Khóa luận Xây dựng nền tảng hỗ trợ lập trình web dựa trên mô hình MVC

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
Bùi Xuân Thăng  
XÂY DỰNG NỀN TẢNG HỖ TRỢ LẬP TRÌNH WEB  
DỰA TRÊN  
MÔ HÌNH MVC  
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
Ngành: Công Nghệ Thông Tin  
NỘI - 2010  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
Bùi Xuân Thăng  
XÂY DỰNG NỀN TẢNG HỖ TRỢ LẬP TRÌNH WEB  
DỰA TRÊN  
MÔ HÌNH MVC  
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
Ngành: Công Nghệ Thông Tin  
Cán bộ hướng dẫn: TS.Trương Ninh Thuận  
NỘI - 2010  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo, Tiến sĩ Trương Ninh Thuận,  
người đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực  
hiện khóa luận tốt nghiệp này.  
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy, cô giáo đã chỉ dạy trong suốt thời gian gian tôi học tập tại  
trường Đại học Công Nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội. Cảm ơn các bạn Hoàng Đình  
Quang, Nguyễn Văn Vũ, Phan Trọng Khanh, Đàm Thanh Tùng, những người bạn tốt đã  
giúp đỡ tôi về mặt kỹ thuật trong quá trình nghiên cứu, xây dựng sản phẩm được trình bày  
trong khóa luận tốt nghiệp này.  
Ngoài ra, tôi muốn gửi lời cám ơn tới bố mẹ, người thân trong gia đình - những người đã  
hết sức ủng hộ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập đã qua.  
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc tới Ban Giám đốc công ty TNHH  
ISDS đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất giúp tôi hoàn thành khóa luận này.  
TÓM TẮT KHÓA LUẬN  
Khóa luận tốt nghiệp này trình bày một số hiểu biết cơ bản về các nền tảng hỗ trợ lập  
trình ứng dụng web (Web application framework) và mô hình MVC (Model View  
Controller) cũng như vai trò của các thành phần MVC trong Web framework. Qua đó giới  
thiệu một framework tự xây dựng bằng ngôn ngữ PHP với các ưu điểm về cấu trúc và tốc  
độ so với các PHP framework hiện nay. Framework được đặt tên là Hiphop framework.  
Phần chính của khóa luận tập trung giải thích phương thức vận hành của ứng dụng được  
xây dựng bằng Hiphop, bước đầu giúp các nhà phát triển nắm được cách thức xây dựng  
ứng dụng trên Hiphop.  
Phần cuối của khóa luận giới thiệu các thư viện, hàm tích hợp trong Hiphop hỗ trợ người  
lập trình trong quá trình phát triển ứng dụng  
MỤC LỤC  
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ WEB APPLICATION FRAMEWORK VÀ MÔ HÌNH MVC.... 8  
1.1 Web Application Framework là gì? ................................................................................... 8  
1.2. PHP Framework........................................................................................................... 8  
1.3 MVC là gì?.................................................................................................................... 9  
1.3.1. Lịch sử MVC............................................................................................................. 9  
1.3.2. Vai trò của các thành phần M-V-C trong Web framework ....................................... 10  
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU FRAMEWORK ĐÃ XÂY DỰNG ................................................. 15  
2.1. Tổng quan về framework đã xây dựng............................................................................ 15  
2.2. Kiến trúc của Hiphop framework.................................................................................... 18  
2.2.1 Tổng quát về hệ thống thư mục trong Hiphop framework ......................................... 18  
2.2.2 Các thành phần cốt lõi .............................................................................................. 19  
CHƯƠNG 3. CÁC KHÁI NIỆM BAN ĐẦU KHI XÂY DỰNG ỨNG DỤNG WEB BẰNG  
HIPHOP FRAMEWORK ......................................................................................................... 25  
3.1. Hiphop URLs ............................................................................................................. 25  
3.2. Các lớp Controller ...................................................................................................... 25  
3.3. View - Template......................................................................................................... 27  
3.4. Các lớp Model............................................................................................................ 30  
CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG CÁC LỚP THƯ VIỆN VÀ HÀM HỖ TRỢ .................................... 32  
4.1 Các lớp thư viện ............................................................................................................. 32  
4.1.1. Email library............................................................................................................ 32  
4.1.2. Database library....................................................................................................... 33  
4.1.3. Phân trang với Pagination class................................................................................ 35  
4.1.4. Quản lý Session PHP với session class .................................................................... 35  
4.1.5. Tạo hình ảnh Captcha với Captcha class ................................................................. 35  
4.1.6. Tải file lên server với Upload class...................................................................... 35  
4.1.7. Tải file với giao thức FTP - FTP class................................................................. 35  
4.2 Các Helper ..................................................................................................................... 38  
4.2.1. Array Helper............................................................................................................ 38  
4.2.2. Text Helper.............................................................................................................. 38  
4.2.3. URL helper.............................................................................................................. 40  
CHƯƠNG 5: ÁP DỤNG HIPHOP FRAMEWORK XÂY DỰNG TRANG BLOG CÁ NHÂN 41  
KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 45  
5
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH  
Hình 1 1: Mô hình MVC.............................................................................................9  
Hình 1 2: Biểu đồ tun tmt chuỗi MVC đơn giản....Error! Bookmark not defined.  
Hình 2 1: Mô hình MVC được áp dng trong Hiphop frameworkError! Bookmark not  
defined.  
Hình 2 2: Cấu trúc cây thư mục Hiphop framework.....Error! Bookmark not defined.  
Hình 2 3: Quy trình xlý mt HTTP request - Hiphop frameworkError! Bookmark not  
defined.  
Hình 2 4: Mô phng cu trúc các thành phn ct lõi trong Hiphop framework....Error!  
