter for none) ?Tên nhãn (11 chữ, Enter nếu không)?  
1,457,644 bytes total disk space 1,457,644 tổng số bytes trên đĩa  
1,457,644 bytes available on disk 1,457,644 bytes dùng được trên đĩa  
512 bytes in each allocation unit 512 bytes trên mỗi đơn vị allocation  
2,847 allocation units avalable on disk 2,847 đơn vị allocation còn trống trên đĩa  
Volume ****** Number is 2264 - 14E2 Số sơ-ri của đĩa là 2264 - 14E2  
Format another (Y/N) ? Ðịnh dạng đĩa khác không (Y/N) ?  
Gõ Y nếu muốn định dạng dĩa khác, N nếu muốn trở về.  
* Thay đổi thuộc tính của file (ATTRIB)  
Mỗi tập tin đều có 4 thuộc tính (attribute) : R, S, H, A.  
Read Only : Thuộc tính chỉ đọc, không thể thay đổi nội dung  
System : Thuộc tính hệ thống, hệ điều hành DOS sẽ chú ý đặc biệt.  
Hidden : Thuộc tính ẩn, khi dùng lệnh DIR sẽ không thấy.  
Archive : Thuộc tính lưu trữ, thường dùng với các lệnh như BACKUP, XCOPY ... để tạo ra các file  
dự phòng.  
Cú pháp:  
ATTRIB [-R|+R] [-S|+S] [-H|+H] [-A|+A] [drive:][path]<file name>  
Với dấu | là hoặc, hoặc chọn đặt (+) thuộc tính hoặc xóa (-) thuộc tính của tập tin.  
* Liệt kê cây thư mục TREE  
Cú pháp: TREE [dirve :] [path] [/F] [/A]  
Ghi chú:  
/F : Thể hiện tên các tập tin trong từng thư mục  
/A: Dùng ASCII thay cho các ký tự mở rộng  
* Xóa cây thư mục DELTREE  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
Lệnh này xóa thư mục được chỉ định tất cả cac thư mục con, tập tin của nó.  
Cú pháp: DELTREE [/y] [dirve :] [path] <directory name>  
Ghi chú:  
directory name là tên thư mục đại diện cho một cây (nhánh) thư mục cần xóa.  
Nếu có tùy chọn /y có nghĩa người sử dụng đã xác nhận việc xóa cây thư mục này là chắc  
chắn.  
* Phục hồi file đã bị xóa (UNDELETE)  
Ta có thể khôi phục lại các file đã lỡ bị xóa do dùng lệnh DEL, miễn là vùng chứa file này trong  
đĩa chưa bị các file khác chép chồng lên và nhất thiết ta phải nhớ tự đầu tiên của tên file.  
Cú pháp: UNDELETE [drive:][path]<file name>  
* Di chuyển file MOVE  
Ðể dời file từ nơi này sang nơi khác (thay vì dùng COPY và DEL)  
Cú pháp 1: Di chuyển tập tin  
MOVE [drive:][path]<file name> <destination>  
Với destination là nơi di chuyển các files đến.  
Cú pháp 2: Ðổi tên thư mục  
MOVE [drive:][path]<old-directory> <new-directory>  
* In văn bản ra máy in (PRINT)  
thể in trực tiếp các file văn bản chứa mã ASCII ra máy in.  
Cú pháp: PRINT </D: device>[drive:][path]<filename>  
Nếu muốn in trực tiếp các thông tin hiển thị trên màn hình ta có thể dùng tổ hợp phím Shift +  
PrintScreen sau khi bật máy in lên. Tùy chọn Device dùng để khai báo cổng máy in COM1, COM2,  
... hoặc LPT1, LPT2, ...  
