Luận văn Phụ thuộc hàm theo thời gian

1
MỞ ĐẦU  
Ngày nay, chúng ta đang sống và làm việc trong thời đại phát triển của  
công nghệ thông tin. Nhu cầu sử dụng thông tin ngày càng được mọi người quan  
tâm hơn, thông tin không những phải được truy cập nhanh mà còn phải chính  
xác.  
Với một lượng lớn dữ liệu từ các lĩnh vực khác nhau đang ngày một tăng  
nhanh, các kho dữ liệu sớm được hình thành. Do đó, để sử dụng và khai thác dữ  
liệu một cách có hiệu quả, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu về cơ sở dữ  
liệu (CSDL). Một khía cạnh quan trọng khi nghiên cứu cơ sở dữ liệu đó chính là  
yếu tố thời gian.  
Yếu tố thời gian làm cho CSDL rõ ràng hơn, hữu ích hơn nhưng đồng thời  
cũng làm cho nó trở nên phức tạp hơn. Do đó người ta thường bqua yếu tố thời  
gian, không quan tâm đến nó khi thiết kế CSDL. Song, hầu hết các ứng dụng  
CSDL hiện nay đều có liên quan đến yếu tố thời gian. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho  
các nhà khoa học là: làm thế nào để thể xây dựng được các ứng dụng CSDL  
yếu tố thời gian một cách thích hợp và có hiệu quả. Các nghiên cứu về CSDL  
trong những năm gần đây đa số tập trung vào việc giải quyết vấn đề này.  
Yếu tố thời gian có ở khắp nơi trong các hệ thống thông tin và làm cho các  
hệ thống đó trở nên phức tạp. Tại các hệ thống thông tin, dữ liệu luôn tăng nhanh  
và không ngừng thay đổi theo thời gian, do đó việc lưu trữ không chỉ được thực  
hiện tại một thời điểm nhất định ở một ngày cụ thể nào đó phải thường xuyên  
được lưu trữ theo thời gian nhằm đảm bảo việc cung cấp thông tin cho người sử  
dụng là hoàn toàn chính xác ở mọi thời điểm, cả trong qúa khứ, hiện tại tương  
lai.  
2
Yếu tố thời gian trong CSDL bước đầu được nghiên cứu trong ngữ cảnh  
của mô hình quan hệ [12] do mô hình này được xây dựng trên một cơ sở toán  
học chặt chẽ với các phép toán đại số và logic, điều này rất phù hợp với việc mô  
tả các khái niệm về thời khoảng cũng như một số các thao tác đối với dữ liệu có  
yếu tố thời gian. Song, trong những năm gần đây, mô hình hướng đối tượng cũng  
đã đang phát triển theo xu thế của việc đưa khái niệm hướng đối tượng vào  
trong một số lĩnh vực của khoa học máy tính. Việc áp dụng cách tiếp cận hướng  
đối tượng vào lĩnh vực CSDL đã tạo khả năng linh hoạt cho mô hình dữ liệu này  
trong việc mô hình hóa thế giới thực vốn ngày càng phức tạp.  
Một trong những vấn đề đặt ra đối với CSDL có yếu tố thời gian đó phụ  
thuộc hàm theo thời gian (TFD). Phụ thuộc hàm theo thời gian có vai trò quan  
trọng đối với việc phân tích và thiết kế CSDL có yếu tố thời gian.  
Phụ thuộc hàm theo thời gian được nghiên cứu lần đầu tiên bởi  
Wang [12], kết quả nghiên cứu của ông liên quan đến việc thiết kế CSDL có yếu  
tố thời gian. Sau này đã được các nhà khoa học khác như Jensen, Vianu,  
Navathe … tiếp tục nghiên cứu và phát triển, đặc biệt đã được Wijsen [15]  
nghiên cứu trong mô hình hướng đối tượng.  
Trong luận văn này, mục đích chính của chúng tôi là nhằm nghiên cứu các  
phụ thuộc hàm theo thời gian, thông qua hai quan điểm của Wang và Wijsen.  
Liên quan đến thuyết phụ thuộc hàm theo thời gian của Wang, chúng tôi cũng  
đã đưa ra một số hệ quả và tính chất về mối liên hệ giữa phụ thuộc hàm theo thời  
gian (TFD) và phụ thuộc hàm (FD) truyền thống. Bên cạnh đó, khi tìm hiểu cách  
tiếp cận của Wijsen chúng tôi đã so sánh hai quan điểm về thuyết phụ thuộc  
hàm theo thời gian của Wang và Wijsen thông qua việc so sánh hệ 4 tiên đề cho  
các TFD của Wang và hệ 7 tiên đề cho các TFD của Wijsen.  
3
Tổ chức của luận văn  
Luận văn bao gồm phần mở đầu, ba chương nội dung, phần kết luận, tài  
liệu tham khảo phần phụ lục.  
Các khái niệm cơ sở của luận văn được trình bày trong chương 1. Chương  
này nhằm giới thiệu khái quát về CSDL có yếu tố thời gian bao gồm: ngữ nghĩa  
dữ liệu theo thời gian, cách biểu diễn yếu tố thời gian trong CSDL, các phép toán  
trên thời khoảng, cách biểu diễn các bộ dữ liệu theo thời gian, các phép toán giữa  
các bộ theo thời gian và các phép toán đại số trong CSDL có yếu tố thời gian.  
Chương 2 trình bày về thuyết chuẩn hoá cơ sở dữ liệu quan hệ theo thời  
gian theo cách tiếp cận của Wang [12] bao gồm: khái niệm kiểu thời gian và  
môđun thời gian, cơ sở thuyết của phụ thuộc hàm theo thời gian với khái niệm  
về TFD, hệ tiên đề cho các TFD, bao đóng của tập TFD, khoá của lược đồ  
môđun thời gian, bao đóng của tập thuộc tính, phủ tối thiểu TFD, lý thuyết chuẩn  
hóa CSDL quan hệ theo thời gian. Trên cơ sở đó, chúng tôi đưa ra một số tính  
chất hệ qủa phản ánh mối quan hệ giữa TFD và FD truyền thống.  
Chương 3 trình bày về việc mở rộng thuyết phụ thuộc hàm theo thời  
gian trên các đối tượng phức theo cách tiếp cận của Wijsen [15] bao gồm: việc  
định danh đối tượng, vai trò của việc định danh đối tượng, các mô hình dữ liệu  
ngữ nghĩa, mô hình thời gian, mô hình dữ liệu hướng đối tượng sự thể hiện  
theo thời gian, lý thuyết phụ thuộc hàm theo thời gian trên các đối tượng phức  
với khái niệm hình thức về TFD và hệ tiên đề cho các TFD. Từ đó, chúng tôi so  
sánh cách tiếp cận của Wang và Wijsen để thấy rằng: khái niệm kiểu thời gian  
theo cách tiếp cận của Wijsen là một mở rộng so với cách tiếp cận của Wang.  
Phần phụ lục trình bày một số chứng minh của các định lý, bổ đề mệnh  
đề đã được trình bày trong chương 2 và chương 3.  
