Khóa luận Xây dựng ứng dụng WebChat

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
Nguyễn Ngọc Tráng  
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG WEBCHAT  
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
Ngành Công nghệ thông tin  
:
Cán bộ hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Hậu  
HÀ NỘI – 2010  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
Lời cảm ơn  
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc đến thạc sỹ Nguyễn Thị  
Hậu người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khoá luận  
tốt nghiệp.  
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo đã giảng dạy tôi trong suốt  
bốn năm học qua, đã cho tôi nhiều kiến thức quý báu để tôi vững bước trên con đường  
học tập của mình.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn trong lớp K51CB, và K51CHTTT đã ủng hộ  
khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.  
Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ niềm biết ơn vô hạn tới bố mẹ tôi, anh tôi, và những  
người bạn thân luôn bên cạnh, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện khoá luận  
tốt nghiệp.  
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2010  
Sinh Viên  
Nguyễn Ngọc Tráng  
I
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
TÓM TẮT NỘI DUNG  
Hiện nay, nhu cầu thông tin liên lạc phát triển, nhu cầu trao đổi thông tin nhanh  
và hiệu quả ngày càng gia tăng. Cùng với đó là sự phát triển của công nghệ thông tin  
và hệ thống mạng Internet. Với các yếu tố trên, yêu cầu về một loại hình trao đổi thông  
tin nhanh đơn giản hiệu quả phù hợp về mặt sử dụng, được viết trên nền web được đặt  
ra.  
Cũng chính vì phát triển nhanh của công nghệ web. Có rất nhiều trang web hay  
hữu ích cho người dùng nhưng đồng thời với đó là việc người dùng phải ghi nhớ quá  
nhiều thông tin tài khoản, mà đôi khi là trùng lặp cho các trang web khác nhau. Vấn đề  
đặt ra là làm thế nào để người dùng ít phải ghi nhớ những thông tin đó. Vấn đề đó  
được giải quyết bằng cách sử dụng công nghệ OpenID. Công nghệ cho phép người  
dùng sử dụng các tài khoản sẵn có để truy cập vào các trang web có hỗ trợ công nghệ  
này.  
Từ các yêu cầu trên, đối chiếu với một số loại hình trao đổi thông tin thông qua  
mạng Internet như các phần mềm Yahoo Messenger, Window Messenger... Ta thấy  
được sự bất tiện khi muốn sử dụng các phần mền này phải cài đặt lên máy mới có thể  
sử dụng. Vì thế ý tưởng xây dựng một trang web có thể thực hiện việc trao đổi  
message nhanh, thuận tiện và có thể sử dụng được ngay các tài khoản người dùng sẵn  
ra đời.  
II  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
MỤC LỤC  
Bảng các kí hiệu và chữ viết tắt.................................................................................. V  
Danh mục hình vẽ .......................................................................................................VI  
Danh mục bảng biu...................................................................................................VI  
MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1  
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG WEB CHAT 2  
1.1 Nội dung bài toán............................................................................................... 2  
1.2 Ứng dụng của bài toán....................................................................................... 2  
1.3 Các hướng giải quyết đã được nghiên cứu ........................................................ 3  
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ KIẾN THỨC HỖ TRỢ........................................................ 4  
2.1 Ngôn ngữ lập trình............................................................................................. 4  
2.1.1 HTML (Hyper text Mark Language).....................................................................4  
2.1.2 CSS (Cascading Style Sheets)...............................................................................4  
2.1.3 PHP (PHP: Hypertext Preprocessor).....................................................................5  
2.1.4 Javascript ...............................................................................................................6  
2.2 Apache HTTP Server......................................................................................... 6  
2.3 MySql ................................................................................................................ 7  
2.4 Ajax.................................................................................................................... 7  
2.5 Công nghệ OpenID............................................................................................ 9  
2.5.1 Giới thiệu về OpenID ............................................................................................9  
2.5.2 Các lợi ích khi sử dụng OpenID............................................................................9  
2.5.3 Google OpenID....................................................................................................10  
CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB CHAT........................................ 15  
3.1 Khảo sát hệ thống Web Chat ........................................................................... 15  
3.2 Phân tích yêu cầu hệ thống Web Chat............................................................. 15  
3.3 Phân tích hệ thống Web Chat .......................................................................... 16  
3.3.1 Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống..................................................................................16  
III  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
3.3.2 Biểu đồ phân rã chức năng ..................................................................................16  
3.3.3 Mô hình thực thể liên kết.....................................................................................18  
3.3.4 Luồng sự kiện ......................................................................................................18  
3.4 Thiết kế hệ thống Web Chat............................................................................ 21  
3.4.1 Chuyển mô hình ER thành mô hình quan hệ.......................................................21  
3.4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý ................................................................................21  
3.4.3 Thiết kế giao diện người dùng.............................................................................23  
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ..................................................... 26  
4.1 Cài đặt ứng dụng.............................................................................................. 26  
4.2 Thực nghiệm.................................................................................................... 26  
