Luận văn Tìm hiểu kinh dịch - Xây dựng hệ chuyên gia dự đoán và khám phá tri thức mới

TRƯỜNG ĐẠI HC KHOA HC TNHIÊN  
KHOA CÔNG NGHTHÔNG TIN  
BMÔN CÔNG NGHTRI THC  
TÔ HOÀI VIT  
- 0012125  
- 0012186  
NGUYN TƯỜNG UYÊN  
TÌM HIU KINH DCH - XÂY DNG HỆ  
CHUYÊN GIA DỰ ĐOÁN VÀ KHÁM PHÁ TRI  
THC MI  
LUN VĂN CNHÂN TIN HC  
GING VIÊN HƯỚNG DN  
TS. LÊ HOÀI BC  
NIÊN KHÓA 2000-2004  
Li cm ơn  
Trước hết chúng em xin chân thành cm ơn Tiến sĩ Lê Hoài Bc, người  
thy đã giúp gi mnhng ý tưởng ban đầu và tn tâm hướng dn chúng em thc  
hin khóa lun tt nghip ca mình.  
Chúng em cũng không quên gi đến các thy cô trong Bmôn Công nghệ  
tri thc nói riêng, và tt ccác thy cô khác trong khoa Công nghthông tin li  
biết ơn chân thành vì đã hết lòng truyn đạt kiến thc trong nhng năm tháng ở  
ging đường đại hc.  
Và còn mt li cm ơn na xin gi đến các bn bè cùng khóa đã chia xẻ  
nhng khó khăn trong sut quá trình hc tp và thc hin khóa lun. Xin chúc các  
bn đạt được thành tích tt nht.  
Thành phHChí Minh, tháng 7/ 2004  
Danh mc các hình  
Hình 1: Ngũ hành tương sinh................................................................................... 7  
Hình 2: Ngũ hành tương khc.................................................................................. 8  
Hình 3 Mô hình suy din tiến ............................................................................... 40  
Hình 4: Suy din tiến vi phân gii mâu thun “vào trước, làm trước................ 42  
Hình 5. Cơ sdliu và các giao tác .................................................................... 52  
Hình 6. Hai tính cht quan trng............................................................................ 54  
Hình 7. Tìm kiếm mt chiu.................................................................................. 55  
Hình 8: Gim slượng ng viên và sln duyt .................................................. 62  
Hình 9: Tìm kiếm theo 2 chiu top-down và bottom-up ....................................... 65  
Hình 10: Đếm shtrca các tp phbiến........................................................ 73  
Hình 11: Sơ đồ các lp chính ca động cơ ............................................................ 80  
Hình 12: Sơ đồ các khi tri thc............................................................................ 90  
Hình 13 Các lp chính trong khai thác dliu.................................................... 105  
MC LC  
Tng quan ................................................................................................................ 1  
Chương 1:  
Kinh Dch – mt hthng m......................................................... 3  
1.1  
1.2  
Ngun gc Kinh Dch .............................................................................. 3  
Hc thuyết Âm Dương – Ngũ Hành ........................................................ 5  
1.2.1 Hc thuyết Âm Dương......................................................................... 5  
1.2.2 Hc thuyết Ngũ hành ........................................................................... 5  
1.3  
Kinh dch – mt hm............................................................................ 9  
1.3.1 Cu trúc quca triết cổ Đông phương............................................... 9  
1.3.2 Lý thuyết tp kinh đin:..................................................................... 10  
1.3.3 Lý thuyết mtheo Zadeh và nguyên lý phi bài trung:....................... 12  
1.3.4 Shình thc hoá cu trúc lưỡng nghi bng tp m:.......................... 16  
1.4  
ng dng ca Kinh dch trong đời sng................................................ 20  
Chương 2:  
Hc thuyết TTr.......................................................................... 21  
Thế gii thông tin và con người:............................................................ 21  
Địa Chi- Ta độ thi gian ...................................................................... 22  
Thiên Can- Ta độ không gian .............................................................. 25  
Can chi phi hp.................................................................................... 28  
Phương pháp dự đoán hôn nhân theo TTr:....................................... 29  
2.1  
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
Chương 3:  
Hchuyên gia ................................................................................ 31  
3.1  
3.2  