4
Do thời gian còn hạn chế nên bài luận văn này không thể tránh khỏi những  
nhầm lẫn thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành  
của qúy thầy cô giáo, bạn bè và những người quan tâm.  
5
CHƯƠNG 1  
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ  
CƠ SỞ DỮ LIỆU YẾU TỐ THỜI GIAN  
1.1. Giới thiệu  
Cơ sở dữ liệu và khai thác dữ liệu là hai vấn đề thể được xem là quan  
trọng trong ngành công nghệ thông tin. Với sự ra đời của mô hình dữ liệu quan  
hệ vào năm 1970 do E. Codd đề xuất, mô hình này sớm được chọn để cài đặt các  
CSDL. Sở dĩ như vậy là do nó có hỗ trợ các ngôn ngữ khai báo, khá đơn giản  
nhưng lại hiệu quả, cùng với các phép toán trên dữ liệu.  
Với một lượng lớn dữ liệu được lưu trữ ngày càng nhiều nên yếu tố thời  
gian trong vấn đề lưu trữ dữ liệu luôn là vấn đề được quan tâm đến, dữ liệu cung  
cấp cho người sử dụng phải có giá trị ở mọi thời điểm khác nhau, cả trong quá  
khứ, hiện tại tương lai.  
Cơ sở dữ liệu yếu tố thời gian sẽ lưu lại các thông tin liên quan khi các  
sự kiện thực sự xảy ra hoặc khi các sự kiện được xem là đúng. Trong CSDL có  
yếu tố thời gian, các sự kiện thường được gắn liền với một thời điểm hoặc với  
một khoảng thời gian cụ thể nào đó. Trong quá trình lưu trữ dữ liệu, giá trị của  
một số thuộc tính như Họ tên, Ngày sinh, Phái ... luôn ổn định, thông thường  
không thay đổi theo thời gian. Trong khi đó, giá trị của một số thuộc tính như  
Phòng ban, Chức vụ, Bậc lương ... thay đổi theo thời gian. Những thuộc tính có  
giá trị không thay đổi theo thời gian được gọi thuộc tính phi thời gian, ngược  
lại được gọi những thuộc tính có yếu tố thời gian.  
Trong chương 1 trình bày một cách khái quát về CSDL có yếu tố thời  
gian, bao gồm các mục như: mục 1.1 là phần giới thiệu, mục 1.2 trình bày các  
6
ngữ nghĩa dữ liệu theo thời gian, vấn đề về cách biểu diễn yếu tố thời gian trong  
mô hình dữ liệu quan hệ được trình bày trong mục 1.3, mục 1.4 trình bày các  
phép toán trên thời khoảng, từ những mối quan hệ khác nhau giữa hai thời  
khoảng trong cùng một quan hệ, chúng có thể dẫn đến các phép toán như phép  
hợp, phép giao và phép hiệu giữa hai thời khoảng. Mục 1.5 trình bày cách biểu  
diễn các bộ dữ liệu theo thời gian, mục 1.6 trình bày các phép toán trên các bộ  
dữ liệu theo thời gian như phép tương đương, phép hợp nhất theo thời gian, phép  
bao theo thời gian. Các phép toán đại số trong CSDL có yếu tố thời gian được  
trình bày trong mục 1.7 và cuối cùng là kết luận chương, phần này được trình  
bày trong mục 1.8.  
1.2. Ngữ nghĩa dữ liệu theo thời gian  
Trong nhiều ứng dụng, yếu tố thời gian được xem là quan trọng đối với  
CSDL. Chẳng hạn như hệ thống theo dõi sức khỏe bệnh nhân ở bệnh viện, hệ  
thống đặt vé máy bay tại các phòng bán vé…  
Cơ sở dữ liệu yếu tố thời gian sẽ lưu lại các thông tin liên quan khi các  
sự kiện thực sự xảy ra hoặc khi các sự kiện được xem là đúng. Trong CSDL có  
yếu tố thời gian, các sự kiện thường được gắn liền với một thời điểm hoặc với  
một khoảng thời gian cụ thể nào đó, chẳng hạn giáo viên “Lê Hoàng” dạy cho  
khóa “TINA28” kể từ ngày 06/03/05.  
Xét về mặt ngữ nghĩa, ta có thể phân yếu tố thời gian trong CSDL thành  
các dạng thời gian khác nhau tùy từng cách hiểu.  
Thời gian có thể được gọi thời gian hợp lệ nếu được hiểu nthời  
gian mà sự kiện xảy ra hoặc là quãng thời gian mà sự kiện đúng trong thực tế.  
7
Thời gian cũng thể được gọi thời gian giao dịch nếu được hiểu  
như thời gian mà khi thông tin thực sự được lưu giữ trong CSDL, thời gian ở  
đây chính là giá trị của đồng hồ hệ thống khi thông tin được lưu giữ.  
Chẳng hạn, giả sử CSDL của một hệ thống đặt vé máy bay lưu trữ các  
thông tin về Họ tên khách hàng, Số CMND, Chuyến bay, Hướng bay, Thời gian  
xuất phát. Giả sử rằng, tại thời điểm 07:30:00 ngày 01/03/2006, một khách hàng  
đã cập nhật hệ thống để đặt mua vé máy bay với các thông tin như Họ tên khách  
hàng: Nguyễn Nam, Số CMND:123456789, Chuyến bay: HS2, Hướng bay: Huế  
đi TP. Hồ Chí Minh, Thời gian xuất phát: 14:00:00 ngày 05/03/2006. Với CSDL  
như thế này, xét về mặt ngữ nghĩa thì thời gian hợp lệ chính là thời gian xuất  
phát của máy bay, tức là vào lúc 14:00:00 ngày 05/03/2006, còn thời gian giao  
dịch chính là thời gian được tính kể từ lúc khách hàng cập nhật vào hệ thống để  
đặt mua vé, tức là vào lúc 07:30:00 ngày 01/03/2006.  
Thời gian hợp lệ thời gian giao dịch là hai dạng thời gian thông dụng  
nhất trong CSDL yếu tố thời gian. Tùy từng ứng dụng cụ thể, ta có thể chỉ cần  
đến một dạng thời gian nào đó. Song, có một vài ứng dụng lại đòi hỏi phải sử  
dụng đến chai dạng thời gian kể trên.  
Bên cạnh thời gian hợp lệ thời gian giao dịch còn có nhiều dạng thời  
gian khác cũng được xét đến như: thời gian dự kiến, thời gian quyết định…  
Một dạng thời gian khác thúc đẩy sự nghiên cứu của các nhà khoa học  
trong nhiều thế kỷ qua và thật khó để thể tả một cách cụ thể và rõ ràng đó  
chính là thời gian hiện tại (ta ký hiệu là “nay” trong CSDL). Thời gian hiện tại là  
dạng thời gian không ngừng tăng, toàn bộ các hoạt động thường được đặt ở thời  
gian hiện tại, thời gian hiện tại tách rời quá khứ tương lai. Thời gian hiện tại  
8
đã mở ra một thách thức mới cho những ai quan tâm đến việc quản dữ liệu,  
đặc biệt với các CSDL có yếu tố thời gian.  