4.2.1 Thực nghiệm về giao diện chương trình..............................................................26  
4.2.2 Thực nghiệm về tính năng của chương trình.......................................................26  
4.2.3 Một số thực nghiệp khác .....................................................................................28  
KẾT LUẬN.................................................................................................................. 30  
Phụ lục.......................................................................................................................... 31  
Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 38  
IV  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
Bảng các kí hiệu và chữ viết tắt  
Kí hiệu  
HTML  
WWW  
URL  
Diễn giải  
HyperText Markup Language  
World Wide Web  
Uniform Resource Locator  
Cascading Style Sheets  
CSS  
PHP  
PHP: Hypertext Preprocessor  
Asynchronous JavaScript and XML  
Hypertext Transfer Protocol  
Ajax  
HTTP  
V
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
Danh mục hình vẽ  
Hình 1: Chu trình xử lý của Ajax........................................................................... 8  
Hình 2: Quá trình xác thực Google OpenID........................................................ 11  
Hình 3: Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống Coltech Chat ............................................... 16  
Hình 4: Biểu đồ phân rã chức năng...................................................................... 16  
Hình 5: Biểu đồ ngữ cảnh .................................................................................... 18  
Hình 6: Thiết kế giao diện – Layout chương trình............................................... 23  
Hình 7: Thiết kế giao diện ꢀ Form đăng nhập...................................................... 24  
Hình 8: Thiết kế giao diện – Form đăng ký......................................................... 24  
Hình 9: Thiết kế giao diện – Đăng nhập google .................................................. 25  
Hình 10: Thiết kế giao diện – Giao diện chính.................................................... 25  
Hình 11: Xác nhận việc sử dụng thông tin của hệ thống..................................... 27  
Hình 12: Giao diện chat ....................................................................................... 27  
Danh mục bảng biểu  
Bảng 1: Thiết kế cở sở dữ liệu – Bảng User ........................................................ 22  
Bảng 2: Thiết kế cơ sở dữ liệu – Bảng Message.................................................. 22  
Bảng 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu – Bảng Friendlist ................................................ 22  
VI  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
MỞ ĐẦU  
Hiện nay, thế giới đang chứng kiến sự phát triển vượt bậc của Internet và các ứng  
dụng trên Internet. Cùng với sự phát triển đó cộng với nhu cầu trao đổi và thông tin  
liên lạc một cách nhanh chóng và tiện lợi đã thúc đẩy sự phát triển các phần mềm để  
trao đổi thông tin một cách tức thì. Điển hình cho các phần mềm đó là ứng dụng  
“chat”. Các ứng dụng cho phép người dùng gửi và nhận các thông điệp nhanh chóng  
một cách trực tiếp với nhau. Vì thế những ứng dụng như “Window Messeger”, “Yahoo  
Messeger”… ra đời. Nhưng vấn đề đặt ra là với các phần mềm “chat” như trên thì một  
yêu cầu gần như bắt buộc là việc phải cài đặt ứng dụng để có thể sự dụng chúng. Từ  
đó nảy sinh ra ý tưởng đưa các ứng dụng chat lên Web. Một câu hỏi đặt ra là tại sao lại  
là web và sự tiện lợi có được là gì khi đưa những ứng dụng “chat” lên web. Câu trả lời  
rất đơn giản: Với “Web” bạn có thể thao tác bất cứ đâu có Internet mà không yêu cầu  
phải cài đặt ứng dụng. Điều đó mang lại sự thuận tiện cho người dùng và đồng thời là  
sự tiết kiệm tài nguyên máy tính một cách đáng kể. Thử tưởng tượng nếu bạn phải làm  
việc với một máy tính được kết nối Internet nhưng lại không cài sẵn một chương trình  
ứng dụng chat mà bạn cần cho việc trao đổi thông tin với người khác. Thì việc phải tải  
ứng dụng và cài đặt ứng dụng đó lên máy tính rõ ràng là rắc rối và phiền phức hơn rất  
nhiều so với việc dùng một trang web có cùng chức năng.  
Cùng với đó, với sự phát triển bùng nổ của công nghệ web và sự hỗ trợ ngày  
càng mạnh của các ngôn ngữ lập trình. Việc tạo ra một trang web có khả năng hoạt  
động với các chức năng như một ứng dụng được cài trên máy tính là hoàn toàn có thể.  
Vì vậy, việc đưa một ứng dụng trên máy tính lên thành một trang web trở thành một  
nhu cầu thiết thực và cần thiết.  
Với những lý do trên, khóa luận sẽ tập trung để giải quyết vấn đề xây dựng một  
ứng dụng web chat với đề tài “Xây dựng ứng dụng web chat”. Với mục tiêu đề tài là  
xây dựng một trang web có khả năng tương tự như những phần mềm chat được cài đặt  
trên máy tính đã có trước đây. Cùng với đó khóa luận cũng tập trung hướng tới những  
công nghệ hỗ trợ cho sự tiện dụng của người dùng như công nghệ “OPENID” để  
nhằm mục đích hoàn thiện hơn nữa các chức năng của một ứng dụng web chat.  
1
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG  
WEB CHAT  
1.1 Nội dung bài toán  
Một website có chức năng phục vụ người dùng trao đổi thông tin trực tiếp với  
nhau. Đầu tiên người dùng truy cập trang web, đăng ký một tài khoàn trên website.  
Sau đó người dùng đăng nhập hệ thống. Sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống,  
Hệ thống sẽ hiển thị danh sách bạn của người dùng, các thông điệp được gửi đến cho  
người dùng khi người dùng không online (offline message). Khi tham gia hệ thống  
người dùng có thể thực hiện một số thao tác:  
Thêm bạn mới  
Xóa một hay nhiều người trong danh sách bạn  
Gửi message tới một người dùng khác.  
Chỉnh sửa lại thông tin cá nhân của mình sau khi đăng ký.  
Thay đổi mật khẩu đăng nhập của tài khoản.  
Đăng nhập bằng tài khoản có sẵn của một hệ thống khác. (Công nghệ  
OpenID).  
1.2 Ứng dụng của bài toán  
Ứng dụng của bài toán rất rõ ràng và được thể hiện ngay qua tên đề tài đó là xây  
dựng một ứng dụng chat ngay trên web, tức là một trang web cho phép người dùng  
trao đổi thông điệp một cách nhanh chóng. Và không như các phần mềm ứng dụng  
chat yêu cầu phải cài đặt phần mềm lên máy tính vừa tốn thời gian vừa tốn tài nguyên  
máy tính, web chat mà khóa luận hướng tới để xây dựng vừa đơn giản vừa tiện lợi lại  
có thể sử dụng mọi lúc mọi nơi. Đấy là sự tiện lợi lớn nhất mà web chat mang lại cho  
người dùng. Đó cũng chính là xu hướng chung của các hệ thống hiện nay.  
Với ứng dụng web chat này chúng ta hoàn toàn có thể đưa vào như một chức  
năng gắn kèm với một trang web, một diễn đàn trên Internet. Một trang web thông tin  
sẽ trở nên thu hút người dùng hơn nếu nó có thêm các chức năng của hệ thống web  
chat mà ta đang nói đến.  