Các khái nim vcơ stri thc: ............................................................ 31  
Hchuyên gia da trên lut ................................................................... 33  
3.2.1 Lut và skin................................................................................... 33  
3.2.2 Kim tra và thc hin lut:................................................................. 35  
3.2.3 Githiết vthế gii đóng:.................................................................. 35  
3.2.4 Sdng biến strong lut: ................................................................ 36  
3.2.5 Sdng biến dliu:......................................................................... 38  
3.2.6 Sdng lut vi biến lp:.................................................................. 39  
iv  
3.2.7 Suy din tiến: ..................................................................................... 39  
Chương 4:  
Khai thác dliu............................................................................ 45  
Cây định danh ........................................................................................ 46  
Thut gii ILA........................................................................................ 49  
Tp phbiến và lut kết hp.................................................................. 51  
4.1  
4.2  
4.1  
4.1.1 Phát biu bài toán............................................................................... 51  
4.1.2 Tp phbiến cc đại là gì?................................................................ 52  
4.1.3 Các tính cht ca bài toán .................................................................. 53  
4.1.4 Mt sthut gii thông dng ............................................................. 57  
4.1.5 Thut gii tăng cường ........................................................................ 61  
4.2  
Nhn xét và sdng các hướng tiếp cn: .............................................. 74  
4.2.1 Hướng tiếp cn phân lp:................................................................... 74  
4.2.2 Hướng tiếp cn theo độ phbiến và lut kết hp:............................. 75  
4.2.3 Áp dng để gii quyết bài toán khai thác dliu .............................. 76  
Chương 5:  
Xây dng chương trình.................................................................. 79  
Động cơ suy din ................................................................................... 79  
5.1  
5.1.1 Sơ đồ các lp chính ca động cơ: ...................................................... 80  
5.1.2 Cú pháp khai báo hcơ stri thc: ................................................... 85  
5.1.3 Ni dung khai báo trong cơ stri thc:............................................. 89  
5.1.4 Sơ đồ các khi tri thc suy din:........................................................ 90  
5.1.5 Ni dung ca cơ stri thc................................................................ 90  
5.2  
Khai thác dliu.................................................................................. 105  
Tng kết ............................................................................................................... 107  
Phlc.................................................................................................................. 108  
Quy lut ca âm lch Vit Nam........................................................................ 108  
Mt scông thc htr............................................................................... 111  
Đổi ngày dương lch ra ngày âm lch........................................................... 114  
Tài liu tham kho................................................................................................ 118  
v
Tng quan  
Tng quan  
Tri thc là tài sn quý giá nht ca nhân loi. Txưa, khi con người sng  
gn gũi và bt đầu khám phá thiên nhiên, cnhân đã phát hin ra nhng quy lut  
vn động ca vũ trvn vt. Nhng tri thc quý báu này vn còn được lưu giữ  
trong Kinh Dch. Bng nhng công ctoán hc hin đại, người ta đã chng minh  
nhng điu trong Kinh Dch không phi là mê tín dị đoan mà ngược li hoàn toàn  
có căn c. Gn đây nht Vit Nam là công trình nghiên cu ca Giáo sư Nguyn  
Hoàng Phương, người đã chng minh Kinh Dch là mt hm. Thc tế cho thy,  
các tri thc Kinh Dch là nhng tri thc đã được thng kê, kim chng qua nhiu  
thế h. Nhng điu này đã đúng trong quá kh, hin ti và vn đúng trong tương  
lai vì vũ trvn muôn đời vn động đúng theo quy lut ca nó.  