Bookmark not defined.  
Hình 2 5: Lp Registry ..............................................................................................20  
Hình 2 6: Lp Router.................................................................................................21  
Hình 2 7: Lp Output.................................................................................................21  
Hình 2 8: Lp Loader ................................................................................................21  
Hình 2 9: Lp Controller ...........................................................................................22  
Hình 3 1: Ví dmt URL Hiphop framework..............Error! Bookmark not defined.  
Hình 3 2: Minh họa Sơ đồ phân cp controller trang webError! Bookmark not defined.  
Hình 3 3: blogview.php................................................Error! Bookmark not defined.  
Hình 3.4: header_view.php ..........................................Error! Bookmark not defined.  
Hình 5 1: Giao din Blog...........................................................................................41  
6
LỜI MỞ ĐẦU  
Trong những năm gần đây, các ứng dụng web lớn liên tục được tạo ra, đánh dấu những  
bước phát triển nhảy vọt về công nghệ trong thế giới lập trình. Các nền tảng hộ trợ lập  
trình cũng được xây dựng hàng loạt nhằm mục đích chính là cải thiện tốc độ thực thi và  
nâng cao tính bảo mật cho các ứng dụng web. Các nền tảng hỗ trợ lập trình ứng dụng  
(application framework) đều chứa đựng các kinh nghiệm của các nhà kiến trúc phần mềm  
sau nhiều năm chiêm nghiệm trong thế giới lập trình.  
Với nỗ lực làm giảm thời gian phát triển một ứng dụng web, bằng việc học hỏi và tiếp thu  
những ưu điểm của các framework hiện nay, chúng tôi đã xây dựng được một nền tảng hỗ  
trợ lập trình các ứng dụng web được viết bằng ngôn ngữ PHP. Khóa luận này trình bày  
các khái niệm cần thiết trước khi bắt tay xây dựng một nền tảng lập trình, đồng thời giới  
thiệu  
nền  
tảng  
mà  
chúng  
tôi  
đã  
xây  
dựng  
thành  
công.  
7
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ WEB APPLICATION  
FRAMEWORK VÀ MÔ HÌNH MVC  
1.1 Web Application Framework là gì?  
“Web application framework” là một nền tảng phần mềm được thiết kế để hỗ trợ việc  
phát triển các website động, các ứng dụng web và các dịch vụ web. Mục đích của  
Framework là nhắm tới việc giảm bớt các hao phí liên quan tới các hoạt động thực hiện  
trong quá trình phát triển web. Ví dụ, nhiều framework cung cấp thư viện để truy cập cơ  
sở dữ liệu, khung khuôn mẫu và quản lý phiên làm việc, thêm vào đó làm tăng khả năng  
tái sử dụng mã.  
1.2. PHP Framework  
PHP framework là web framework được viết bằng PHP - một ngôn ngữ lập trình nguồn  
mphổ biến nhất hiện nay. Nội dung khóa luận đề cập tới PHP Framework là do PHP là  
ngôn ngữ rất linh hoạt, được các lập trình viên ưa chuộng sử dụng khi tiến hành xây dựng  
các ứng dụng web cỡ lớn (Facebook, Flickr, Twitter…). Bên cạnh đó PHP có một cộng  
đồng sử dụng lớn, luôn biết hỗ trợ lần nhau. Nhưng chính tính linh hoạt, dễ học, dễ sử  
dụng của PHP đôi khi làm các lập trình viên chủ quan, thường chchú ý tới việc ứng dụng  
của mình chạy được hay không mà không quan tâm tới tính sáng sủa trong việc tổ chức  
mã phục vụ cho mục đích bảo trì dài lâu. Chưa kể tới việc vấn đề an toàn, bảo mật cho  
ứng dụng web ngày càng bị xem nhẹ. Đây là lúc họ cần tới một PHP framework.  
Sự có mặt của PHP framework làm cho việc phát triển ứng dụng web trở nên trôi chảy  
hơn bằng việc cung cấp một cấu trúc cơ bản để xây dựng những ứng dụng đó. Hay nói  
cách khác, PHP Framework giúp đỡ các lập trình viên thúc đẩy nhanh chóng quá trình  
phát triển ứng dụng, tiết kiệm được phần lớn thời gian, tăng sự ổn định cho ứng dụng, và  
đặc biệt là giảm thiểu số lần phải viết lại mã. Không chỉ thể, các framework còn đặc biệt  
hữu ích với những lập trình viên ít kinh nghiệm, giúp hcó thể xây dựng các ứng dụng  
mang tính chuẩn hóa hơn nhờ việc tương tác chính xác giữa việc xử lý cơ sở dữ liệu  
(database), mã PHP và giao diện (HTML) một cách riêng biệt.  
Các PHP framework hiện nay hầu hết đều cung cấp sẵn các module nền tảng cần thiết và  
thư viện mã lnh chuẩn (kết nối database, quản lý session, template engine…) để xây  
dựng ứng dụng.  
8
Ý tưởng chung đằng sau kiến trúc của một PHP Framework được kể đến là mô hình  
MVC. Một mô hình không mới nhưng mang lại nhiều cảm hứng cho các chuyên gia lập  
trình trong nhiều năm qua. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các khái niệm và đặc điểm của mô  
hình M-V-C.  
1.3 MVC là gì?  
MVC là chữ viết tắt của Model-View-Controller, một mẫu kiến trúc (architectural  
pattern) được tạo ra nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh cũng như các giải pháp tổ chức  
mã trong quá trình phát triển phần mềm. Khi sdụng đúng cách, mẫu MVC giúp cho  
người phát triển phần mềm cô lập các nguyên tắc nghiệp vụ và giao diện người dùng một  
cách rõ ràng hơn. Phần mềm phát triển theo mẫu MVC tạo nhiều thuận lợi cho việc bảo  
trì vì các nguyên tắc xử lý nghiệp vụ và giao diện ít có liên quan với nhau.  