1.3. Biểu diễn yếu tố thời gian trong CSDL  
Ta gọi không gian các thời điểm C là không gian một chiều, liên tục và  
không âm [0, +), trên đó có xác định quan hệ thứ tự ”.  
Ta quy ước các ký hiệu như sau:  
t C cho biết t là một thời điểm.  
•  = <t, t’> C cho biết <t, t’> là một khoảng thời gian hay còn được  
gọi một thời khoảng, với t t’. Thời khoảng này có thể được phân  
loại dựa trên các khoảng đóng hay mở bên trái hoặc bên phải, bao gồm  
(t, t’); [t, t’]; (t, t’]; [t, t’).  
Với mô hình quan hệ n ngôi, yếu tố thời gian trong CSDL được biểu  
diễn bởi một bảng gồm n cột, các cột có tên cột được gọi thuộc tính  
của quan hệ.  
Các chữ cái in hoa ở đầu dãy Alphabeta như A, B, C, ... được dùng để  
hiệu cho tên các thuộc tính.  
Các chữ cái in hoa ở cuối dãy Alphabeta như U, V, Z, ... được dùng để  
hiệu cho tập các thuộc tính.  
R được sử dụng để hiệu cho lược đồ quan hệ yếu tố thời gian.  
r được sử dụng để hiệu cho quan hệ hiện hành của lược đồ quan hệ  
R.  
Phép ghép được sử dụng thay cho phép hợp. Như vậy, A1A2...An được  
sử dụng để biểu diễn tập {A1, A2, ...,An}, và với phép hợp của X và Y,  
thay vì ta viết X Y thì ta có thể viết XY.  
9
dụ 1.1. Xét quan hệ GIÁOVIÊN như sau:  
Bảng 1.1. Quan hệ GIÁOVIÊN có yếu tố thời gian.  
GIÁOVIÊN:  
Mã GV  
Họ tên  
Khoá dạy  
KTV36  
TINA27  
KTV36  
KTV63  
HS lương  
1.82  
Thời gian  
001  
002  
002  
005  
Lê Hoàng  
[01/03/05, 01/05/05)  
[02/10/05, 15/10/05]  
[01/11/05, 30/11/05]  
[05/09/06, nay]  
Nguyễn Huy  
Nguyễn Huy  
Phạm Khoa  
1.82  
1.82  
2.30  
Như vậy, tdụ trên, nếu GIÁOVIÊN một quan hệ yếu tố thời gian  
gồm các thuộc tính như: Mã GV, Họ tên, Khoá dạy, Môn dạy, HS lương Thời  
gian thì GIÁOVIÊN = (Mã GV, Họ tên, Khoá dạy, Môn dạy, HS lương, Thời  
gian) được gọi một lược đồ quan hệ yếu tố thời gian.  
1.4. Các phép toán trên thời khoảng  
Với 1 2 là hai thời khoảng trên C (1, 2 C). Mối quan hệ giữa hai  
thời khoảng đó thể đưa về một trong các trường hợp sau:  
i. 1 2 rời nhau, ký hiệu 1  2  
ii. 1 2 giao nhau, ký hiệu 1  2  
iii. 1 chứa 2, ký hiệu 1  2  
iv. 1 chứa trong 2, ký hiệu 1  2  
Từ đó, ta có các phép toán trên thời khoảng như sau:  
Phép giao: 1  2 = {t C | t  1 t  2}  
Phép hợp: 1  2 = {t C | t  1 t  2}  
Phép hiệu: 1 \ 2 = {t C | t  1 t  2}  
10  
Hai thời khoảng 1 2 được gọi kề nhau, ký hiệu 1  2 nếu:  
1 = <t, t’); 2 = [t’, t’’> hoặc 1 = <t, t’]; 2 = (t’, t’’>  
1.5. Biểu diễn các bộ dữ liệu theo thời gian  
R = (A1, A2, …, An) là một lược đồ quan hệ yếu tố thời gian, trong đó  
{A1, A2, …An} là tập các thuộc tính của quan hệ và An một thuộc tính chỉ thời  
gian, ta ký hiệu thuộc tính T. Với mỗi thuộc tính Ai (i = 1,n ) tương ứng với  
miền giá trị của thuộc tính Ai, ký hiệu là dom(Ai).  
Đặt D = dom(A1) dom(An). Khi đó:  
Một bộ dữ liệu trên R, ký hiệu , là một ánh xạ được xác định như sau:  
: R D, sao cho [Ai] dom(Ai), i = 1,n  
.
Như vậy, ta có thể xem các bộ như là các ánh xạ từ tên các thuộc tính đến  
các giá trị trong miền thuộc tính. Nếu một bộ và X là một tập các thuộc tính,  
chúng ta có thể dùng [X] để thay cho các thành phần của trong tập các thuộc  
tính của X.  
Trong ví dụ 1.1, nếu một bộ thì [{Mã GV, Họ tên, Khoá dạy, Môn  
dạy, HS lương, Thời gian}] là bộ (001, Lê Hoàng, KTV36, Excel, 1.82,  
[01/03/05, 01/05/05]).  
1.6. Các phép toán giữa các bộ theo thời gian  
Định nghĩa 1.1. (Phép tương đương giữa hai bộ theo thời gian)  
Cho lược đồ quan hệ R với 1 2 là hai bộ trên R. Khi đó, 1 2 được  
gọi tương đương nhau, ký hiệu 1  2, nếu với X (R \ {T}) thì  
(1[X] = 2[X]) trong đó T là thuộc tính chỉ thời gian.  
11  
Nhận xét:  
+ Hai bộ dữ liệu được gọi tương đương nhau nếu giá trị các thuộc tính  
của chúng bằng nhau, ngoại trừ thuộc tính chỉ thời gian.  
+ Ngược lại, hai bộ dữ liệu 1 2 là không tương đương, hiệu 12.  
dụ 1.2. Xét quan hệ GIÁOVIÊN như sau:  
Bảng 1.2. Phép tương đương giữa hai bộ theo thời gian.  
GIÁOVIÊN:  
Mã GV  
Họ tên  
Khoá dạy  
KTV36  
KTV36  
TINA27  
KTV63  
KTV63  
HS lương  
Thời gian  
001  
Lê Hoàng  
1.82  
[01/03/05, 01/05/05)  
[01/11/05, 30/11/05]  
[02/10/05, 15/10/05]  
[05/09/06, nay]  
002  
Nguyễn Huy  
Nguyễn Huy  
Phạm Khoa  
Phạm Khoa  
1.82  
002  
1.82  
005  
2.30  
005  
2.30  
[01/09/06, 10/09/06]  
Trong ví dụ 1.2, nếu 1[{Mã GV, Họ tên, Khoá dạy, HS lương,  
Thời gian}] = (005, Phạm Khoa, KTV63, 2.30, [01/09/06, nay]) và 2[{Mã GV,  
Họ tên, Khoá dạy, HS lương, Thời gian}] = (005, Phạm Khoa, KTV63, 2.30,  
[01/09/06, 10/09/06]) ta nói rằng 1  2.  