Ngày nay, cùng vi svn động và phát trin như vũ bão ca ngành khoa  
hc máy tính, vic đưa tri thc con người vào máy tính đang là vn đề được rt  
nhiu người quan tâm. Ngày càng có nhiu hchuyên gia được xây dng để htrợ  
hoc ngay cthay thế con người trong nhiu lĩnh vc như chn đoán bnh, dbáo  
thi tiết, các hhtrra quyết định, các hthng trút ra tri thc tdliu đưa  
vào để bsung trli vào ngun tri thc ban đầu… ng dng các kthut trí tuệ  
nhân to.  
Tý tưởng kết hp gia tri thc hin đại và tri thc c, chúng tôi xây dng  
mt hchuyên gia dự đoán. Đây là mt hthng mgm mt cơ stri thc tách  
bit khi động cơ suy din để người dùng có thcp nht tri thc mi bng tay  
mt cách ddàng. Hthng còn có khnăng tự động khai thác dliu, rút ra các  
lut mi làm giàu cơ stri thc. Để minh ha cho shot động ca hthng,  
chúng tôi xin tìm hiu mt phn Kinh Dch và phương pháp dự đoán hôn nhân  
theo TTr, để biu din các lut vào cơ stri thc theo cú pháp quy ước sn.  
1
Tng quan  
Ni dung đề tài:  
Chương 1: Trình bày ngun gc, các quy lut cơ bn ca Kinh Dch, biu din  
Kinh Dch bng logic m, chng minh không gian Kinh Dch là mt hm.  
Chương 2: Trình bày hc thuyết TTr- mt trong nhng phương pháp dự đoán  
ca Kinh Dch, cơ skhoa hc ca TTr, phương pháp dự đoán hôn nhân theo  
TTr.  
Chương 3: Lý thuyết vhchuyên gia.  
Chương 4: Trình bày mt sphương pháp khai thác dliu cơ bn và ci tiến.  
Chương 5: Xây dng chương trình ng dng.  
Phlc: Cách đổi ngày dương lch sang âm lch và sang dng bát t.  
2
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
1.1 Ngun gc Kinh Dch  
Kinh Dch là mt loi tài liu cca Trung Quc xut hin cách đây đã  
my ngàn năm. Kinh Dch có ni dung quy cách hoá svn động ca tnhiên,  
ca xã hi theo nhn thc ca người Trung Hoa c. Hthng nhn thc này là mt  
htri thc vkhông gian, thi gian có tác động và nh hưởng ti sphn, hành  
động ca tng người. Con người phi luôn luôn đồng nht thvà bchi phi bi  
nhng quy lut vn động trong Không Gian. Cái mc để xác định stác động đó  
là thi đim sinh ra svt, con người.  
Không Gian là nơi con người sinh thành, phát trin. Vtrí tn ti ca con  
người trong Không Gian Thc schi phi con người theo mt quy lut vn động  
và phát trin không ngng. Các svt, hin tượng tn ti trong Không Gian Thc  
sẽ ảnh hưởng ràng buc ln nhau. Không Gian Thc được đề cp ở đây là không  
gian bn chiu – Không Gian Kinh Dch.Con người là mt đại lượng đặc bit  
trong không gian bao la và bchi phi bi các Toạ Độ Không Gian (10 can) và  
Toạ Độ Thi Gian (12 chi) trong sut quá trình tlúc sinh ra đến lúc cui đời.  
Chính các nhà Dch hc đã đo đạc và định tính được Không Gian và Thi  
Gian để tìm ra trsriêng ca tng svt, tng con người, tng hin tượng khi  
vương vào mt không gian cthnào đó. Từ đó suy ra nhng thông tin làm cơ sở  
cho dbáo, dự đoán.  
Kinh Dch hướng mi người ti shòa đồng vi tnhiên theo tng vtrí  
tn ti ca người đó trong không gian, mi người hành động theo đúng quy lut  
tn ti ca chính mình trong không gian.  
3
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
Thế gii mà Kinh Dch din tlà thế gii vn động không ngng. Động lc  
ca svn động này, là hai mt đối lp tn ti bên nhau và vì nhau trong mt khi  
toàn vn và thng nht, cái mà các nhà Dch Hc cgi là Âm và Dương.  