Hay như một trang web thương mại điện tử, nếu được đính kèm một hệ thống  
tương tự như thế này, người dùng sẽ có nhiều cơ hội hơn để trao đổi thông tin với  
2
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
nhau, tham khảo được nhiều hơn các thông tin của nhau, từ đó dễ dàng hơn trong việc  
đưa ra quyết định có hay không mua sản phẩm của trang web kia. Thậm chí ở một cái  
nhìn nào đó, hệ thống chat sẽ là kênh quảng cáo cho trang web thương mại điện tử  
này.  
1.3 Các hướng giải quyết đã được nghiên cứu  
Hiện nay, người dùng đã quá quen thuộc với Yahoo Messeger hay Gtalk, những  
phần mềm “chat” phổ biến và có rất nhiều tiện ích. Những phần mềm này mang đến  
nhiều tính năng hữu dụng: gửi nhận tin nhắn (thông điệp), voice chat, video chat, send  
file… Tuy nhiên những phần mềm này lại có nhược điểm như đã trình bày ở trên. Đó  
là để sử dụng chúng ngoài việc cài đặt phần mềm tốn nhiều thời gian. Thì còn yêu cầu  
phải đăng ký tài khoản người dùng với yahoo hay google tùy vào phần mềm mà bạn  
dùng. Điều này không thực sự thuận tiện cho người dùng khi họ muốn có một công cụ  
thật sự tiện dụng mà không mất thời gian cài đặt cũng như tài nguyên máy tính. Vì thế  
mặc dù đã có những phần mềm rất tốt phục vụ cho việc trao đổi thông tin thì vẫn cần  
có những hệ thống cho phép người dùng có thể “chat” ngay trên web với một trình  
duyệt thông thường mà bất kỳ máy tính kết nối Internet nào cũng có thể thực thi.  
1.4 Hướng giải quyết của khóa luận.  
Với những hướng giải quyết đã được nghiên cứu, khóa luận chọn ra một hướng  
giải quyết mới, đó là đưa ứng dụng chat lên nền web. Điều đó mang lại sự tiện lợi  
không nhỏ cho người dùng vì có thể sử dụng ứng dụng ngay tức thì mà không cần phải  
cài đặt phần mềm. Hơn nữa hiện nay, sự phát triển của công nghệ web cũng như các  
hỗ trợ ngày càng cao của nó. Các ứng dụng trên nền web cũng có thể phát triển những  
tính năng tương với các phần mềm ứng dụng cài đặt.  
Từ đó, tôi đã xây dựng hệ thống “Ứng dụng Web Coltech Chat”. Ngoài các tính  
năng truyền thống của một hệ thống chat, Hệ thống mà khóa luận xây dựng sẽ đưa ra  
một tính năng mới là cho phép người dùng sử dụng một tài khoản người dùng sẵn có  
của Google để đăng nhập và sử dụng hệ thống như một người dùng bình thường của  
hệ thống.  
3
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ KIẾN THỨC HỖ TRỢ  
2.1 Ngôn ngữ lập trình  
Để xây dựng lên một hệ thống là phần mềm ứng dụng hay một trang web thì đầu  
tiên cần phải sử dụng đến các ngôn ngữ lập trình. Và trong mục tiêu riêng của khóa  
luận các ngôn ngữ lập trình ở đây nói riêng là các ngôn ngữ lập trình web như: html,  
php, javascript, asp.net.... Và ở đây, tôi chọn php như là ngôn ngữ chính để xây dựng  
hệ thống của khóa luận. Kết hợp với các ngôn ngữ như là html, javascript, css để xây  
dựng nên một hệ thống như yêu cầu đặt ra.  
2.1.1 HTML (Hyper text Mark Language)  
HTML hay là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. HTML không phải là một ngôn  
ngữ lập trình mà nó là một ngôn ngữ “đánh dấu” cho phép tạo ra một tài liệu có cấu  
trúc để định nghĩa nên một tran web cũng như tạo ra các liên kết hay cho phép nhúng  
các hình ảnh hay clip vào một trang tài liệu. HTML sử dụng các thẻ (tags) để tạo ra  
một trang web. Một file tài html cũng chính là một trang web.  
HTML được khai báo trong cặp thẻ chính là <html></html>. Và cấu trúc của một  
thành phần HTML có dạng <tag attribute="value"">content</tag>. Sau đây  
là ví dụ về một file HTML đơn giản để minh họa:  
<html>  
<head><title> Ví dꢀ </title></head>  
<body>Hello</body>  
</html>  
Phần hiện thị chính của trang web được viết nằm trong cặp thẻ <body></body>  
,
phần ở giữa cặp thẻ <head></head> là phần đầu của trang web cung cấp các thông tin  
của trang web như: tiêu đề (trong cặp thẻ <title></title>), hay cung cấp các khóa tìm  
kiếm (trong cặp thẻ <meta></meta>), ….  
2.1.2 CSS (Cascading Style Sheets)  
CSS viết tắt của Cascading Style Sheets. CSS định nghĩa cách hiển thị một thành  
của các thành phần của HTML. CSS có thể được viết thẳng trong file html, hay viết ra  
một file *.css riêng và được khai báo trong phần head của trang web nếu muốn sử  
dụng các thành phần trong file css đó. Việc sử dụng CSS hạn chế làm rối mã HTML của  
trang web bằng các thẻ quy định kiểu dáng (chữ đậm, chữ in nghiêng, chữ màu...),  
4
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
khiến mã nguồn của trang web được gọn, tách nội dung của trang web và định dạng  
hiển thị, dễ dàng cho việc cập nhật nội dung. Đồng thời việc sử dụng CSS tạo ra  
style có thể được áp dụng cho nhiều trang web, giúp tránh phải lặp lại việc định dạng  
cho các trang web giống nhau.  
Có 3 cách để sử dụng được CSS cho trang web:  
ꢀ Áp dụng trực tiếp cho đối tượng hay một thành phần của trang web bằng một  
thuộc tính style (trường hợp này css chỉ có thể được áp dụng cho một thành  
phần chứa nó).  
ꢀ Đặt CSS ở đầu trang web (phần header) để áp dụng cho duy nhất trang web ấy.  