VI/ PHÂN LOẠI CÁC NHÓM PHẦN MỀM  
Phần mềm chia làm 3 loại:  
- phần mềm hệ thống  
- phần mềm ứng dụng  
- phần mềm tiện ích  
A. Phần mềm hệ thống:  
- Phần mềm hệ thống phần mềm giúp đỡ hệ thống máy tính hoạt động. Nhiệm vụ chính của  
phần mềm hệ thống là tích hợp, điều khiển quản lý các phần cứng riêng biệt của hệ thống  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
máy tính. Phần mềm hệ thống khác với phần mềm ứng dụng là nó không trực tiếp giúp đỡ người  
dùng. Nói tóm lại phần mềm hệ thống làm nền tảng cho các phần mềm khác.  
- Phần mềm hệ thống có 2 loại: OS và IOS  
IOS : Internetwork Operating System : là hệ điều hành mạng của Cisco, giúp cho các thiết bị của  
Cisco (switch, router) sử dụng được các tập hợp chức năng mạng chạy trên nó (routing, packet  
switching...) để xây dựng và hình thành nên hệ thống mạng, Cisco Switch và Router chạy trên hệ  
điều hành mạng (hoạt động như một mini computer), chủ yếu dùng chế độ dòng lệnh CLI  
(command line interface) để cấu hình và thiết lập cho router, switch thực hiện được y/c của người  
quản trị mạng  
(có thể so sánh IOS giống như hệ điều hành Windows chaỵ trên máy tính, hay như firmware của  
các router ADSL), nếu chỉ phần cứng không thì thiết bị không thể nào hoạt động được.  
OS: viết tắt của chữ Operating System tạm dịch hệ điều hành  
KHÁI NIỆM:  
Hệ điều hành một chương trình chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị  
phần cứngvà các tài nguyên phần mềm trên máy tính.  
Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng phần cứng máy  
tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng phát triển thực hiện các ứng dụng của  
họ một cách dễ dàng.  
GIỚI THIỆU:  
Các máy tính ban đầu không có hệ điều hành . Người điều hành sẽ tải chạy chương trình một  
cách thủ công. Khi chương trình được thiết kế để tải chạy chương trình khác, nó đã thay thế  
công việc của con người.  
Thuật ngữ "hệ điều hành" được dùng gần đây chỉ tới một phần mềm cần thiết để người dùng  
quản hệ thống chạy các phần mềm ứng dụng khác trên hệ thống. Nó không chỉ nghĩa là  
"phần lõi" tương tác trực tiếp với phần cứng mà còn cả các thư viện cần thiết để các chương trình  
quản lý và điều chỉnh hệ thống.  
Không có sự phân biệt rõ ràng giữa phần mềm ứng dụng hệ điều hành. Tuy nhiên, đôi khi vấn  
đề này cũng được tranh cãi. Thí dụ trường hợp Bộ Tư pháp Mỹ và Microsoft tranh cãi Internet  
Explorer có phải một phần của Windows không.  
Cấp thấp nhất của hệ điều hành là phần lõi (còn gọi là nhân), lớp phần mềm đầu tiên được tải  
vào hệ thống khi khởi động. Các phần mềm được tải tiếp theo phụ thuộc vào nó sẽ cung cấp các  
dịch vụ cốt lõi cho hệ thống. Những dịch vụ phổ biến là truy xuất đĩa, quản bộ nhớ, định thời,  
và truy xuất tới thiết bị phần cứng. nhiều tranh cãi về những thành phần nào tạo nên phần lõi,  
như hệ thống tập tin có được đưa vào phần lõi không.  
Chức năng chính yếu của hệ điều hành.  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
Theo nguyên tắc, hệ điều hành cần thỏa mãn hai chức năng chính yếu sau:  
Quản lý chia sẻ tài nguyên  
Tài nguyên của hệ thống (CPU, bộ nhớ, thiết bị ngoại vi, ...) vốn rất giới hạn, nhưng trong các hệ  
thống đa nhiệm, nhiều người sử dụng thể đồng thời yêu cầu nhiều tài nguyên. Để thỏa mãn  
yêu cầu sử dụng chỉ với tài nguyên hữu hạn và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, hệ điều  
hành cần phải cơ chế chiến lược thích hợp để quản việc phân phối tài nguyên.  