1.3.1. Lịch sử MVC  
Bắt đầu vào những năm 70 của thế kỷ 20, tại phòng thí nghiệm Xerox PARC ở Palo Alto.  
Sự ra đời của giao diện đồ họa (Graphical User Interface) và lập trình hướng đối tượng  
(Object Oriented Programming) cho phép lập trình viên làm việc với những thành phần  
đồ họa như những đối tượng đồ họa có thuộc tính và phương thức riêng của nó. Không  
dừng lại ở đó, những nhà nghiên cứu ở Xerox PARC còn đi xa hơn khi cho ra đời cái gọi  
là kiến trúc MVC (viết tắt của Model – View – Controller). Kiến trúc MVC đã được ứng  
dụng để xây dựng rất nhiều thư viện đồ họa khác nhau. Tiêu biểu là bộ thư viện đồ họa  
của ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng SmallTalk (cũng do Xerox PARC nghiên cứu và  
phát triển vào thập niên 70 của thế kỷ 20). Ngày nay, trong nhiều các nền tảng lập trình  
chúng ta thấy sự có mặt của mô hình MVC, có thể kể đến:  
+ Swing Components của Java  
+ Document View Architecture trong Microsoft Visual C++ (VC++)  
+ QT4(KDE)  
+ Apple’s Cocoa (Core Data)  
9
1.3.2. Vai trò của các thành phần M-V-C trong Web framework  
Hình 1.0.1 Mô hình MVC  
a. C - Controller  
Controller là các lớp điều khiển luồng ứng dụng, tiếp nhận yêu cầu người dùng thông qua  
HTTP header, sau đó chuyển tiếp nó đến các lớp phụ trách trực tiếp xử lý yêu cầu. Tùy  
theo cách thiết kế lớp mà chúng ta thường thấy Controller gồm:  
+ Front Controller. Là một controller xử lý tất cả các yêu cầu người dùng cho website.  
Fron Controller có nhiệm vụ hợp nhất tất cả các xử lý yêu cầu vào một kênh yêu cầu  
thông qua một đối tượng.  
+ Dispatcher: Lớp điều phối hướng các điều khiển đi mức cao hơn  
+ Request: xử lý một phần dữ liệu đầu vào ở mức GET, POST  
+ Session: xử lý một phần dliệu đầu vào ở mức SESSION  
Tùy theo dữ liệu đầu vào, Controller sẽ thực hiện các phép lọc (với dịch vụ lấy từ Model),  
các tính toán lựa chọn (Action Mapping) dựa trên kiến trúc và cấu hình nhằm xác định  
thành phần lớp chính sẽ thực hiện yêu cầu của người dùng. Hiểu một cách đơn giản,  
Controller là thành phần trung gian giữa View và Model. Nó nhận dữ liệu nhập vào qua  
View, sau đó gọi Model tương ứng rồi lấy kết quả trả về từ Model này. Tiếp theo, một  
View thích hợp sẽ được lựa chọn. Controller sẽ chuyển tiếp dữ liệu vào view để nó xử lý.  
Một số hoạt động thường thấy của Controller:  
Tạo form, gửi tin nhắn đến form để yêu cầu kiểm tra dữ liệu  
10  
Tạo các dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ ứng dụng, yêu cầu các lớp dịch vụ tương  
tác với nguồn dữ liệu để trả về hay thay đổi trạng thái dữ liệu: thực hiện các thao tác  
chuyển đổi dữ liệu, kiểm tra quyền truy cập trên một hoạt động cụ thể, tương tác  
với database, tương tác với các web services.  
Tạo đối tượng view, gán các nguồn dữ liệu lấy được từ đối tượng dịch vụ vào cho  
view.  
b. M - Model  
Model là các lớp cung cấp dữ liệu, dịch vụ liên quan đến dữ liệu và các vấn đề xử lý logic  
nghiệp vụ. Model có th:  
Đánh giá tính hợp lệ của dữ liệu.  
Ví dụ kiểm tra dữ liệu vào có đúng với nguyên tắc của hệ thống không  
Chuyển đổi dữ liệu. Ví dchuyển đổi định dạng file, chuyển đổi tỉ giá, chuyển đổi  
ngôn ng…  
Đưa ra quyết định về nghiệp vụ. Ví dụ đưa ra các dữ liệu, lời khuyên tư vấn đầu tư  
dựa trên dữ liệu đầu vào của người dùng và các dữ liệu đang có  
Thực hiện việc xử lý dữ liệu theo một quy trình  
Do có hai vai trò tương đối tách biệt cho nên một Model thường được tách thành các lớp  
có các vùng xử lý khác biệt:  
Vùng xử lý Logic nghiệp vụ: thường là xử lý rule hay policy của nghiệp vụ cũng  
như quy trình nghiệp vụ.  
Vùng xử lý dữ liệu: Cung cấp/lưu trữ dữ liệu và việc chuyển đổi dữ liệu thành các  
dạng khác nhau theo yêu cầu  
Trong các tình huống đơn giản, Model chỉ làm vài thao tác đơn giản như lấy dữ liệu từ  
database. Trong các tình huống phức tạp, việc xử lý có thể là tổ hợp của hàng trăm lớp  
diễn ra trên một hoặc vài máy chủ (server) hoặc thậm chí dữ liệu hay quyết định được đưa  
ra từ Model lại là tổng hợp kết quả từ một vài trung tâm dữ liệu nằm rải rác trên vài lục  
địa. Do vậy trong Model không chỉ có các thao tác trên database và có còn là file system,  
memory, networking I/O ...  