ꢀ Đặt CSS trong một file *.css riêng biệt và có thể đưa vào nhiều trang khác  
nhau. Để khai báo cho một trang web sử dụng file style.css ta dùng đoạn mã  
sau:  
<link  
rel="stylesheet"  
type="text/css"  
href="style.css">  
Một ví dụ về của CSS:  
<style type="text/css">  
  body {  
    
fontꢁfamily:arial;  
    
    
fontꢁsize: 14px;  
color:#000000;  
  }    
</style>  
 
2.1.3 PHP (PHP: Hypertext Preprocessor)  
Là một ngôn ngữ lập trình dạng ngôn ngữ kịch bản chuyên dùng để phát triển các  
ứng dụng trên máy chủ. PHP thích hợp để lập trình web và có thể nhúng vào HTML  
một cách khá dễ dàng. PHP cũng là ngôn ngữ được tối ưu hóa cho các ứng dụng web,  
có tốc độ nhanh, nhỏ gọn…. Cấu trúc chương trình của PHP cũng gần tương tự như  
các ngôn ngữ lập trình như C hay Java là cho PHP dễ học, dễ tiếp cận hơn. Từ đó thời  
gian để xây dựng một hệ thống ứng dụng web bằng PHP là khá nhanh. Một ví dụ minh  
họa mã PHP được nhúng trong mã HTML:  
<html>  
    <head>   
        <title>Example</title>  
    </head>   
    <body>   
5
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
        <?php  
            echo "Hi Nguyꢂn Ngꢃc Tráng!";  
        ?>  
</body>  
</html>  
Mã PHP được viết trong cặp thẻ <?php và ?> (<?php đánh dấu sự bắt đầu và ?>  
đánh dấu sự kết thúc của đoạn mã PHP). Hiện nay, PHP trở nên phổ biến và là ngôn  
ngữ lập trình ứng dụng web phổ biến nhất trên thế giới. Đã có rất nhiều frame work  
được xây dựng để làm một hệ thống ứng dụng web. Các frame work nổi tiếng được  
viết bằng PHP như JOOMLA, DRUPAL, CAKE PHP. Với các frame work này việc  
xây dựng một hệ thống ứng dụng web trở nên tiện lợi và tiết kiệm thời gian hơn rất  
nhiều. Thêm vào đó PHP là ngôn ngữ mã nguồn mở được cả cộng đồng thế giới phát  
triển. Đó cũng chính là lý do mà khóa luận chọn PHP làm ngôn ngữ chính để xây dựng  
hệ thống Web Chat mà khóa luận đang hướng tới.  
2.1.4 Javascript  
Javascript là một ngôn ngữ kịch bản dựa trên đối tượng. Được dùng rộng rãi  
trong để viết các ứng dụng web. Javascript hoạt động với hầu hết các trình duyệt phổ  
biến như là: Internet Explorer, Firefox, Chrome, Opera, và Safari…. Javascript được  
viết để thêm các tương tác vào một trang web HTML. Với Javascript bạn có thể làm  
một trang web HTML trở nên linh động hơn, hấp dẫn hơn và thực hiện được nhiều  
chức năng hơn.  
2.2 Apache HTTP Server  
Để xây dựng một hệ thống ứng dụng web, ngoài việc thiết kế và lập trình hệ  
thống đó còn cần một nền tảng để thực thi ứng dụng đó trên nền web. Một trang web  
được xây dựng lên muốn truy cập được trên Internet cần được chứa trên một web  
server. Và được thực thi bởi một web http server. Apache đang nói đến ở đây là là một  
http server như thế. Apache hỗ trợ nhiều tính năng như, nhiều thực thi như là các  
module biên dịch được mở rộng từ module chức năng cốt lõi. Apache HTTP Server hỗ  
trợ nhiều ngôn ngữ lập trình phổ biến như: PHP, Perl, Python, Tcl. Apache có các  
module xác thực để hỗ trợ tính năng xác thực. Ngoài ra Apache còn có một số tính  
năng khác như hỗ trợ nén bằng module nén gzip….  
6
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
2.3 MySql  
MySql là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở, nhỏ, gọn tốc độ cao phù hợp  
với các ứng dụng web. MySql hiện nay được dùng một cách rất phổ biến và thường đi  
kèm với PHP và Apache thành một bộ công cụ phát triển web mà cộng đồng người  
dùng ưa thích và lựa chọn. MySql có cấu trúc truy vấn tương đối đơn giản và dễ sử  
dụng cũng gần giống như cấu trúc truy vấn của MS SQL Server. Và vì MySql có mã  
nguồn mở việc sử dụng là hoàn toàn miễn phí, rất phù hợp để phát triển ứng dụng mà  
khóa luận đang hướng đến. Vì thế tôi chọn MySql là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mà khóa  
luận sẽ dùng. Bên cạnh đó ngôn ngữ PHP để kết nối và lấy dữ liệu từ MySql. Nên việc  
sử dụng là khá dễ dàng. Một ví dụ kết nối MySql bằng PHP:  
Mysql_connect(“localhost”, “root”, “password”);  
Mysql_select_db(“test”);  
Mysql_query(“Select * from users”)  
2.4 Ajax  
Ajax viết tắt của “Asynchronous JavaScript and XML” – “JavaScript và XML  
không đồng bộ”. Ajax là một nhóm công nghệ phát triển web được sử dụng để tạo ra  
các ứng dụng web động hay các ứng dụng web đậm tính Internet. Ajax là một kỹ thuật  
phát triển web có tính tương tác cao bằng việc kết hợp các ngôn ngữ lập trình:  
o HTML và CSS cho việc hiển thị  
o Mô hình DOM được thực hiện thông qua JavaScript để thể hiện thông tin  
động hoặc các tương tác với thông tin.  
o Đối tượng XMLHttpRequest để trao đổi dữ liệu một cách không đồng bộ  
với máy chủ web.  
o XML định dạng cho việc truyền dữ liệu  
Với Ajax việc xử lý thông tin được thực hiện trên máy yêu cầu dịch vụ thay cho  
việc thực hiện trên máy phục vụ như cách truyền thống. Máy xử lý yêu cầu dịch vụ chỉ  
thực hiện việc nhận thông tin từ máy khách và trả lại dữ liệu về cho máy khách. Với  
Ajax các trang web được cập nhật nhưng không nạp lại toàn bộ, chúng chỉ cập nhật  
những phần được yêu cầu và xử lý bằng Ajax.  