Điu mà sau này đến thế k18, nhà toán hc Đức Leibniz (1646-1716),  
người sáng lp ra hệ đếm nhphân đã gán cho ký hiu biu thâm (- -) là con s0,  
ký hiu biu thdương (-) là con s1. Mt stài liu gi đây là Lưỡng Nghi ( gm  
có nghi dương + và nghi âm -)  
Cth, csau mt thi đim như vtrí không gian và thi gian (luôn luôn ở  
dng động) trước đó là dương thì tiếp ngay sau đó slà âm. Cmt Ta độ không  
gian dương thì có mt Ta độ thi gian tương ng là dương , nếu là âm thì có  
mt Ta độ thi gian tương ng là âm.  
TĐKG Giáp t  
Bính Đinh Mu KCanh Tân  
Nhâm  
+
Quý  
Giáp t  
+
-
+
-
+
-
+
Ngọ  
+
-
Mùi  
-
-
Du  
-
+
-
TĐTG Tí  
Su Dn  
Mão Thìn Tị  
Thân  
+
Tut Hi  
+
-
+
-
+
-
+
-
Theo Kinh Dch, không gian nào, thi gian đó. Chính vì vy khi nói đến sự  
xut hin hay sinh ra mt điu gì đó trong mt "khu vc" ca không gian, bao giờ  
cũng phi nói đủ cTa độ không gian và Ta độ thi gian tương ng như năm  
Bính Tí, Đinh Su… Mi mt người cthsinh ra tmt Ta độ không gian vi  
Thi gian tương ng scó nhng đặc tính tn ti và phát trin riêng phù hp vi  
vtrí ca Ta độ trong Không Gian đó. Chính cái ln sinh độc nht ca mi người  
đã cá bit hóa sphn ca tng người. Chính vì vy lun thuyết ca Dch hc là  
lun thuyết vnhân sinh, là lun thuyết vvtrí tn ti ca con người trong không  
gian.  
4
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
1.2 Hc thuyết Âm Dương – Ngũ Hành  
1.2.1 Hc thuyết Âm Dương  
Hc thuyết Âm Dương là tư tưởng duy vt bin chng, là cơ slý lun ca  
khoa hc tnhiên và thế gii quan duy vt ca Trung Quc. Shình thành, biến  
hóa và phát trin ca vn vt đều do svn động ca hai khí âm dương mà ra. Bn  
thân svt, hin tượng luôn luôn có hai mt: cht và đối cht, vn động và phn  
động, va mâu thun va thng nht, va phủ định va khng định ln nhau.  
Âm Dương va đối lp va thng nht. Có đối lp mâu thun mi có phát  
trin vn động; có thng nht mi có n định thành ra vn vt.  
Âm Dương là gc ca nhau, chúng da vào nhau để tn ti. Không có Âm  
thì không thxác định Dương và ngược li.  
Âm Dương tiêu gim và tăng trưởng chsvn động biến đổi ca vn vt.  
Mâu thun đối lp ca Âm Dương trng thái cái này gim thì cái kia tăng. Đó là  
trng thái cân bng động, Dương tăng lên thì Âm gim xung và ngược li, chcó  
thế mi giữ được sphát trin bình thường ca svt.  
Âm Dương có thchuyn hóa ln nhau. Âm đến cc cùng sinh Dương,  
Dương đến cc cùng sinh Âm.  
1.2.2 Hc thuyết Ngũ hành  
Trong không gian, các đại lượng tn ti đa hình, đa dng nhưng tn ti theo  
5 nhóm thuc tính là tính Kim, tính Mc, tính Thy, tính Ha, tính Th. Các đại  
lượng trong không gia Kinh Dch có hay không có 5 thuc tính nói trên là tùy  
thuc vào thi đim hình thành (sinh vào) tương ng vi các ta độ không gian  
(Can) và ta độ thi gian (Chi).  