Ngoài yêu cầu dùng chung tài nguyên để tiết kiệm chi phí, người sử dụng còn cần phải chia sẻ  
thông tin (tài nguyên phần mềm) lẫn nhau, khi đó hệ điều hành cần đảm bảo việc truy xuất đến  
các tài nguyên này là hợp lệ, không xảy ra tranh chấp, mất đồng nhất...  
Giả lập một máy tính mở rộng  
Hệ điều hành làm ẩn đi các chi tiết phần cứng, người sử dụng được cung cấp một giao diện  
đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng và không phụ thuộc vào thiết bị phần cứng cụ thể.  
Thực tế, ta có thể xem Hệ điều hành như một hệ thống bao gồm nhiều máy tính trừu tượng  
xếp thành nhiều lớp chồng lên nhau, máy tính mức dưới phục vụ cho máy tính mức trên. Lớp  
trên cùng là giao diện trực quan nhất để chúng ta điều khiển.  
Ngoài ra có thể chia chức năng của Hệ điều hành theo bốn chức năng sau : Quản lý quá trình  
(process management) Quản bộ nhớ (memory management) Quản hệ thống lưu trữ  
(storage management) Giao tiếp với người dùng (user interaction).  
NHIỆM VỤ CỦA HĐH:  
- Điều khiển quản trực tiếp các phần cứng như bo mạch chủ, bo mạch đồ họa và bo mạch  
âm thanh,...  
- Thực hiện một số thao tác cơ bản trong máy tính như các thao tác đọc, viết tập tin, quản lý  
hệ thống tập tin (file system) và các kho dữ liệu.  
- Cung ứng một hệ thống giao diện sơ khai cho các ứng dụng thường là thông qua một hệ  
thống thư viện các hàm chuẩn để điều hành các phần cứng từ đó các ứng dụng thể gọi  
tới.  
- Cung ứng một hệ thống lệnh cơ bản để điều hành máy. Các lệnh này gọi lệnh hệ thống  
(system command).  
- Ngoài ra hệ điều hành, trong vài trường hợp, cũng cung cấp các dịch vụ cơ bản cho các phần  
mềm ứng dụng thông thường như chương trình duyệt Web, chương trình soạn thảo văn bản....  
CÁC THÀNH PHẦN CỦA HĐH  
- Hệ thống quản tiến trình  
- Hệ thống quản bộ nhớ  
- Hệ thống quản nhập xuất  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
- Hệ thống quản tập tin  
- Hệ thống bảo vệ  
- Hệ thống dịch lệnh  
- Quản mạng  
PHÂN LOẠI HĐH:  
1. Dưới góc độ loại máy tính  
- Hệ điều hành dành cho máy MainFrame  
- Hệ điều hành dành cho máy Server  
- Hệ điều hành dành cho máy nhiều CPU  
- Hệ điều hành dành cho máy tính cá nhân (PC)  
- Hệ điều hành dành cho máy PDA (Embedded OS - hệ điều hành nhúng)  
- Hệ điều hành dành cho máy chuyên biệt  
- Hệ điều hành dành cho thẻ chíp (SmartCard)  
2. Thông thường dưới góc độ người sử dụng số chương trình được sử dụng  
cùng lúc hệ điều hành được chia làm 3 loại:  
- Hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng  
- Hệ điều hành đa nhiệm một người dùng  
- Hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng  
3. Dưới góc độ người dùng (truy xuất tài nguyên cùng lúc)  
- Một người dùng  
- Nhiều người dùng  
- Mạng ngang hàng  
- Mạng có máy chủ: LAN, WAN, ...  