Các ứng dụng trước không sử dụng Ajax, việc truyền dữ liệu thông qua form,  
được nhập bởi người dùng tới máy chủ web. Máy chủ web sẽ trả về một trang web  
7
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
mới. Điều này làm ứng dụng trở nên chậm hơn và lượng thông tin bị trùng lặp xuất  
hiện nhiều trên đường truyền. Ajax gửi các yêu cầu tới máy chủ và chỉ nhận về những  
thông tin cần thiết, trên máy client, JavaScript sẽ xử lý các dữ liệu nhận được. Kết quả  
là trang web được hiển thị nhanh hơn vì có lượng dữ liệu trao đổi giảm đi rất nhiều lần  
so với cách làm cũ.  
Hệ thống Ajax được mô tả qua sơ đồ sau đây:  
Hình 1: Chu trình xử lý của Ajax  
8
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
2.5 Công nghệ OpenID  
2.5.1 Giới thiệu về OpenID  
OpenID tạm hiểu là một hệ thống đăng nhập một lần không có tính tập trung. Đối  
với những trang web có hỗ trợ sử dụng OpenID người sử dụng không còn cần phải  
nhớ tài khoản và mật khẩu cá nhân của mình ở riêng trang ấy mà chỉ cần sử dụng tài  
khoản của một nhà cung cấp OpenID được hỗ trợ để đăng nhập vào hệ thống đó.  
OpenID cho phép bạn sử dụng một tài khoản hiện có để truy cập vào một hay  
nhiều trang web khác mà không cần phải đăng ký hay tạo ra mật khẩu mới. Việc sử  
dụng OpenID, bạn hoàn toàn có thể chọn những thông tin liên kết từ tài khoản sẵn có  
của bạn với trang web mà bạn muốn truy cập. Việc đó cho phép người dùng kiểm soát  
được lượng thông tin chia sẻ với các trang web mà họ sử dụng.  
Với OpenID người dùng chỉ cần trao mật khẩu cho nhà cung cấp định danh của  
họ. Sau đó nhà cung cấp định danh này sẽ xác nhận danh tính của người dùng với  
trang web mà họ truy cập. Vì thế trang web mà người dùng truy cập vào không bao  
giờ nhìn thấy hay biết được mật khẩu của người dùng. Điều này là tăng tính bảo mật  
thông tin người dùng, tăng tính tin cậy khi sử dụng web mà không còn phải lo lắng về  
một trang web xấu muốn khai thác thông tin của người dùng.  
2.5.2 Các lợi ích khi sử dụng OpenID  
Việc sử dung OpenID có rất nhiều lợi ích như đã nói ở trên. Nó nhanh hơn, an  
toàn hơn cho người sử dụng mỗi khi truy cập vào một trang web. Sau đây là một số  
các điểm mạnh của công nghệ này:  
ꢀ Đẩy nhanh quá trình đăng ký đăng nhập: đa số các trang web yêu cầu người  
dùng đăng ký tài khoản với những thông tin yêu cầu thường là lặp đi lặp lại.  
Việc đăng ký các tài khoản cá nhân tại các trang web như vậy càng ngày càng  
tỏ ra quá nhiều bất cập. Người dùng phải khai báo lại các thông cá nhân của  
mình ở nhiều trang khác nhau để đăng ký tài khoản. Và không có gì đảm bảo  
các thông tin cá nhân đó được an toàn. OpenID giải quyết tốt vấn đề trên.  
Thông tin cá nhân chỉ cần được khai báo một lần với nhà cung cấp dịch vụ, có  
thể là Google hay AOL… và khi truy cập vào trang web nào đó, các nhà cung  
cấp này sẽ xác thực lại với trang web đó mà người dùng không cần phải làm gì  
thêm nữa. Điều này mang lại sự thuận tiện mà nhanh chóng cho người dùng.  
9
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
ꢀ Tăng tính bảo mật: có thể thấy ngay rằng, việc chỉ có nhà cung cấp dịch vụ  
OpenID mới có mật khẩu hay tất cả các thông tin cá nhân sẽ đảm bảo hơn  
trong việc bảo mật thông tin cá nhân của người dùng so với các trang web  
cùng có được các thông tin đó.  
ꢀ Kiểm soát được lượng thông tin chia sẻ: OpenID là một tiêu chuẩn phân cấp.  
Nó không bị kiểm soát bởi trang web hay một nhà cung cấp dịch vụ nào.  
Chính người dùng lựa chọn và kiểm soát các thông tin được chia sẻ.  
2.5.3 Google OpenID  
Các trang web hay một phần mềm ứng dụng ở bên thứ ba có thể cho phép người  
dùng của họ đăng nhập vào hệ thống thông qua tài khoản người dùng của họ. Google  
hỗ trợ giao thức OpenID 2.0, cung cấp hỗ trợ xác thực như là một nhà cung cấp  
OpenID. Theo yêu cầu của một trang web thuộc bên thứ ba, Google xác nhận người  
dùng đang đăng nhập với một tài khoản đã tồn tại của Google, và trả lại cho trang web  
này định danh và xác nhận của người dùng này. Ngoài ra Google OpenID còn hỗ trợ  
các chức năng mở rộng sau:  
ꢀ OpenID Attribute Exchange 1.0: cho phép những người phát triển web truy cập  
những thông tin người dùng được lưu trữ bởi google như là email, tên… với  
sự chấp nhận và kiểm soát của người dùng đó.  
ꢀ OpenID User Interface 1.0: hỗ trợ việc thay thế quá trình xác thực. Các quá  
trình xác thực thay thế này cho phép các ứng dụng chuyển hướng quá trình  
xác thực ở trang web hiện tại sang trang xác thực của google.  
ꢀ OpenID+OAuth Hybrid protocol: cho phép các những người phát triển kết hợp  
một OpenID request với một OAuth authentication request. Điều này cho  
phép người phát triển sử dụng cả hai OpenID và OAuth. Đặc biệt, nó đơn  
giản hóa quá trình phê duyệt người dùng chỉ một lần thay vì hai lần.  