Haønh  
Kim  
Moäc  
Thuûy  
Hoûa  
Thoå  
5
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
Ñaëc tính  
thanh tónh  
Moïc leân vaø  
phaùt trieån  
laïnh reùt,  
noùng,höôùng  
nuoâi lôùn  
höôùng xuoáng leân treân  
döôùi  
Phöông  
Tương ng  
vi cơ thể  
Taây  
Ñoâng  
Baéc  
Nam  
Trung  
Laù laùch,  
daï daøy,  
heä tieâu  
hoùa  
Phoåi, ruoät giaø,  
khí quaûn, heä  
hoâ haáp  
Gan, maät, gaân  
coát, töù chi  
Thaän, baøng  
quang, naõo,  
heä baøi tieát  
Tim, ruoät  
non, maïch  
maùu  
Maøu saéc  
Tính tình  
Traéng  
Nghóa  
Xanh  
Nhaân  
Ñen  
Trí  
Hoàng  
Leã  
Vaøng  
Tín  
Ngũ hành sinh khc:  
Theo hc thuyết Âm Dương và quy lut Nhân qu, khi mt hin tượng xy ra:  
Do hai nguyên nhân gây ra nó: mt nguyên nhân c chế và mt nguyên  
nhân hưng phn nó.  
Nó sgây ra hai hu qu: hưng phn mt hin tượng khác và c chế mt  
hin tượng khác.  
Gia Ngũ Hành tn ti quy lut tương sinh, tương khc - quy lut nn tng  
ca lý thuyết Dch hc. Ging như Âm Dương, tương sinh, tương khc là hai mt  
gn lin vi nhau ca svt. Không có sinh thì svt không thphát sinh và phát  
trin. Không có khc thì không thduy trì scân bng và điu hòa ca svt  
trong quá trình phát trin và biến hóa.  
Ngũ Hành tương sinh là:  
6
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
Hình 1: Ngũ hành tương sinh  
Mc sinh Ha: vì Mc tính ôn hòa, m áp tc Ha n phc bên  
trong, xuyên thng Mc ssinh ra Ha, nên nói Mc sinh Ha.  
Ha sinh Th: vì Ha nóng nên đốt cháy Mc. Cháy hết biến thành  
tro tc là Th, nên nói Ha sinh Th.  
Thsinh Kim: vì Kim n tàng, vùi lp trong đá, trong núi, nên nói  
Thsinh Kim.  
Kim sinh Thy: vì khí ca thiếu âm( khí ca Kim) chy ngm trong  
núi tc Kim sinh ra Thy. Làm nóng chy Kim sbiến thành Thy,  
nên nói Kim sinh Thy.  
Thy sinh Mc: nhThy ôn nhun làm cho cây ci sinh trưởng,  
nên nói Thy sinh Mc.  
Ngũ Hành tương khc:  
Ngũ hành tương khc ln nhau đó là bn tính ca tri đất: Thy khc Ha,  
Ha khc Kim, Kim khc Mc, Mc khc Th, Thkhc Thy.  
7
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
Hình 2: Ngũ hành tương khc  
Ngũ hành phn sinh, phn khc:  
Ngũ hành phn sinh:  
Mc sinh Ha: Mc nhiu thì Ha không bc lên được; Ha nhiu thì Mc  
bcháy thành than.  
Ha sinh Th: Ha nhiu thì Ththành than; Thnhiu thì Ha châm .  
Thsinh Kim: Thnhiu thì Kim bvùi lp; Kim nhiu thì Thkhông còn  
đáng k.  
Kim sinh Thy: Kim nhiu thì nước đục; Thy nhiu thì Kim chìm xung.  
Thy sinh Mc: Thy nhiu thì Mc btrôi; Mc thnh thì Thy bco li.  
"Mc thnh thì Thy bco li": khi Mc nhiu thì ly Kim trMc, li còn  
li cho Thy.  
"Thnhiu thì Ha âm ": Thnhiu thì ly Mc chế Th, li còn li cho  
Ha, không được dùng Ha vì Ha sinh Th, Thscàng vượng.  