4. Dưới góc độ hình thức xử lý  
- Hệ thống xử lý theo lô  
- Hệ thống chia sẻ  
- Hệ thống song song  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
- Hệ thống phân tán  
- Hệ thống xử thời gian thực  
CÁC HĐH HIỆN ĐẠI.  
- Các hệ điều hành được sử dụng ngày nay trên các máy tính đa chức năng (như máy tính cá  
nhân) chủ yếu gồm hai chủng loại: hệ điều hành họ Unix hệ điều hành họ Microsoft  
Windows. Các máy tính mẹ (Mainframe computer) và các hệ thống nhúng dùng nhiều loại  
hệ điều hành khác nhau, không phải là Unix hay Windows, nhưng cũng tương tự như Unix  
hay Windows.  
+ Hệ điều hành họ Windows: Các phiên bản được liệt tại liên kết Microsoft Windows  
+ Các hệ điều hành khác  
PHÂN LOẠI THUẬT NGỮ.  
- Khái niệm hệ điều hành được tách thành ba thành phần: giao diện người dùng (bao gồm giao  
diện đồ họa và/hoặc thông dịch dòng lệnh, còn gọi là "shell"), tiện ích hệ thống cấp thấp, và  
phần lõi--trái tim của hệ điều hành.  
----------------------------------------------------------------  
| 1.(Phần cứng) <-> 2.(Phần lõi <-> Shell )<-> 3.(Ứng dụng ) |  
----------------------------------------------------------------  
Trong một số hệ điều hành, phần lõi và shell nằm tách rời hoàn toàn, do đó cho phép kết hợp  
nhiều phần lõi và shell với nhau (như hệ điều hành UNIX), trong hệ điều hành khác thì điều này  
chỉ là khái niệm.  
B. Phần mềm ứng dụng  
Ứng dụng phần mềm một lớp con của phần mềm máy tính sử dụng những khả năng của một  
máy tính trực tiếp triệt để một nhiệm vụ người dùng muốn thực hiện.  
Điều này cần được tương phản với hệ thống phần mềm đó là tham gia vào việc tích hợp các  
khả năng khác nhau của máy vi tính, nhưng thường không trực tiếp áp dụng chúng trong thực  
hiện nhiệm vụ lợi cho người sử dụng.  
Trong bối cảnh này áp dụng thuật ngữ dùng để chỉ cả hai phần mềm ứng dụng thực hiện.  
Một đơn giản, nếu không hoàn hảo tương tự trong thế giới của phần cứng sẽ mối quan hệ  
của một bóng đèn điện (một ứng dụng) để một thế hệ nhà máy điện (hệ thống) .  
Các nhà máy điện chỉ tạo ra điện, tự nó không phải của bất kỳ việc sử dụng thực sự cho đến  
khi khai thác đến một ứng dụng như ánh sáng đèn điện thực hiện một dịch vụ lợi ích cho  
người dùng. Ví dụ tiêu biểu của các ứng dụng phần mềm bộ vi xử từ, bảng tính, và các  
phương tiện truyền thông cầu thủ. Nhiều ứng dụng kèm với nhau như một gói đôi khi được  
gọi một bộ ứng dụng.  
Một số gói có thể cùng một bộ xử từ, bảng tính, và các ứng dụng khác một số rời rạc.  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
Các ứng dụng riêng biệt trong một bộ thường một giao diện người dùng rằng một số  
commonality làm cho nó dễ dàng hơn cho người sử dụng để tìm hiểu sử dụng mỗi ứng  
dụng.  
thường họ thể một số khả năng tương tác với nhau trong những cách có lợi cho người  
dùng.  
dụ, một bảng tính có thể thể được nhúng trong một tài liệu trình xử lý ngay cả khi nó đã  
được tạo ra trong ứng dụng bảng tính riêng biệt của người dùng. Thợ may bằng văn bản phần  
mềm hệ thống để đáp ứng nhu cầu cụ thể của người dùng.  