ꢀ PAPE (Provider Authentication Policy Extension): cho phép  
2.5.3.1 Các quá trình xác thực OpenID  
Phần này trình bày về cách thức xác thực của OpenID.  
Xác thực đăng nhập OpenID bao gồm một chuỗi các tương tác giữa ứng dụng  
web, dịch vụ xác thực đăng nhập của Google và người dùng. Sơ đồ sau đây mô tả quá  
trình thao tác theo khuyến nghị của Google:  
10  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
Hình 2: Quá trình xác thực Google OpenID [7]  
Bước 1: Ứng dụng web yêu cầu người dùng đăng nhập bằng một bộ logꢀin tùy  
chọn bao gồm “Sign in with Google”.  
Bước 2: Người dùng lựa chọn tùy chọn “Sign in with Google”.  
Bước 3: Ứng dụng web gửi một “Discovery” request tới Google và để lấy thông  
tin về điểm cuối của việc xác thực đăng nhập bằng Google.  
Bước 4: Google trả lại tài liệu XRDS trong đó chứa thông tin về điểm cuối.  
Bước 5: Ứng dụng web gửi yêu cầu xác thực đăng nhập tời điểm cuối của  
Google.  
Bước 6: Hành động này chuyển hướng người dùng tới trang Google Federated  
Login. Trong cùng một trình duyệt hoặc trong một popup, để yêu cầu người dùng đăng  
nhập.  
Bước 7: Sau khi đăng nhập Google sẽ hiện một trang xác thực thông báo việc xác  
thực đăng nhập vào ứng dụng web của bên thứ ba cho người dùng. Trang xác thực này  
yêu cầu người sử dụng xác nhận hoặc từ chối việc kết nối đăng nhập tài khoản Google  
của họ với ứng dụng web kể trên.  
Bước 8: Nếu người dùng chấp nhận việc xác thực, Google trả người dùng về một  
địa chỉ URL đặc biệt được chỉ định bằng tham số openid.return_to ở request ban đầu.  
Một định danh của Google, không có quan hệ với username và password của người  
11  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
dùng Google thực tế, được trả về bằng tham số openid.claimed_id. Nếu yêu cầu ban  
đầu có bao gồm việc trao đổi thuộc tính, các thông tin bổ sung có thể được gửi kèm.  
Bước 9: Ứng dụng web sử dụng bộ nhận diện mà Google cung cấp để nhận ra  
người dùng và cho phép truy cập vào tính năng cũng như dữ liệu của ứng dụng.  
2.5.3.2 Làm việc với OpenID  
a. Thiết lập chứng thực OpenID  
Thiết kế giao diện đăng nhập: bạn nên giữ giao diện đơn giản nhất có thể.  
Lựa chọn một thư viện OpenID 2.0 phù hợp với ngôn ngữ lập trình: có  
nhiều thư viện OpenID 2.0 dành cho các ngôn ngữ lập trình khác nhau.  
Tạo cơ chế phát hiện và thực hiện yêu cầu chứng thực: gửi một discovery  
request tới đường dẫn URL mà Google cung cấp để lấy được thông tin về  
điểm cuối xác thực của Google OpenID. Sử dụng một trong các phương  
thức như: sử dụng thư viện, phương thức GET hay POST để thực hiện  
request lấy thông tin này.  
Thêm các thuộc tính trao đổi vào request xác thực. Việc thêm các thuộc  
tính trao đổi để có được các thông tin ngoài thông tin về tài khoản của  
Google như tên, địa chỉ... tốt hơn là chỉ lấy mỗi thông tin về tài khoản.  
Sử dụng giao diện người mở rộng cho việc xác thực OpenID. Ở phần này  
Google khuyên nghị nên sử dụng một trang popup để thể hiện việc đăng  
nhập bằng OpenID.  
Sử dụng tính năng mở rộng PAPE để điều khiển tốt hơn việc xác thực  
thông tin người dùng.  
Thêm khả năng OAuth vào yêu cầu xác thực  
b. Thực hiện OAuth với Federated Login  
Mục tiêu của OAuth là có được mã truy cập từ Google, sau đó sử dụng để trao  
đổi dữ liệu cụ thể với một dịch vụ nào đó của Google. Quá trình xử lý thông thường  
của OAuth bao gồm bốn bước: (1) yêu cầu một token request, (2) yêu cầu token ủy  
quyền, (3) đổi token ủy quền thành token truy cập, (4) sử dụng token truy cập để truy  
cập dịch vụ dữ liệu của Google.  
12  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
Với OpenID + OAuth các quá trình này tương tự. Sự khác biệt nằm ở chỗ là ta  
nhận được một token ủy quyền OAuth được gói trong một một yêu cầu chứng thực  
OpenID. Bằng cách này người dùng có thể xác thực và truy cập dịch vụ một cách đồng  
thời.  
Sử dụng OpenID + OAuth:  
Quyết địnhc có hoặc không đăng ký trang web của bạn với Google.  
Thiết lập một cơ chế để quản lý các yêu cầu OpenID, với tham số mở rộng  
OAuth.  
Thiết lập một cơ chế để nhận được yêu cầu OAuth token và trao đổi nó  
cho một mã thông báo truy cập.  
Thiết lập một cơ chế để yêu cầu truy cập vào một dịch vụ Google.  
2.5.3.3 OpenID endpoint  
Phần này trình bày một cách toàn diện thành phần đầu cuối của OpenID.  
Để có được thành phần đầu cuối của Google, thực hiện việc phát hiện bằng cách  
gửi Get hoặc Head request tới địa chỉ https://www.google.com/accounts/o8/id. Khi  
đó Google sẽ trả về một tài liệu XRDS có chứa địa chỉ URL của thành phần đầu cuối  
của Google. Thông điệp trả về có dạng:  
<Service priority="0">  
<Type>http://specs.openid.net/auth/2.0/server</Type>  
<URI>{Google's login endpoint URI}</URI>  
</Service>  
    
Các tham số yêu cầu của OpenID.  