Như vậy, với các bộ dữ liệu tương đương nhau, nếu ta không xét đến yếu  
tố thời gian thì chúng hoàn toàn trùng nhau trong một mô hình dữ liệu quan hệ  
thông thường. Vì quan hệ thực chất tập các bộ, mà theo lý thuyết tập hợp thì  
không thể tồn tại hai bộ trùng nhau trong cùng một tập, do đó sự trùng nhau của  
hai bộ trong cùng một quan hệ sẽ dẫn đến điều không hợp lệ. Chính vì vậy, việc  
tìm ra một phép toán nhằm đưa toàn bộ các bộ dữ liệu tương đương trong cùng  
một quan hệ về dạng hợp lệ được xem là vấn đề cần thiết, và phép toán thực hiện  
12  
được điều này được gọi là phép hợp nhất. Khi đó, một quan hệ không chứa các  
bộ dữ liệu tương đương nhau được gọi quan hệ chính tắc.  
Nói cách khác, một quan hệ yếu tố thời gian r trên lược đồ R được gọi  
chính tắc nếu nó không tồn tại hai bộ phân biệt của r tương đương nhau. Điều  
này có nghĩa là, r là chính tắc nếu với 1, 2 r mà 1 2.  
Như ta đã biết, nguyên nhân dẫn đến sự trùng lặp dữ liệu giữa các bộ trong  
cùng một quan hệ đó chính là yếu tố thời gian. Vì vậy, để đưa một quan hệ có  
yếu tố thời gian về dạng chính tắc ta cần phải thực hiện một phép toán gọi là  
phép hợp nhất theo chiều thời gian.  
Định nghĩa 1.2. (Phép hợp nhất theo thời gian)  
Cho lược đồ quan hệ R với 1 2 là hai bộ tương đương nhau trên R.  
Khi đó, phép hợp nhất của 1 2, ký hiệu 1  2 một bộ được xác định  
như sau:  
= 1  2 (  1) (  2) ([T] = 1[T]  2[T])  
dụ 1.3. Xét quan hệ GIÁOVIÊN được cho trong bảng 1.2. Áp dụng phép hợp  
nhất, ta có thể đưa quan hệ ở bảng 1.2 về dạng chính tắc như sau:  
Bảng 1.3. Phép hợp nhất theo thời gian.  
GIÁOVIÊN:  
Mã GV  
Họ tên  
Khoá dạy  
KTV36  
TINA27  
KTV36  
KTV63  
HS lương  
1.82  
Thời gian  
001  
Lê Hoàng  
[01/03/05, 01/05/05)  
[02/10/05, 15/10/05]  
[01/11/05, 30/11/05]  
[01/09/06, nay]  
002  
Nguyễn Huy  
Nguyễn Huy  
Phạm Khoa  
1.82  
002  
1.82  
005  
2.30  
13  
Định nghĩa 1.3. (Quan hệ bao theo thời gian)  
Cho lược đồ quan hệ R với 1 2 là hai bộ tương đương nhau trên R.  
Khi đó, 1 được gọi là bao theo thời gian 2 trên R, ký hiệu 1 T 2, nếu 1 2  
là hai bộ tương đương nhau trong đó thời khoảng của 1 chứa thời khoảng của 2,  
hay ta nói cách khác 1[T]  2[T].  
Nhận xét: 1 T 2  1 = 1  2  
dụ 1.4. Xét quan hệ GIÁOVIÊN được cho trong bảng sau:  
Bảng 1.4. Quan hệ bao theo thời gian.  
GIÁOVIÊN:  
Mã GV  
Họ tên  
Khoá dạy  
KTV36  
TINA27  
KTV36  
KTV63  
KTV63  
HS lương  
1.82  
Thời gian  
001  
Lê Hoàng  
[01/03/05, 01/05/05)  
[02/10/05, 15/10/05]  
[01/11/05, 30/11/05]  
[01/09/06, nay]  
002  
Nguyễn Huy  
Nguyễn Huy  
Phạm Khoa  
Phạm Khoa  
1.82  
002  
1.82  
005  
2.30  
005  
2.30  
[05/09/06, 10/09/06]  
Trong bảng 1.4, với 1[{Mã GV, Họ tên, Khoá dạy, HS lương, Thời gian}]  
= (005, Phạm Khoa, KTV63, 2.30, [01/09/06, nay]) và 2[{Mã GV, Họ tên,  
Khoá dạy, HS lương, Thời gian}] = (005, Phạm Khoa, KTV63, 2.30,  
[05/09/06, 10/09/06]). Ta có thể nói rằng 1 bao 2 theo thời gian hay 1 T 2.  
Định nghĩa 1.4. (Phần tử theo thời gian)  
Cho lược đồ quan hệ R với một bộ trên R. Khi đó, một phần tử  
theo thời gian của quan hệ r trên R, ký hiệu  T r, nếu r sao cho T .  
14  
Như vậy, một quan hệ yếu tố thời gian có thể chứa số các phần tử,  
song quan hệ này luôn được biểu diễn bởi một quan hệ chính tắc chứa một số  
hữu hạn các bộ.  
1.7. Các phép toán đại số trong CSDL có yếu tố thời gian  
Định nghĩa 1.5. (Phép hợp nhất trên một quan hệ)  
Cho r là một quan hệ trên R. Khi đó, phép hợp nhất theo thời gian của một  
quan hệ, hiệu r, chính là phép hợp nhất giữa các bộ trong cùng một quan hệ,  
được xác định như sau:  
r = {| 1, 2 T r: 1  2, = 1  2}  
Nhận xét: Quan hệ r có được bằng cách hợp nhất các bộ trên r tương đương  
với nhau.  
Định nghĩa 1.6. (Phép hợp theo thời gian)  
Cho r1 và r2 là hai quan hệ chính tắc trên R. Khi đó, phép hợp theo thời  
gian của hai quan hệ r1 và r2 trên R, ký hiệu r1 T r2 tập các bộ được xác định  
như sau:  
r1 T r2 = {| ( T r1   T r2) ( T r1   T r2)   
(1 T r1, 2 T r2: 1  2, = 1  2)}  
Định nghĩa 1.7. (Phép hiệu theo thời gian)  
Cho r1 và r2 là hai quan hệ chính tắc trên R. Khi đó, phép hiệu theo thời  
gian của hai quan hệ r1 và r2 trên R, ký hiệu r1 \T r2, là tập các bộ được xác định  
như sau:  
r1 \T r2 = {| ( T r1   T r2)   
(1 T r1, 2 T r2: 1  2, [T] = 1[T] \ 2[T] )}  
15  
dụ 1.5. Xét hai quan hệ GV1 và GV2 như sau:  
Bảng 1.5. Hai quan hệ GV1 và GV2 có yếu tố thời gian.  