Model hoạt động như là một tầng dịch vụ nhằm có thể tái sử dụng giữa các Controller.  
11  
Khi Controller gọi Model thông qua các giao diện lập trình (API) của Model, nó cần biết  
một số ứng xử chung của Model. Ví dụ:  
Cách Model đó gửi tín hiệu về quá trình nó xử lý yêu cầu. Có hay không có lỗi  
ngoại lệ, kiểu của lỗi ngoại l, lỗi trong trường hợp nào.  
Kiểu trả veef cần mang tính nhất quán  
c. V - View  
View là các lớp định nghĩa cách thức trình bày dữ liệu (không cp nhật dữ liệu). Trong  
các web framework, View gồm hai phần chính:  
Template file: định nghĩa cấu trúc và cách thức trình bày dữ liệu cho người dùng.  
Ví dụ như bố cụ, màu sắc, khung nhìn ...  
Phần Logic: xử lý cách áp dụng dữ liệu vào cấu trúc trình bày. Logic này có thể  
bao gồm việc kiểm tra định dạng dữ liệu, chuyển đổi định dạng dữ liệu sang một  
sạng dữ liệu trung gian để có thể hiển thị với cấu trúc template đang có..., kiểm tra  
trạng thái và đặc tính của dữ liệu để lựa chọn một cấu trúc hiện thị phù hợp.  
Bản thân View cũng là một tổ hợp của nhiều lớp. Và nó cũng có thể View con để giảm  
tải trên một số lớp chính và để sử dụng lại mã. Và do vậy tính logic của View có thể là  
logic của một cây phân cấp.  
Trong mô hình truyền thống, View có trách nhiệm chuyển đổi dữ liệu hay trạng thái của  
Model thành cấu trúc trực quan. Do vậy dữ liệu của Model cần được định nghĩa một cách  
hợp lý. Sự tách biệt của hai thành phần này sẽ giúp cho người lập trình phân định được  
một biên giới rõ ràng giữa cách thức lưu trữ/lấy dữ liệu và cách trình bày dữ liệu. Do vậy  
tính phức tạp của quy trình lấy dữ liệu, xử lý dữ liệu cũng như (sự thay đổi của chúng  
theo thời gian) trước khi trả về sẽ không làm ảnh hưởng đến việc trình bày dữ liệu. Rõ  
ràng sự khác biệt về công nghệ lấy dữ liệu và công nghsinh trang không gây ảnh hưởng  
đến ứng dụng. Điều này khá quan trọng trong việc tích hợp các ứng dụng. Ngoài ra, cách  
làm này thực sự đảm bảo việc tách biệt vai trò của người thiết kế giao diện với vai trò của  
lập trình viên thiên về dữ liệu. Như vậy khi làm việc theo nhóm, người quản trị dự án có  
thể tổ chức nhóm phát triển thành các nhóm kĩ năng và phát triển ứng dụng song song với  
nhau.  
Các công nghệ thường được sử dụng ở View là HTML, CSS và JavaScript.  
12  
Hình 1.0.2 Biểu đồ tuần tự một chuỗi MVC đơn giản  
Tóm lại, MVC chia trách nhiệm công việc thành ba phần riêng rẽ:  
Phát triển (development): Các nhà phát triển làm việc với model. Đặc trưng của phần  
này là tận dụng một cách triệt để kiến thức, kỹ năng của các lập trình viên liên quan  
tới thuật toán xử lý dữ liệu, quản trị cơ sở dữ liệu...  
Thiết kế (design): Các nhà thiết kế làm việc trực tiếp với lớp View, chịu trách nhiệm  
tạo ra "cảm quan" cho ứng dụng. Họ cần có kinh nghiệm làm việc với HTML, CSS,  
JavaScript và Graphic Design.  
Hợp nhất (intergration): phần này tồn tại trong lớp Controller. Mục đích chính là gắn  
kết developer và designer với nhau. Người hợp nhất không cần có nhiều kinh nghiệm  
làm việc với dữ liệu như lập trình viên nhưng cần nắm rõ cách tổ chức của một ứng  
dụng.  
Mô hình MVC được áp dụng rất nhiều trong các Web framework hiện nay. Các PHP  
framework phổ biến nhất:  
Zend framework: là sản phẩm của Zend – công ty “bảo trợ” cho PHP. Với các  
tính năng mạnh mẽ, Zend framework thường được sử dụng cho các công ty lớn, và  
bạn cần phải có lượng kiến thức khá sâu rộng về PHP để có thể sử dụng được Zend  
framework.  
CakePHP: là một lựa chọn tốt cho những lập trình viên có kiến thức nâng cao về  
PHP. Nó dựa trên cùng một nguyên tắc thiết kế với Ruby on Rails (một framework  
dành cho các nhà phát triển các ứng dụng web bằn ngôn ngữ Rail). Với các hệ  
13  
thống hỗ trợ, tính đơn giản và mỗi trường mở cao đã giúp cho CakePHP trở thành  
một trong những framework phổ biến nhất hiện nay.  
CodeIgniter: một MVC framework viết bằng PHP4 (gần đây đã tương thích hoàn  
toàn với PHP 5.3.0 trong phiên bản 1.7.2). Được biết đến như một framework dễ  
hiểu và dễ sử dụng. CodeIgniter được Rasmus Lerdorf – cha đẻ của ngôn ngữ PHP  
đánh giá rất cao vì tính tinh giản về cấu trúc, đạt hiệu năng cao khi vận hành.  