Người sử dụng phần mềm bằng văn bản bao gồm các mẫu bảng tính, trình xử lý macro, mô  
phỏng khoa học, đồ họa kịch bản phim hoạt hình.  
Ngay cả bộ lọc thư điện tử một loại phần mềm người sử dụng.  
Người dùng tạo ra phần mềm này bản thân và thường bỏ qua nó như thế nào là quan trọng.  
Trong một số loại hệ thống nhúng, phần mềm ứng dụng phần mềm hệ điều hành có thể  
không thể phân biệt cho người dùng, như trường hợp của phần mềm được sử dụng để kiểm  
soát một VCR, DVD hoặc Lò vi sóng ..  
C. PHẦN MỀM TIỆN ÍCH  
Phần mềm tiện ích một dạng của hệ thống phần mềm thiết kế để giúp phân tích, cấu hình,  
tối ưu hóa và duy trì máy tính. Một mảnh duy nhất của phần mềm tiện ích này thường được gọi  
một tiện ích hay công cụ  
Phần mềm hữu ích cần được tương phản với phần mềm ứng dụng, cho phép người sử dụng để  
làm những việc như tạo ra các tài liệu văn bản, chơi trò chơi, nghe nhạc hay lướt web. Thay vì  
cung cấp các loại người dùng theo định hướng hoặc đầu ra-chức năng định hướng, phần mềm  
tiện ích thường tập trung vào  
việc làm thế nào cơ sở hạ tầng máy tính (bao gồm cả phần cứng máy tính, hệ điều hành, phần  
mềm ứng dụng lưu trữ dữ liệu) hoạt động. Do tập trung này, tiện ích này thường khá kỹ  
thuật nhắm mục tiêu vào những người một trình độ cao cấp của kiến thức về máy tính.  
Hầu hết các tiện ích có chuyên môn cao và được thiết kế để thực hiện chỉ một nhiệm vụ duy  
nhất hoặc một dải nhỏ của công việc. Tuy nhiên, cũng một số bộ tiện ích kết hợp một số  
tính năng trong một phần mềm.  
Hầu hết các hệ điều hành chính đi kèm với một số cài đặt sẵn các tiện ích  
Các loại phần mềm tiện ích:  
- Tiện ích hệ thống.  
Tiện ích chống phân mảnh: Disk Magik, Smart Deferag, …  
Tiện ích gỡ bỏ nhanh ứng ụng: Safe Uninstaller, …  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
Dọn dẹp nhanh hệ thống: WinSysClean2009, …  
Công cụ phục hồi dữ liệu: MultiStage RECOVERY, …  
Quản lý driver: Driver Genius, MyDriver, Backup Driver, …  
- Tiện ích ứng dụng  
Bảo vệ dữ liệu: Folder Guard Pro, …  
Nén dữ liệu: WinRAR, WinZIP, …  
Quản lý file, tìm thư mục rỗng, file trùng nặp: Dọn dẹp hệ thống.  
- Tiện ích mạng  
SuperScan: cho phép dò các port đang mở trên mạng  
Scan: cho phép dò các port đang mở trên mạng  
Virtual Route: cho phép tạo một hay nhiều Router ảo với các chức năng như một Router độc  
lập trên một Router  
Solawin: Phân tích lỗi như các công cụ quản việc hực thi trên hệ thống mạng.  
PC Tools: Kiểm soát các cổng ra vào của máy tính  
Zonelarm: Kiểm soát các cổng ra vào của máy tính.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Sile bài giảng sự xử cố phần mềm  
Trường Cao Đẳng nghề ISPACE  
Đồ án Sự xử cố phần mềm – Nhóm 1 - Lý Kim Hải  
doc 21 trang yennguyen 18/07/2025 440
Bạn đang xem tài liệu "Đồ án Xử lý sự cố phần mềm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docdo_an_xu_ly_su_co_phan_mem.doc