GV1:  
Mã GV  
Họ tên  
Lê Hoàng  
Khoá dạy  
KTV36  
TINA27  
KTV36  
KTV63  
HS lương  
1.82  
Thời gian  
001  
002  
002  
005  
[01/03/05, 01/05/05)  
[02/10/05, 15/10/05]  
[01/11/05, 15/11/05)  
[01/09/06, 10/09/06]  
Nguyễn Huy  
Nguyễn Huy  
Phạm Khoa  
1.82  
1.82  
2.30  
GV2:  
Mã GV  
Họ tên  
Khoá dạy  
TINA 27  
KTV36  
HS lương  
1.82  
Thời gian  
002  
002  
005  
Nguyễn Huy  
Nguyễn Huy  
Phạm Khoa  
[05/10/05, 10/10/05]  
[15/11/05, 30/11/05]  
[06/09/06, nay]  
1.82  
KTV63  
2.30  
Thực hiện phép hợp theo thời gian cho hai quan hệ GV1 và GV2, ta có:  
Bảng 1.6. Phép hợp theo thời gian của hai quan hệ.  
GV1 T GV2:  
Mã GV  
Họ tên  
Khoá dạy  
KTV36  
TINA27  
KTV36  
KTV63  
HS lương  
1.82  
Thời gian  
001  
Lê Hoàng  
[01/03/05, 01/05/05)  
[02/10/05, 15/10/05]  
[01/11/05, 30/11/05]  
[01/09/06, nay]  
002  
Nguyễn Huy  
Nguyễn Huy  
Phạm Khoa  
1.82  
002  
1.82  
005  
2.30  
Thực hiện phép hiệu theo thời gian cho hai quan hệ GV1 và GV2, ta có:  
16  
Bảng 1.7. Phép hiệu theo thời gian của hai quan hệ.  
GV1 \T GV2:  
Mã GV  
Họ tên  
Khoá dạy  
KTV36  
HS lương  
1.82  
Thời gian  
001  
002  
Lê Hoàng  
[01/03/05, 01/05/05)  
[02/10/05, 05/10/05)   
(10/10/05, 15/10/05]  
[01/11/05, 15/11/05)  
[01/09/06, 06/09/06)  
Nguyễn Huy  
TINA27  
1.82  
002  
005  
Nguyễn Huy  
Phạm Khoa  
KTV36  
KTV63  
1.82  
2.30  
Định nghĩa 1.8. (Phép kết nối tnhiên theo thời gian)  
Cho r và s là hai quan hệ lần lượt trên R và S. Khi đó, phép kết nối tự  
nhiên theo thời gian của hai quan hệ r và s, ký hiệu r T s, và được xác định như  
sau:  
r T s = {| (1 T r : 1 = [R]) (2 T s : 2 = [S])}  
dụ 1.6. Xét các quan hệ GV, KD và LUONG như sau:  
Bảng 1.8. Các quan hệ GV, KD, LUONG có yếu tố thời gian.  
GV:  
Mã GV  
Họ tên  
Thời gian  
[0, +)  
[0, +)  
[0, +)  
001  
Lê Hoàng  
002  
Nguyễn Huy  
Phạm Khoa  
005  
17  
KD:  
Mã GV  
Khoá dạy  
KTV36  
TINA27  
KTV36  
KTV63  
Thời gian  
001  
002  
002  
005  
[01/03/05, 01/05/05)  
[02/10/05, 15/10/05]  
[01/11/05, 30/11/05]  
[01/09/06, nay]  
LUONG:  
Mã GV  
HS lương  
1.82  
Thời gian  
001  
001  
002  
002  
005  
[01/03/05, 01/04/05)  
[01/04/05, 01/05/05)  
[02/10/05, 15/10/05]  
[01/11/05, 30/11/05]  
[01/09/06, nay]  
2.06  
1.82  
2.06  
2.30  
Thực hiện phép kết nối tnhiên cho hai quan hệ GV và KD, ta có:  
Bảng 1.9. Phép kết nối tnhiên theo thời gian hai quan hệ GV và KD.  
GV T KD:  
Mã GV  
Họ tên  
Khoá dạy  
KTV36  
TINA27  
KTV36  
KTV63  
Thời gian  
001  
Lê Hoàng  
[01/03/05, 01/05/05)  
[02/10/05, 15/10/05]  
[01/11/05, 30/11/05]  
[01/09/06, nay]  
002  
Nguyễn Huy  
Nguyễn Huy  
Phạm Khoa  
002  
005  
Thực hiện phép kết nối tnhiên các quan hệ GV, KD và LUONG, ta có:  
18  
Bảng 1.10. Phép kết nối tnhiên theo thời gian các quan hệ GV, KD, LUONG.  
GV T KD T LUONG:  
Mã GV Họ tên  
Khoá dạy  
KTV36  
KTV36  
TINA27  
KTV36  
KTV63  
HS lương  
Thời gian  
001  
001  
002  
002  
005  
Lê Hoàng  
1.82  
[01/03/05, 01/04/05)  
[01/04/05, 01/05/05)  
[02/10/05, 15/10/05]  
[01/11/05, 30/11/05]  
[01/09/06, nay]  
Lê Hoàng  
2.06  
Nguyễn Huy  
Nguyễn Huy  
Phạm Khoa  
1.82  
2.06  
2.30  
Định nghĩa 1.9. (Phép chiếu theo thời gian)  
Cho r là một quan hệ chính tắc trên R và S R. Khi đó, phép chiếu theo  
T
thời gian của r trên S, ký hiệu S (r) và được xác định như sau:  
T
S (r) = {[S] |  T r}  
dụ 1.7. Xét quan hệ R = (Mã GV, Họ tên, Khoá dạy, HS lương, Thời gian) và  
S = (Mã GV, Họ tên, Khoá dạy), với r là một quan hệ chính tắc trên R được cho  
trong bảng sau:  
Bảng 1.11. Quan hệ r có yếu tố thời gian.  
r:  
Mã GV Họ tên  
Khoá dạy  
KTV36  
KTV36  
TINA27  
KTV36  
KTV63  
HS lương  
1.82  
Thời gian  
001  
001  
002  
002  
005  
Lê Hoàng  
[01/03/05, 01/04/05)  
[01/04/05, 01/05/05)  
[02/10/05, 15/10/05]  
[01/11/05, 30/11/05]  
[01/09/06, nay]  
Lê Hoàng  
2.06  
Nguyễn Huy  
Nguyễn Huy  
Phạm Khoa  
1.82  
2.06  
2.30  
19  
Thực hiện phép chiếu theo thời gian cho quan hệ r trên S, ta có:  
Bảng 1.12. Phép chiếu theo thời gian.  
T
S (r):  
Mã GV  
Họ tên  
Khoá dạy  
KTV36  
TINA27  
KTV36  
KTV63  
Thời gian  
001  
Lê Hoàng  
[01/03/05, 01/05/05)  
[02/10/05, 15/10/05]  
[01/11/05, 30/11/05]  
[01/09/06, nay]  
002  
Nguyễn Huy  
Nguyễn Huy  
Phạm Khoa  
002  
005  
Định nghĩa 1.10. (Phép chọn theo thời gian)  
Cho r là một quan hệ chính tắc trên R và P là biểu thức logic mà mỗi bộ  
của quan hệ r có thể thoả hoặc không. Khi đó, phép chọn theo thời gian của r đối  
T
với P là tập các bộ trên r thoả điều kiện P, ký hiệu P (r), được xác định như  
T
sau:  
P (r) = { T r | thoả điều kiện P}  
dụ 1.8. Xét quan hệ r được cho trong bảng 1.11, với P: “Mã GV = 002”, ta có  
kết quả như sau:  
Bảng 1.13. Phép chọn theo thời gian.  