Không giống như Symfony, PHP framework này phục vụ mục đích lý tưởng cho  
việc xây dưng các ứng dụng chia sẻ, lưu trữ. Nó cung cấp các giải pháp đơn giản,  
và có một thư viện video hướng dẫn phong phú, diễn đàn hỗ trợ, và cung cấp sẵn  
một hướng dẫn sử dụng cho người mới bắt đầu. PHP framework này rất phù hợp  
cho một người mới làm quen với framework.  
Joomla! v1.5.x: một hệ quản trị nội dung nguồn mở được phát triển theo mô hình  
MVC trong các phần mở rộng (extensions), bao gồm các thành phần (components)  
và các mô đun (modules).  
Cảm thấy chưa thỏa mãn với mô hình hiện tại của các framework, chúng tôi đã nghiên  
cứu và phát triển được một framewok hoàn toàn mới, giải quyết được mọi yêu cầu trong  
các bài toàn phát triển web.  
14  
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU FRAMEWORK ĐÃ XÂY DỰNG  
2.1. Tổng quan vframework đã xây dựng  
Sau một quá trình tìm tòi và phát triển, chúng tôi đã xây dựng được một PHP framework  
hoàn toàn mới, có nhiều ưu điểm so với các framework hiện nay. Chúng tôi đặt tên  
framework này là Hiphop framework.  
Hiphop framework là một PHP5 framework được viết ra nhằm mục đích tận dụng mọi ưu  
điểm của mô hình MVC trong việc xây dựng các ứng dụng web động bằng ngôn ngữ  
PHP. Hiphop giúp các lập trình viên tạo nên các ứng dụng web có kiến trúc sáng sủa, dễ  
bảo trì và dễ mở rộng. Bên cạnh đó, Hiphop cho phép các nhà phát triển xây dựng một  
ứng dụng web nhanh hơn rất nhiều so với việc viết mã thuần túy bằng cách cung cấp một  
bộ thư viện đầy đủ cho các tác vụ thông thường, cũng như cung cấp một mô hình tương  
tác đơn giản và dễ hiểu cho việc kết nối tới những bộ thư viện đó.  
Hiphop mang theo một triết lý riêng về tổ chức ứng dụng web từ mô hình MVC cho đến  
kiến trúc phân cấp Controller. Vì thế, Hiphop mang theo nhiều điểm khác biệt so với các  
PHP framework đương đại.  
Hình 2.0.1 Mô hình MVC được áp dụng trong Hiphop framework  
15  
Các đặc điểm nổi bật của Hiphop framework bao gồm:  
Tính dễ sử dụng (với cả các lập trình viên chưa có nhiều kinh nghiệm)  
Kiến trúc MVC hiện đại: mô hình dữ liệu (Model), điều khiển ứng dụng  
(Controller), chức năng hiển thị (View)  
Khả năng tổ chức ứng dụng thành các lớp Controller đa tầng, giúp ứng dụng có tính  
module hóa  
Tốc độ xử lý rất nhanh so với các PHP Framework đương đại nhờ kiến trúc khá  
thông minh và mã được tinh giản, tối ưu cao  
Hệ thống lớp truy xuất Database mạnh mẽ, hỗ trợ tạo nhiều kết nối Database đến các  
máy chủ database khác nhau trên cùng một request.  
Thư viện hỗ trợ caching  
Mm dẻo trong việc định tuyến URL (URL Routing)  
Ngoài ra, Hiphop framework tích hợp thêm vào một số lớp thư viện mà các framework  
khác chưa mặc định tích hợp:  
Gửi Email, hỗ trợ đính kèm, HTML/Text email, đa giao thức (sendmail, SMTP, and  
Mail) – Email Class  
Thư viện chỉnh sửa ảnh (cắt ảnh, thay đổi kích thước, xoay ảnh, v.v..) – Image  
Class  
Đăng tải một file lên server – Upload Class  
Tương tác với máy chủ thông qua giao thức FTP - FTP Class  
Phân trang tự động – Pagination Class  
Nén file - Zip Encoding Class  
Tạo ảnh Captcha - một loại kiểm thử dạng hỏi đáp được dùng trong máy tính để xác  
định xem người dùng có phải là con người hay không - Captcha Class  
Một lượng lớn các hàm hỗ trợ (helpers)  
Bên cạnh đó là thư viện hàm hỗ trợ (helper) phong phú đi kèm.  
Yêu cầu hệ thống khi sử dụng Hiphop framework:  
16  
Để hệ thống vận hành được, yêu cầu tối thiểu sau cần được đáp ứng:  
Web server: Apache, Nginx, Lighttpd  
PHP 5.2.6 trở lên  
Database (tùy chọn): MySQL (4.1+), MySQLi  
Khuyến cáo:  
Web server: Apache 2.2.11 kết hợp với PHP như là một module  
PHP 5.2.6 trở lên có bật APC  
17  
2.2. Kiến trúc của Hiphop framework  
2.2.1 Tổng quát về hệ thống thư mục trong Hiphop framework  
Hình 2.0.2 Cấu trúc cây thư mục Hiphop framework  
Application  
Nơi lưu trữ ứng dụng của bạn. Chia làm ba thư mục con:  
Controller: chứa các Controller của ứng dụng  
18  
Model: chứa các Model của ứng dụng  
View: chứa các View của ứng dụng  
Config  
Chứa các file cấu hình hệ thống, gồm các thư mục:  
Autoload: liệt kê các helper, library, model tự động load khi  
ứng dụng khởi động  
Database: cầu hình để kết nối với các database  
Nơi lưu trữ các hàm hỗ trợ lập trình tối ưu  
Chứa các thư viện hỗ trợ xử lý các vấn đề nghiệp vụ  
Chứa các lớp và hàm cốt lõi của Hiphop  
Helper  
Libraries  
Hiphop  
Database  
Chứa các lớp xử lý truy xuất tới các hệ quản trị cơ sử dữ liệu khác  
nhau  
2.2.2 Các thành phần cốt lõi  
Trước hết ta cần tìm hiểu quy trình xử lý một HTTP request của ứng dụng viết bởi PHP  
framework. Biểu đồ sau minh họa điều đó.  