Khi đã có được thành phần đầu cuối của Google, chúng ta cần gửi yêu cầu xác  
thực với nó, với các tham số được xác định. Kết nối với điểm cuối bằng cách gửi  
request bằng URL hoặc HTTP Post. Các request này cần có những tham số để Google  
hiểu được yêu cầu của hệ thống khác với mình. (Xem phụ lục).  
Đáp ứng của các yêu cầu xác thực  
Khi Google đã chấp nhận yêu cầu xác thực người sử dụng được chuyển tới trang  
xác thực của Google, lúc này các quá trình trên được thực hiện. Khi xác thực thành  
công, Google chuyển hướng người sử dụng trở lại URL được khai báo trong biến  
openid.return_to ở yêu cầu ban đầu. Các dữ liệu trả về được nối vào như là các tham  
13  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
số truy vấn, bao gồm định danh được Google cung cấp, thông tin người dùng, và nếu  
có yêu cầu sẽ có thêm Oauth.  
Nếu người dùng không chấp nhận việc xác thực, Google sẽ gửi một phủ định tới  
yêu cầu của ứng dụng web đã yêu cầu.  
Xem phần phụ lục để biết thêm chi tiết ví dụ về việc sử dụng Google OpenID cả  
việc gửi request yêu cầu cũng như nhận các thông điệp trả về.  
14  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB CHAT  
3.1 Khảo sát hệ thống Web Chat  
- Hiện trạng: Có một số trang web đã triển khai có cùng chức năng như  
với gmail. Tuy nhiên những dịch vụ kể trên là dịch vụ đi kèm với phần  
mềm chat được đóng gói để cài đặt trên máy chứ không hẳn là một web  
chat chuyên biệt.  
- Các diễn đàn hiện nay cũng cung cấp shoutbox hỗ trợ người dùng thảo  
luận, tuy nhiên shoutbox lại chỉ cung cấp cách nói chuyện theo nhóm  
public mà không hỗ trợ trao đổi riêng tư như các phần mềm chat.  
- Tổng hợp các yêu cầu, mục tiêu của dự án:  
o Yêu cầu đầu tiên là người dùng có thể đăng ký tài khoản và dùng tài  
khoản đó để trao đổi thông tin trực tiếp với các tài khoàn khác.  
o Kết hợp được những ưu điểm: Sự tiên lợi nhanh chóng khi truy cập  
website so với cài đặt phần mềm.  
o Vẫn giữ được các đặc trưng của các phần mềm chat là có thể chat  
riêng hai người với nhau.  
o Ngoài ra còn có thể có thêm các yêu cầu như là webchat được xây  
dựng có thể liên kết với các dịch vụ chat khác như Yahoo, Google...  
để trao đổi thông tin trực tiếp.  
3.2 Phân tích yêu cầu hệ thống Web Chat  
- Đăng ký, đăng nhập, và đăng nhập thông qua tài khoản của google  
- Hệ thống cho phép người dùng gửi thông điệp một cách dễ dàng và nhanh  
chóng cho người khác  
- Hệ thống cho phép người dùng tìm thông tin một người dùng khác thông  
qua thông tin về tài khoản hay thông tin về tên hoặc email đăng ký.  
15  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
3.3 Phân tích hệ thống Web Chat  
3.3.1 Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống  
Hình 3: Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống Coltech Chat  
3.3.2 Biểu đồ phân rã chức năng  
Webchat  
Quản lý người dùng  
Quản lý danh sách  
Chat  
Đăng ký  
Gửi thông điệp  
Thêm bạn  
Xóa bạn  
Tìm bạn  
Đăng nhập  
Trả lời thong điệp  
Thay đổi thông  
Reset password  
Đăng nhập bằng google id  
Hình 4: Biểu đồ phân rã chức năng  
Mô tả chức năng lá:  
ꢀ Đăng ký: Người dùng nhập các thông tin theo mẫu của hệ thống yêu cầu,  
Để đăng ký một tài khoản mới, tài khoản mới không được trùng với các tài  
16  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
khoản đã có và các thông tin do người sử dụng cung cấp phải tuân theo  
quy định của hệ thống.  
ꢀ Đăng nhập: Khi muốn tham gia vào hệ thống để trao đổi thông điệp người  
dùng cần phải đăng nhập vào một tài khoản đã được đăng ký trước đó, để  
cho hệ thống có thể quản lý được người dùng. Đăng nhập là bước xác định  
người dùng của hệ thống.  
ꢀ Đăng nhập bằng google id: Nếu người dùng đã có tài khoản của google.  
Người dùng có thể dùng ngay tài khoản này để đăng nhập vào hệ thống  
mà không cần phải đăng ký tài khoản của hệ thống.  
ꢀ Thay đổi thông tin: Chức năng này cho phép người dùng thay đổi thông  
tin cá nhân bao gồm cả password đăng nhập.  
ꢀ Reset password: Khi người dùng quên password đăng nhập vào tài khoản  
của mình. Người dùng có thể yêu cầu hệ thống cấp thay đổi password của  
mình một cách tự động và gửi mật khẩu mới vào mail đăng ký của người  
dùng đó. Chức năng này đảm nhiệm việc trên.  
ꢀ Thêm bạn: Người dùng có một danh sách bạn để tiện cho việc trao đổi  
thông điệp. Chức năng này cho phép người dùng thêm một người dùng  
mới vào trong danh sách bạn đó.  
ꢀ Xóa bạn: Chức năng này ngược với chức năng thêm bạn. Khi không muốn  
người dùng nào đó có trong danh sách bạn của mình nữa thì người dùng  
sử dụng chức năng này để xóa người đó ra khỏi danh sách bạn.  
ꢀ Tìm bạn: Người dùng có thể tìm bạn theo các thông tin như chatid của bạn  
nếu biết hoặc tìm theo một số thông tin khác như email đăng ký hay tên  
đầy đủ.  
ꢀ Gửi, trả lời thông điệp: Chức năng này bao gồm 2 chức năng con là tạo và  
gửi một thông điệp từ người dùng đến người dùng khác. Và chức năng  
nữa là nhận và trả lời thông điệp nhận được.  