T
P (r):  
Mã GV  
002  
Họ tên  
Nguyễn Huy  
Nguyễn Huy  
Khoá dạy  
TINA27  
KTV36  
HS lương  
1.82  
Thời gian  
[02/10/05, 15/10/05]  
[01/11/05, 30/11/05]  
002  
2.06  
1.8. Kết luận  
Như vậy, chương 1 của luận văn đã giới thiệu một cách khái quát về  
CSDL có yếu tố thời gian.  
Nguyên nhân chính dẫn đến sự trùng lặp, dư thừa dữ liệu giữa các bộ  
trong cùng một quan hệ chính là yếu tố thời gian. Vì vậy, để đưa một quan hệ về  
20  
dạng chính tắc ta cần phải thực hiện một phép toán gọi là phép hợp nhất theo  
thời gian. Trong chương này, chúng tôi đã giới thiệu các phép toán giữa các bộ  
theo thời gian bao gồm các phép như: phép tương đương, phép bao theo thời  
gian và phép hợp nhất.  
Từ các quan hệ chính tắc, chúng tôi đã giới thiệu các phép toán đại số  
trong CSDL có yếu tố thời gian, bao gồm phép hợp theo thời gian, phép hiệu  
theo thời gian, phép kết nối tự nhiên theo thời gian, phép chiếu theo thời gian và  
phép chọn theo thời gian.  
Như vậy, từ một CSDL với tập các ràng buộc theo thời gian cho trước.  
Các ràng buộc ở đây tập các phụ thuộc hàm theo thời gian (TFD) mà chính nó  
đã gây nên các dư thừa dữ liệu những dị thường trong khi cập nhật và xóa dữ  
liệu. vậy, một vấn đề được đặt ra là: làm thế nào để ta có thể xây dựng được  
các lược đồ mong muốn, khắc phục được những hạn chế kể trên. Vấn đề này sẽ  
được chúng tôi trình bày trong chương tiếp theo.  
21  
CHƯƠNG 2  
CHUẨN HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ THEO THỜI GIAN  
2.1. Giới thiệu  
Việc thiết kế CSDL luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm nghiên  
cứu. Vấn đề này được đặt ra như sau: từ một CSDL cho trước với tập các ràng  
buộc trên đó, làm thế nào để đưa ra được một cấu trúc phù hợp với những dữ liệu  
đó.  
Cũng như CSDL truyền thống, việc thiết kế CSDL có yếu tố thời gian  
cũng được thực hiện từ một CSDL có yếu tố thời gian với tập các ràng buộc cho  
trước.  
Xét quan hệ KHOÁHỌC = (Mã KH, Số ĐVHT, Họ tên GVGD, HS  
Lương, Số HV, Ngày) được cho ở bảng sau:  
Bảng 2.1. Quan hệ KHOÁHỌC.  
KHOÁHỌC:  
Mã KH  
TINA27  
TINA27  
TINA27  
TINA27  
TINA27  
TINA27  
Số ĐVHT Họ tên GVGD HS Lương  
Số HV  
50  
Ngày  
3/3/05  
3
3
3
3
3
3
Lê Hoàng  
1.82  
1.82  
2.06  
1.82  
1.82  
1.82  
Lê Hoàng  
45  
8/3/05  
Lê Hoàng  
50  
5/4/05  
Nguyễn Huy  
Nguyễn Huy  
Nguyễn Huy  
50  
3/10/05  
7/10/05  
17/10/05  
50  
45  
Trong đó: Mã KH là mã của mỗi khóa học, Số ĐVHT số đơn vị học trình của  
mỗi khóa học, Họ tên GVGD họ và tên của giáo viên tham gia giảng dạy vào  
thời điểm đó, HS Lương hệ số lương của giáo viên tại thời điểm đó, Số HV là  
22  
số học viên tham gia học trong ngày đó. Quan hệ này nhằm lưu trữ thông tin về  
mỗi khóa học tại các Ngày khác nhau.  
Giả sử quan hệ KHOÁHỌC có các ràng buộc sau:  
1. Các thuộc tính Mã KH Ngày tạo thành khóa.  
2. Phụ thuộc hàm (FD) Mã KH Số ĐVHT phải được thoả mãn.  
3. HS Lương của giáo viên giảng dạy không được thay đổi trong một  
tháng.  
4. Giáo viên giảng dạy cho một khóa học không được thay đổi trong  
một tuần.  
Rõ ràng, các ràng buộc (3) và (4) không thể được biểu diễn như các phụ  
thuộc hàm truyền thống.  
Vậy, một số câu hỏi thể được đặt ra cho CSDL có yếu tố thời gian như  
sau:  
Thế nào là một kiểu thời gian? Thế nào là một môđun thời gian?  
Làm thế nào để thể biểu diễn được các ràng buộc theo thời gian  
bằng các phụ thuộc hàm theo thời gian (TFD)?  
Từ tập các TFD cho trước, làm thế nào để thể nhận biết được các  
TFD hệ quả?  
Với CSDL có yếu tố thời gian, có nhiều TFD được suy ra từ tập hữu hạn  
các TFD cho trước. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta phải tìm hiểu khái niệm  
bao đóng hữu hạn cho các TFD, từ đó phát triển hệ tiên đề đúng đắn đầy đủ  
để tính bao đóng.  
Trong CSDL có yếu tố thời gian, thông tin luôn được cập nhật theo thời  
gian nên dễ dẫn đến việc xuất hiện các dữ liệu dư thừa dị thường.  
23  
Chẳng hạn, trong quan hệ KHOÁHỌC, giá trị của thuộc tính Họ tên  
GVGD được lặp lại nhiều lần trong một tháng, chính sự dư thừa dữ liệu này đã  
dẫn đến các mâu thuẫn trong cập nhật những dị thường trong việc chèn và  
xóa.  
Trong quá trình cập nhật dữ liệu, nếu ta chỉ cập nhật hệ số lương cho giáo  
viên giảng dạy trong một bộ mà không cập nhật cho các bộ khác trong cùng một  
tháng thì sẽ gây nên mâu thuẫn.  
Trong quá trình chèn và xóa bộ, nếu chưa buổi học nào được diễn ra thì  
ta không thể ghi nhận giáo viên giảng dạy cho một khóa học, nếu ta xóa tất cả  
các bộ của một khóa học nào đó thì thông tin về họ tên và lương của giáo viên  
tham gia giảng dạy khóa học đó sẽ bị mất.  
Việc thiết kế CSDL có yếu tố thời gian phải hướng đến mục đích là tránh  
được dư thừa dữ liệu những dị thường của việc chèn và xóa. Vì vậy, để thu  
được các lược đồ mong muốn nhằm khắc phục được những hạn chế kể trên,  
trong lý thuyết chuẩn hóa theo thời gian do Wang [12] đề xuất đã giải quyết  
được vấn đề này.  