Hình 2.0.3 Quy trình xử lý một HTTP request - Hiphop framework  
Bước 1. File index.php được dùng như một front controller, có nhiệm vụ khởi tạo các tài  
nguyên cơ bản cần thiết cho việc chạy Hiphop framework.  
Bước 2. Lớp Router kiểm tra HTTP requsest để xác nhận những việc phải làm.  
Bước 3. Nếu file đệm (cache file) tồn tại, nó gửi trực tiếp nội dung cache file đó tới trình  
duyệt. Nếu không, Controller phù hợp với yêu cầu sẽ được gọi tiếp theo sau đó.  
19  
Bước 4. Các Controller nạp vào các model, các thư viện lõi (library), các hàm sử dụng và  
bất kỳ tài nguyên khác cần cho việc xử lý một yêu cầu cụ thể.  
Bước 5. Cuối cùng thành phần View được tạo ra được gửi trực tiếp tới trình duyệt.  
Hình 2.0.4 Mô phỏng cấu trúc các thành phần cốt lõi trong Hiphop framework  
Các thành phần cốt lõi tạo nên Hiphop framework:  
a. File index.php  
20  
Là file đầu tiên được gọi khi một yêu cầu người dùng được gửi tới hệ thống. Nhiệm vụ  
của file này là đọc giá trị biến route tchuỗi truy vấn (query string), khởi tạo các lớp cơ  
sở (Input, Output, Route, Registry). Sau đó gọi hàm call_user_func_array() trong PHP  
để chạy các hàm, lớp tương ứng với giá trị biến route. Sau cùng là hàm $output-  
>display() trả về cho trình duyệt chuỗi HTML do các View cung cấp (được gọi từ  
Controller).  
b. Class Input (system/libraries/Input.php)  
Là lớp được khởi tạo mặc định trong file index.php. Lớp này cung cấp các hàm hỗ trợ  
việc lấy các input data: $_GET, $_POST, $_SERVER….  
c. Class Registry (system/hiphop/Registry.php)  
Là một final class Registry được tạo ra nhằm quản lý toàn bộ các đối tượng đã được khởi  
tạo từ các lớp cơ bản (Input, Output, DB,…). Registry class tận dụng kĩ thuật lập trình  
hướng đối tượng để đảm bảo việc tạo đối tượng chỉ diễn ra một lần trong toàn bộ chu kì  
sống của một yêu cầu (request).  
Hình 2.0.5 Lớp Registry  
d. Router object (khởi tạo từ class Router trong system/libraries/Router.php)  
Router là một đối tượng được khởi tạo khi Hiphop vận hành nhằm chuyển tiếp cấu trúc  
request dạng mảng $_GET do URL resolver sinh ra đến một lớp Controller. Nó có vai trò  
trung gian trong việc tiếp nhận thành phần request được chuẩn hóa từ URL resolver, phân  
tích đặc tả quy ước, tìm kiếm lớp Controller có thể xử lý request và các thao tác xử lý  
khác liên quan đến việc này.  
21  
Hình 2.0.6 Lớp Router  
e. Output object (khởi tạo từ class Output trong system/libraries/Output.php)  
Cũng là đối tượng được khởi tạo trong index.phpvới mục đích cập nhật luồng dữ liệu  
HTML được tạo ra từ các View.  
Hình 2.0.7 Lớp Output  
f. Loader object (khởi tạo từ class Loader trong system/libraries/Loader.php)  
Đóng vai trò là một biến của lớp Controller.  
Hình 2.0.8 Lớp Loader  
function view()  
function helper()  
function library()  
function model()  
Ghi nhận chuỗi HTML do View trả lại vào biến $output  
Nạp các thư viện hàm hỗ trợ (helpers) được yêu cầu  
Nạp và khởi tạo các lớp thư viện được yêu cầu  
Tạo đối tượng từ lớp Model được yêu cầu  
22  
Khởi tạo kết nối tới database (Cấu hình kết nối tới các  
database được thiết đặt trong file  
function database()  
system/config/database.php)  
g. class Controller (system/libraries/Controller.php)  
Là lớp Controller cơ sở, làm nên sự khác biệt về mặt tổ chức code của ứng dụng trên  
Hiphop framework so với các framework khác. Controller dùng các magic method (một  
khái niệm về các phương thức đặc biệt trong PHP) như __set, __get để quản lý các biến  
trong chính controller do lập trình viên tạo ra.  
Hình 2.0.9 Lớp Controller  
Mọi lớp Controller trong ứng dụng của bạn đều phải thừa kế từ lớp Controller cơ sở.  
h. Database (system/libraries/Database.php)  
Database là phần PHP giao tiếp tốt nhất. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu mở mạnh mẽ và  
phong phú: OCI (Oracle đóng góp), DB2 (IBM đóng góp), libmysql (MySQL AB đóng  
góp), pgsql do cộng đồng PostgreSQL đóng góp và luôn hỗ trợ các bản database mới  
nhất. Ngoài ra PHP có sẵn một database server SQLite nhúng đi kèm với mọi bản PHP  
5.0+ có thể giúp các lập trình viên tiện trong việc xử lý các nhóm data nhỏ nhưng đủ  
mạnh mẽ như Microsoft Access.  