17  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
3.3.3 Mô hình thực thể liên kết  
Hình 5: Biểu đồ ngữ cảnh  
3.3.4 Luồng sự kiện  
3.3.4.1 Đăng nhập  
Tên Use Case  
Đăng nhập  
Tác nhân  
Người dùng, Web Chat  
Mức  
2
Sự kiện kích hoạt  
Luồng sự kiện chính:  
Người dùng nhấn vào đăng nhập  
1.  
2.  
3.  
Hiện lên cửa sổ yêu cầu nhập và mật khẩu  
Nhấn nút Sign in  
Đăng nhập thành công, quay lại trang chủ  
Luồng sự kiện phụ:  
3.1 Đăng nhập thất bại, yêu cầu đăng nhập lại.  
18  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
3.3.4.2 Đăng nhập bằng Google Account  
Tên Use Case  
Tác nhân  
Đăng nhập bằng google account  
Người dùng, Web Chat  
2
Mức  
Sự kiện kích hoạt  
Người dùng nhấn vào đăng nhập bằng  
Gmail  
Luồng sự kiện chính:  
4.  
5.  
6.  
7.  
Hiện lên cửa sổ yêu cầu nhập Gmail và mật khẩu  
Nhấn nút Sign in  
Dịch vụ của Google thực hiện đăng nhập  
Đăng nhập thành công, quay lại trang chủ  
Luồng sự kiện phụ:  
3.1 Đăng nhập thất bại, yêu cầu đăng nhập lại.  
3.3.4.3 Đăng ký  
Tên Use Case  
Tác nhân  
Đăng ký  
Người dùng, Web Chat  
Mức  
2
Sự kiện kích hoạt  
Luồng sự kiện chính:  
Người dùng nhấn vào đăng ký  
1. Hiện lên cửa sổ yêu cầu nhập thông tin đăng ký  
2. Nhấn nút Đăng ký  
3. Đăng ký thành công quay lại trang đăng nhập  
Luồng sự kiện phụ:  
3.1 Đăng ký thất bại, yêu cầu đăng ký lại.  
19  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
3.3.4.4 Quản lý danh sách người dùng (list bạn)  
Tên Use Case  
Tác nhân  
Quản lý danh sách người dùng  
Người dùng, Web Chat  
2
Mức  
Sự kiện kích hoạt  
Người dùng nhấn vào quản lý danh  
sách  
Luồng sự kiện chính:  
1. Hiện lên cửa sổ yêu cầu nhập thông tin tìm kiếm  
2. Nhấn nút Search  
3. Tìm ra kết quả  
4. Hiện ra danh sách kết quả  
5. Người dùng chọn thêm vào danh sách bạn  
6. Người dùng chọn xóa trong danh hiện có  
Luồng sự kiện phụ:  
3.1 Không tìm thấy, hiện ra thông báo  
5.1 Quay lại trang chính  
6.1 Quay lại trang chính  
3.3.4.5 Quản lý thông tin cá nhân  
Tên Use Case  
Tác nhân  
Quản lý thông tin cá nhân  
Người dùng, Web Chat  
2
Mức  
Sự kiện kích hoạt  
Người dùng nhấn vào quản lý thông  
tin cá nhân  
Luồng sự kiện chính:  
1. Hiện lên cửa sổ chứa thông tin cá nhân  
2. Người dùng sửa thông tin cá nhân và nhập mật khẩu  
3. Nhấn nút Update  
20  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Luồng sự kiện phụ:  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
3.1 Cập nhật thành công quay về trang chính  
3.3.4.6 Chat  
Tên Use Case  
Tác nhân  
Chat  
Người dùng, Web Chat  
1
Mức  
Sự kiện kích hoạt  
Double click vào một người trong  
danh sách bạn  
Luồng sự kiện chính:  
1. Hiện lên cửa sổ chat  
2. Người dùng nhập thông điệp  
3. Nhấn nút gửi hoặc ấn enter  
4. Hệ thống hiện thị thông điệp vào khung chat  
3.4 Thiết kế hệ thống Web Chat  
3.4.1 Chuyển mô hình ER thành mô hình quan hệ  
USER(userID, username, email, full_name, password, gender, birthday, address,  
mobile)  
MESSAGE(msgID, content, from_user, to_user, time, status)  
FRIENTLIST(id, owner, user_friend_id)  
3.4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý  
Sử dụng hệ quản trị cở sở dữ liệu mysql  
Table User:  
Thuộc tính  
Kiểu dữ liệu  
Int  
Cỡ  
11  
12  
Định dạng  
Rảng buộc  
primary  
unique  
UserID  
Username  
Varchar  
21  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
Email  
Full_Name  
password  
Gender  
Varchar  
Varchar  
Int  
255  
255  
11  
ten@domain  
unique  
Tinyint  
Date  
1
Birthday  
Address  
Mobile  
Mm/dd/yyyy  
Varchar  
Int  
255  
15  
Bảng 1: Thiết kế cở sở dữ liệu – Bảng User  
Table Message  
Thuộc tính  
Kiểu dữ liệu  
Int  
Cỡ  
11  
Định dạng  
Ràng buộc  
primary  
MsgID  
Content  
From_id  
To_user  
Time  
Text  
Int  
11  
11  
Foreign key  
Foreign key  
Int  
Time  
Tinyint  
status  
1
Bảng 2: Thiết kế cơ sở dữ liệu – Bảng Message  
Table Friendlist  
Thuộc tính  
Kiểu dữ liệu Cỡ  
Định dạng  
Ràng buộc  
Primary  
flID  
Int  
Int  
Int  
11  
11  
11  
Owner  
Foreign key  
Foreign key  
User_friend_id  
Bảng 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu – Bảng Friendlist  
22  
Nguyễn Ngọc Tráng – Khoa CNTT ꢀ ĐHCN  
Đề tài: Xây dựng ứng dụng WEB CHAT  
3.4.3 Thiết kế giao diện người dùng  
Layout của trang chính  
Khung hiện thị thông tin chat  
Khung chứa danh sách  
bạn và các tác vụ liên  
quan của hệ thống  
Khung nhập thông điệp chat  
Hình 6: Thiết kế giao diện – Layout chương trình  
23  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 45 trang yennguyen 11/07/2025 330
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Xây dựng ứng dụng WebChat", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_xay_dung_ung_dung_webchat.pdf