Ngoài việc sử dụng thuyết chuẩn hóa, lý thuyết phân tách cũng giúp  
người thiết kế tạo ra các lược đồ mong muốn.  
Chẳng hạn, xét quan hệ KHOÁHỌC với các ràng buộc:  
1. Số ĐVHT của mỗi khóa học mãi mãi không thay đổi.  
2. Số HV trong một khóa học không thay đổi trong 1 ngày.  
3. Họ tên GVGD cho mỗi khóa học không được thay đổi trong 1 tuần.  
4. HS Lương của GVGD không được thay đổi trong 1 tháng.  
Từ các ràng buộc đó, để tránh dư thừa dữ liệu ta có thể tách quan hệ  
KHOÁHỌC thành các quan hệ KH1, KH2, KH3, KH4 như sau:  
24  
Bảng 2.2. Một phân tách tự nhiên của quan hệ KHOÁHỌC.  
KH2:  
Họ tên GVGD  
HS Lương  
1.82  
Tháng  
3/05  
Lê Hoàng  
KH1:  
Mã KH  
Số ĐVHT  
Lê Hoàng  
2.06  
4/05  
TINA27  
3
Nguyễn Huy  
1.82  
10/05  
KH4:  
KH3:  
Mã KH  
TINA27  
TINA27  
TINA27  
TINA27  
TINA27  
TINA27  
Số HV  
50  
Ngày  
Họ tên GVGD  
Mã KH  
Tuần  
3/3/05  
8/3/05  
Tuần từ 28/2/05  
Tuần từ 7/3/05  
Tuần từ 4/4/05  
Tuần từ 2/10/05  
Tuần từ 16/10/05  
TINA27 Lê Hoàng  
TINA27 Lê Hoàng  
TINA27 Lê Hoàng  
TINA27 Nguyễn Huy  
TINA27 Nguyễn Huy  
45  
50  
5/4/05  
50  
3/10/05  
7/10/05  
17/10/05  
50  
45  
Trong đó:  
KH1: lưu thông tin về số đơn vị học trình của mỗi khóa học. KH2:lưu diễn  
biến về lương của các giáo viên giảng dạy theo từng tháng. KH3:lưu việc phân  
công giảng dạy của các giáo viên cho mỗi khóa học theo từng tuần. KH4: lưu số  
học viên trong một buổi học.  
Với mục đích kể trên, trong chương này trình bày lý thuyết chuẩn hóa  
CSDL quan hệ theo thời gian thông qua các mục như sau: mục 2.1 là phần giới  
thiệu, mục 2.2 trình bày về kiểu thời gian và môđun thời gian, một cơ sở lý  
thuyết của TFD được trình bày trong mục 3.3 với các khái niệm như TFD, hệ  
tiên đề cho các TFD, bao đóng của tập TFD, bao đóng của tập thuộc tính và vấn  
25  
đề về phủ tối thiểu TFD; mục 2.4 trình bày lý thuyết chuẩn hóa CSDL quan hệ  
theo thời gian, mục 2.5 trình bày một số kết quả được đưa ra phản ánh mối quan  
hệ giữa TFD và FD truyền thống, sau cùng là những kết luận của chương, phần  
này được trình bày trong mục 2.6.  
2.2. Kiểu thời gian và môđun thời gian  
2.2.1. Kiểu thời gian  
Định nghĩa 2.1. (Kiểu thời gian)  
Với tập các số thực (tập thời gian tuyệt đối) * tập các số nguyên  
dương (các thời điểm). Khi đó, một kiểu thời gian được hiệu bởi t là một ánh  
xạ được xác định như sau:  
*
t:  
( )  
sao cho với i, j * i < j, các điều kiện sau phải được thoả mãn:  
1. t(i) t(j) suy ra mỗi số thực trong t(i) phải hơn mọi số  
thực trong t(j).  
2. Nếu t(i) = suy ra t(j) = . Tức là, nếu giá trị của ánh xạ tại một thời  
điểm một tập rỗng thì giá trị của thời điểm tiếp theo cũng một tập  
rỗng.  
dụ 2.1. Chẳng hạn, nếu ta xem mốc thời gian bắt đầu tngày 1/1/2005 thì:  
t = “Ngày”: là một ánh xạ từ * sao cho:  
t(1) =  
t(2) =  
...  
t(1/1/2005) = [0, 1)  
t(2/1/2005) = [1, 2)  
t(7) =  
...  
t(7/1/2005) = [6, 7)  
26  
t(32) =  
t(1/2/2005) = [31, 32)  
t’ = “Tháng”: là một ánh xạ từ * sao cho:  
t’(1) =  
t’(2) =  
t’(Tháng 1/2005) = [0, 31)  
t’(Tháng 2/2005) = [31, 59)  
Định nghĩa 2.2. (Kiểu con của một kiểu thời gian)  
Cho hai kiểu thời gian t t’. Ta nói rằng t’ một kiểu con của kiểu thời  
*
gian t nếu với i , j * sao cho t’(i) = t(j).  
dụ 2.2. Cho hai kiểu thời gian Thứ hai Ngày. Khi đó, Thứ hai một kiểu  
con của kiểu Ngày.  
Định nghĩa 2.3. (Một phân hoạch của kiểu thời gian)  
Ta nói rằng một tập các kiểu {t1, ..., tn} là một phân hoạch của kiểu t nếu:  
1. Mỗi ti, (1 i n) là một kiểu con của kiểu t, và  
*
2. Với l , j * sao cho t(l) = tk(j), với k nào đó và 1 k n  
3. Với j, r * i k: tk(j) ti(r)  
dụ 2.3. Tập các kiểu {Thứ hai, ..., Chủ nhật} là một phân hoạch của kiểu  
Ngày.  
Định nghĩa 2.4. (Hợp của hai kiểu thời gian con)  
Cho t1 t2 là hai kiểu thời gian con của kiểu thời gian t. Khi đó, hợp của  
chúng t1 t2 một kiểu sao cho:  
+ i, (t1 t2)(i) = t1(j1) hoặc (t1 t2)(i) = t2(j2), với j1, j2 là hai thời điểm  
nào đó của t1 t2.  
+ j1, j2: t1(j1) = (t1 t2)(i1), và t2(j2) = (t1 t2)(i2) với i1, i2 là hai thời  
điểm nào đó của (t1 t2).  
27  
dụ 2.4. Cho hai kiểu thời gian Thứ bảy Chủ nhật. Khi đó Thứ bảy Chủ  
nhật một kiểu Ngày nghỉ và là một kiểu con của kiểu Ngày.  
2.2.2. Mối quan hệ trên các kiểu thời gian  
Định nghĩa 2.5. (Quan hệ hơn)  
Cho t1, t2 là các kiểu thời gian. Khi đó, t1 được gọi hơn t2, ký hiệu  
*
*
t1 t2 nếu với i, jsao cho t1(i) t2(j), tức thời điểm j của t2 chứa  
thời điểm i của t1.  
dụ 2.5. Với Ngày Tuần là hai kiểu thời gian thì Ngày Tuần.  