Hiphop framework cung cấp một thư viện giao tiếp với MySql - hệ quản trị cơ sở dữ liệu  
mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng khi lựa  
chọn giải pháp lưu trữ thông tin. Thư viện này không chỉ giúp tiết kiệm được thời gian khi  
lập trình viên làm việc với hệ thống database mà còn giúp lập trình viên tránh được các  
lỗi báo mật (SQL Injection) khi viết câu lệnh SQL.  
i. Các thư viện – Library (các class đặt trong thư mục system/libraries)  
23  
Hiphop cung cấp một tập hợp các thư viện hỗ trợ lập trình đa dạng, giúp các lập trình viên  
xây dựng ứng dụng web nhanh và hiệu quả hơn. Mỗi thư viện thực chất là một PHP class  
chứa nhiều các phương thức trong nó, và cũng có thể được gọi như những lớp Model.  
$this->load->library('name_library', 'alias');  
$this->alias->function();  
Chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể các lớp thư viện trong Hiphop framework vào Chương IV.  
k. Các hàm trợ giúp – Helper (đặt trong thư mục system/helpers)  
Không giống với Library, Helper không phải là một class hướng đối tượng, chỉ là một file  
chứa một hoặc nhiều hàm cùng tập trung hỗ trợ một nhiệm vụ cụ thể trong quá trình xây  
dựng ứng dụng. Ví dụ: Cookie Helper là chứa một tập hợp các hàm xử lý các vấn đề liên  
quan tới cookie (thiết đặt/sửa/xóa cookie).  
Load một helper từ controller:  
$this->load->helper('name');  
Sau khi được load, có thể dùng ngay các hàm có trong Helper ở bất cứ đâu. Ví dụ:  
<?php echo anchor('blog/comments', 'Click Here');?>  
Trong chương IV, chúng ta sẽ tìm hiểu các lớp thư viện và hệ thống các hàm helper  
phong phú được tích hợp trong Hiphop framework.  
24  
CHƯƠNG 3. CÁC KHÁI NIỆM BAN ĐẦU KHI XÂY  
DỰNG ỨNG DỤNG WEB BẰNG HIPHOP FRAMEWORK  
3.1. Hiphop URLs  
Hiphop framework nhìn website như một tập các trang web rời rạc, gắn kết với nhau qua  
URL và hệ thống thư viện mức code. URLs trong Hiphop framework được thiết kế nhằm  
mục đích thân thiện cả cho người và các bộ máy tìm kiếm.  
Hình 3.0.1 Ví dụ một URL Hiphop framework:  
Giá trị của biến route được truyền qua chuỗi truy vấn (query string) được coi như dữ liệu  
vào, Hiphop framework dùng giá trị này để xác định Controller nào sẽ được gọi để thực  
hiện yêu cầu của người dùng. Giá trị của route là một chuỗi các segment, nối với nhau  
bởi dấu “/”  
Segment đầu tiên tượng trưng cho lớp (class) Controller sẽ được gọi  
Segment thứ hai tượng trưng cho hàm (function) trong lớp Controller tương ứng  
Segment thứ ba (tùy chọn) chỉ ra giá trị của tham s(param) được truyền tới hàm này  
Ví dụ:  
yousite.com/index.php?route=blog/detail/123  
Khi nhận được URL này từ trình duyệt, Hiphop sẽ khởi tạo một đối tượng từ class Blog  
(trong Controller) và thực hiện phương thức detail trong class này với tham s123  
Hiphop framework nhìn nhận một trang web là tập hợp các thành phần HTML ghép nối  
với nhau, mỗi thành phần HTML lại được hợp thành tnhiều thành phần HTML con.  
Mỗi thành phần HTML được gọi là View. Một View chỉ có thể được gọi từ một  
Controller tương ứng với nó.  
3.2. Các lớp Controller  
Các controller đóng vai trò mấu chốt trong những ứng dụng xây dựng bằng Hiphop  
framework. Controller được khai báo như là một PHP class bình thường, mở rộng  
(extends) từ lớp Controller cơ strong Hiphop. Tên của Controller class luôn phải trùng  
25  
với tên file chứa nó và viết hoa chữ cái đầu tiên. Ví dụ: file header.php chứa class  
Header.  
Controller gốc  
Controller cấp 1  
Controller cấp 2  
Controller cấp 3  
Controller cấp 2  
Controller cấp 3  
Trong Hiphop framework, các lớp controller được phân chia làm hai loại: controller gốc  
và controller con (cấp 1, 2…) tùy theo cấp của các thành phần View mà các lớp  
Controller gọi tới.  
-
Controller gốc: được đặt tên dựa theo các URL, các phương thức bên trong  
controller gốc to ra tùy thuộc vào yêu cầu gửi từ mỗi URL. Một lớp Controller gốc  
thường chứa nhiều method và đó chính là điểm vào chương trình và là nơi HTML  
page được sinh ra. Một controller gốc có thchứa nhiều con là controller con cấp 1.  
-
Controller con: là một controller, chỉ có thể được gọi từ controller mức trên của  
mình mà không thể gọi trực tiếp qua URL. Controller con có nhiệm vụ chính là trả về  
cho controller cha thành phần View do chính controller này đảm nhiệm thông qua các  
dịch vụ lấy từ Model. Để khai báo các “con” của mình, controller cần khai báo một  
mảng gồm danh sách tên các controller con thông qua biến $this->children.  
Controller con chỉ chứa duy nhất một hàm có tên index().  
Ví dụ về cây phân cấp controller một trang web trong Hiphop:  
26  
Hình 3.0.2 Minh họa Sơ đồ phân cấp controller trang chủ  
3.3. View - Template  
View đơn giản là một trang web hoặc một thành phần nhỏ trên trang (VD: header, footer,  
sidebar…) được định nghĩa bằng các file php chứa mã HTML và các biến logic, đặt trong  
thư mục application/views/. View không bao giờ được gọi một cách trực tiếp mà phải  
được gọi qua một Controller cụ thể. Mỗi controller “sở hữu” một view riêng biệt bằng  
cách khai báo biến $this->template trong nó.  