Định nghĩa 2.6. (Quan hệ hơn thực sự)  
Cho t1, t2 là các kiểu thời gian. Khi đó, t1 được gọi hơn t2 thực sự, ký  
hiệu t1 t2 nếu: t1 t2 t1 t2.  
dụ 2.6. Cho hai kiểu thời gian Ngày Tháng. Khi đó, Ngày Tháng.  
Nhận xét:  
+ Nếu t1 t2 và t2 t1 thì t1 = t2.  
+ Luôn tồn tại một cận trên bé nhất, hiệu tTop cận dưới lớn nhất, ký  
hiệu tBottom cho tập tất cả các kiểu thời gian. Trong đó:  
*
tTop(1) = , tTop(i) = , i>1 tBottom(i) = , với i .  
+ Mỗi cặp t1, t2 luôn tồn tại một cận trên bé nhất lub(t1, t2) một cận dưới  
lớn nhất glb(t1, t2) đối với quan hệ .  
dụ 2.7. lub(Tháng, Tuần) = tTop, glb(Tháng, Tuần) = Ngày  
lub(Tuần, Ngày) = Tuần, glb(Tuần, Ngày) = Ngày  
28  
Định nghĩa 2.7. (Quan hệ hơn toàn bộ)  
Kiểu thời gian t’được gọi hơn toàn bộ tập các kiểu thời gian  
{t1,t2,... tn}, ký hiệu t’ {t1, t2, ..., tn}, nếu:  
C
với i * , k: 1 k n và j sao cho t’(i) tk(j)  
Nhận xét: t t1 suy ra t C{t1, t2} với t2 tùy ý.  
dụ 2.8. Cho Y1 là kiểu thời gian tương ứng với những năm trước năm 2006,  
Y2 là kiểu thời gian tương ứng với những năm sau năm 2006, Year là kiểu thời  
gian tương ứng với hợp của Y1 và Y2. Khi đó, Year C{Y1, Y2}.  
2.2.3. Môđun thời gian  
Định nghĩa 2.8. (Lược đồ môđun thời gian)  
Một lược đồ môđun thời gian là một cặp (R, t) với R là một lược đồ quan  
hệ t một kiểu thời gian.  
Định nghĩa 2.9. (Môđun thời gian)  
Một môđun thời gian là một bộ ba (R, t, ) trong đó (R, t) là một lược đồ  
môđun thời gian và một hàm được gọi hàm cửa sổ thời gian từ N* (các số  
nguyên dương biểu diễn các thời điểm) đến 2Tup(R) (biểu diễn tập tất cả các tập  
con của tập các bộ dữ liệu trên R) sao cho với mỗi i1, thì (i) = nếu t(i) = .  
Điều này có nghĩa là: hàm trong môđun thời gian (R, t, ) là tập các bộ được  
lưu giữ tại thời điểm i nào đó trong kiểu thời gian t.  
dụ 2.9. Xét quan hệ KHOÁHỌC được cho trong bảng 2.1, ta có:  
+ Lược đồ môđun thời gian (KHOÁHỌC, Ngày), trong đó:  
KHOÁHỌC = (Mã KH, Số ĐVHT, Họ tên GVGD, HS Lương, Số HV)  
29  
+ Môđun thời gian là (KHOÁHỌC, Ngày, ), với:  
(3/3/05)  
(8/3/05)  
(5/4/05)  
=
=
=
{(TINA27, 3, Lê Hoàng, 1.82, 50)}  
{(TINA27, 3, Lê Hoàng, 1.82, 45)}  
{(TINA27, 3, Lê Hoàng, 2.06, 50)}  
{(TINA27, 3, Nguyễn Huy, 1.82, 50)}  
{(TINA27, 3, Nguyễn Huy, 1.82, 50)}  
{(TINA27, 3, Nguyễn Huy, 1.82, 45)}  
(3/10/05) =  
(7/10/05) =  
(17/10/05) =  
Quy ước:  
+ Các môđun thời gian cũng thể được hiệu bằng M.  
+ Với mỗi môđun thời gian, ta có thể hiệu M tập tất cả các bộ trên  
môđun thời gian M, nghĩa là:  
*
M = {T | i : T (i) }  
2.2.4. Các phép toán trên môđun thời gian  
Định nghĩa 2.10. (Phép nối tự nhiên hai môđun thời gian)  
Cho M1 = (R1, t, 1) và M2 = (R2, t, 2) là hai môđun cùng kiểu thời gian t.  
Khi đó, phép nối tự nhiên hai môđun M1 và M2, ký hiệu M1 T M2 một  
môđun thời gian M được xác định như sau:  
M = (R1 R2, t, )  
Trong đó: với i 1, (i) = 1(i) 2(i), một phép nối tự  
nhiên truyền thống.  
dụ 2.10. Cho M1 = (KH1, Ngày, 1), với:  
+ KH1 = (Mã KH, Số ĐVHT, Số HV)  
+
1(3/3/05) =  
{(TINA27, 3, 50)}  
30  
1(8/3/05) =  
1(5/4/05) =  
{(TINA27, 3, 45)}  
{(TINA27, 3, 50)}  
Cho M2 = (KH2, Ngày, 2), với:  
+ KH2 = (Mã KH, Họ tên GVGD, HS Lương)  
+
2(3/3/05) =  
2(8/3/05) =  
2(5/4/05) =  
{(TINA27, Lê Hoàng, 1.82)}  
{(TINA27, Lê Hoàng, 1.82)}  
{(TINA27, Lê Hoàng, 2.06)}  
Khi đó:  
M1 T M2 = (KH, Ngày, ), với:  
KH = (Mã KH, Số ĐVHT, Số HV, Họ tên GVGD, HS Lương)  
(3/3/05)  
(8/3/05)  
(5/4/05)  
=
=
=
{(TINA27, 3, 50, Lê Hoàng, 1.82)}  
{(TINA27, 3, 45, Lê Hoàng, 1.82)}  
{(TINA27, 3, 50, Lê Hoàng, 2.06)}  
Định nghĩa 2.11. (Phép chiếu M lên một lược đồ môđun thời gian)  
Cho M = (R, t, ) và R1 R. Khi đó, phép chiếu của M trên R1, ký hiệu là  
T
R (M) là một môđun thời gian M’ được xác định như sau:  
1
M’ = (R1, t, 1)  
Trong đó: với mỗi i 0, 1(i) = R ((i)),  
1
là phép chiếu truyền thống.  
dụ 2.11. Cho M = (KHOÁHỌC, Ngày, ), với:  
+ KHOÁHỌC = (Mã KH, Số ĐVHT, Họ tên GVGD, HS Lương, Số HV)  
+
(3/3/05)  
(8/3/05)  
=
=
{(TINA27, 3, Lê Hoàng, 1.82, 50)}  
{(TINA27, 3, Lê Hoàng, 1.82, 45)}  

Tải về để xem bản đầy đủ

doc 114 trang yennguyen 20/07/2025 780
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Phụ thuộc hàm theo thời gian", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docluan_van_phu_thuoc_ham_theo_thoi_gian.doc