Xét một ví dụ đơn giản để hiểu hơn về các khái niệm controller, view trong Hiphop  
framework.  
Khi người dùng gõ vào thanh địa chỉ (address bar) của trình duyệt để tải về trang web có  
URL:  
yoursite.com/index.php?route=blog/  
Hiphop sẽ tìm tới file controller được đặt tên blog.php và nạp file này.  
Chúng ta sẽ tìm hiểu cách thức tạo ra một lớp Controller thực sự trong một ứng dụng. Sử  
dụng một text editor, tạo file có tên blog.php có nội dung như sau và đặt vào thư mục  
application/controllers/  
class Blog extends Controller {  
function __construct() {  
parent::__construct();  
}
function index() {  
$this->data = array('message' => 'Welcome to My Blog');  
27  
$this->template = "blogview";  
$this->children = array("header");  
$this->render(TRUE);  
}
}
Trong ví dụ trên, controller gốc Blog, controller con cấp một Header được khai báo  
trong mảng $this->children().  
Biến $this->children():Khai báo các Controller con của Controller hiện tại  
Biến $this->template(): Khai báo đường dẫn file View, chỉ ra template  
(view) của controller hiện tại. Trong mỗi controller việc khai báo template là điều  
bắt buộc.  
Biến $this–>data: là biến kiểu array, được truyền tới blogview để hiển thị sau  
khi gọi hàm $this–>render(TRUE)trong phương thức index.  
Lời gọi hàm $this–>render(TRUE): Là lời gọi bắt buộc phải có trong mỗi  
phương thức của controller. Tham số đi kèm là TRUE nếu controller này là  
controller gốc, là FALSE nếu controller là controller con. Dòng này thực thi các  
code PHP có trên view và trả lại một string chứa mã HTML cho toàn bộ trang  
nhưng không in chúng ra, thay vào đó, giá trị này được truyền vào biến $output  
khởi tạo từ class Output, một lớp có chức năng xử lý giao thức HTTP và trả lại  
cho trình duyệt. $this->render(params) luôn là dòng được viết cuối cùng  
trong phương thức.  
Đây là các ràng buộc mà các lập trình viên phải tuân thủ khi xây dựng các ứng dụng để  
Hiphop framework hiểu và hỗ trợ.  
Như đã nói ở trên, Segment thhai của URL chỉ ra phương thức nào trong Controller gốc  
sẽ được thực hiện. Khi Segment thứ hai trống, mặc định Hiphop sẽ thực hiện toàn bộ các  
dòng code nằm bên trong phương thức index(). Các method này chỉ là nơi điều phối các  
lớp khác để sinh ra HTML chứ không trả về HTML một cách trực tiếp cho trình duyệt  
thông qua giao thức HTTP.  
Trở lại ví dụ trên, hãy tạo một file có tên blogview.php có nội dung như sau và đặt vào  
thư mục application/views/. Đây chính thành phần View của Blog controller.  
28  
<?php echo $header;?>  
<h1><?php echo $message;?></h1>  
</body>  
</html>  
Tiếp theo, tạo Header controller (controller con) bằng cách tạo file header.php có nội  
dung như sau, đặt vào thư mục application/controller/  
class Header extends Controller {  
function __construct() {  
parent::__construct();  
}
function index() {  
$this->id = 'header';  
$this->data['title'] = 'Demo Blog';  
$this->template = "header_view";  
$this->render(FALSE);  
}
Biến $this->id là thành phần bắt buộc phải khai báo trong mỗi Controller con, giá trị của  
biến $this->id sẽ được dùng làm tên biến truyền vào thành phần View của Controller cha,  
biến này chứa toàn bmã HTML do view của controller đó sinh ra. Nhìn vào dòng đầu  
tiên của blogview.php ta sẽ thấy biến $header được echo, đây chính là View của Header  
controller.  
Hình 3.0.3 blogview.php  
Hình 3.0.4 header.php  
header_view - view của Header controller được đặt trong thư mục application/view/:  
29  
<html>  
<head>  
<title><?php echo $title;?></title>  
</head>  
<body>  
Bây giờ, mở lại URL ban đầu bằng trình duyệt. Kết quả trên màn hình là trang web có  
title “Demo Blog” cùng dòng chữ: “Welcome to My Blog”  
3.4. Các lớp Model  
Các lớp Model là các PHP class thừa kế từ lớp Model cơ sở của Hiphop framework, được  
thiết kế với mục đích chính là xử lý các thông tin trong database. Ví dụ, để quản lý một  
Blog, bạn cần có một lớp model chứa các hàm làm các nhiệm vụ như: thêm, sửa, xóa hoặc  
đọc các dữ liệu bài viết.  
class Blog_model extends Model {  
function __construct()  
{
parent::__construct();  
}
function getTenEntries()  
{
$query = $this->db->query('SECLECT * FROM entry LIMIT 10, 0');  
return $query->result_array();  
}
function insertEntry()  
{
$this->db->query(“INSERT INTO entry VALUE {$_POST['title']}”s);  
}
}
Các model được đặt trong thư mục application/model/. Có thể đặt vào các thư mục con  
trong của application/model/. Nguyên mẫu cơ bản của một lớp Model:  
30  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 46 trang yennguyen 07/07/2025 990
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Xây dựng nền tảng hỗ trợ lập trình web dựa trên mô hình MVC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_xay_dung_nen_tang_ho_tro_lap_trinh_web_dua_tren_mo.pdf