Ngũ hành phn khc:  
Thy khc Ha: nhưng Ha nhiu thì Thy bbc hơi.  
Ha khc Kim: Kim nhiu thì Ha tt.  
Kim khc Mc:Mc quá cng thì Kim phi m.  
Mc khc Th: Thnng thì Mc btht li.  
8
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
Thkhc Thy: Thy nhiu thì Thbtrôi.  
1.3 Kinh dch – mt hmờ  
Kinh Dch là mt đề tài nghiên cu nghiêm túc đã thu hút được squan  
tâm ca nhiu bóc vĩ đại ca dân tc như Lê Quí Đôn, Ngô Tt T, Nguyn Duy  
Cn, Nguyn Hiến Lê… Trên thế gii cũng có nhiu nhà khoa hc ln nghiên cu  
vKinh Dch, tiêu biu như công trình ca nhà toán hc Đức Leibniz (1646-1716)  
đã biu din các quca Kinh dch bng các du hiu nhphân (0 và 1). Vit  
Nam trong nhng năm gn đây cũng xut hin công trình khoa hc ca Giáo sư  
tiến sĩ Nguyn Hoàng Phương ([1]), trong đó, bng cách hình thc hóa các cu  
trúc ca Kinh dch bng tp m, ông đã chng minh được:  
Triết hc cổ Đông Phương mà ct lõi là Kinh dch là mt loi khoa  
hc tin đề, ly khung Thái cc, Lưỡng Nghi, Ttượng, Ngũ hành,  
Bát quái… làm tin đề  
Triết hc cPhương Đông là mt tp m.  
dây, chúng tôi xin được trích dn mt phn công trình ca ông vi mc  
đích tham kho, đó là hình thc quá các cu trúc ca Kinh dch bng tp m.  
1.3.1 Cu trúc quca triết cổ Đông phương  
Thái cc và Lưỡng nghi  
Thái cc – xem như Vũ trtoàn b- có thphân cc thành Âm và Dương,  
gi là Lưỡng Nghi, là Nghi Dương và Nghi Âm. Nghi Dương được biu thbng  
mt nét lin liên tc, còn Nghi Âm bng mt nét đứt không liên tc.  
Nhng cách phi hp đơn gin nht ca các đường liên tc và không liên  
tc trên ln lượt cho các cu trúc sau:  
Ttượng và Ngũ hành  
9
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
Ttượng mô tquá trình sinh ra, ln lên, già đi, ri mt đí hay là quá trình  
: Thành, Thnh, Suy, Hy.  
Ttượng được biu thbng mt tp hp gm hai đường liên tc hoc  
không liên tc.  
Nếu thêm trung tâm vào, ta được cu trúc Ngũ hành vi ý nghĩa: Sinh,  
Trưởng, Hóa, Thâu, Tàng.  
Bát quái  
Có hai loi Bát quái : Bái quái tiên thiên và Bát quái Hu thiên. Bát quái có  
thxem là kết quthp gm ba đường vi mc đích mô tnhng quá trình phc  
tp hơn, hoc trong không gian hoc trong thi gian, ví dmô tcác na mùa  
trong năm vmt thi gian, hoc là mô ttám phương trong không gian.  
Cu trúc Bát quái Tiên thiên hay là Bát quái Đồ Phc Hy mang tính đối  
xng tâm cao độ, còn Bát quái Hu thiên hay Bát quái Đồ Văn Vương thì kém đối  
xng hơn. Tính đối xng cao ca Bát quái đồ Tiên thiên biu hin nhng tn ti  
tương đối hoàn ho. Trong lúc đó thì tính kém đối xng ca Bát quái Đồ Văn  
Vương li biu hin được nhng tn ti kém hoàn chnh hơn (ca cõi trn chúng ta  
chng hn).  
1.3.2 Lý thuyết tp kinh đin:  
Hàm thuc và vũ tr:  
Cho Y là mt tp kinh đin, gi là Vũ tr(tp m) hay Hquy chiếu, chng  
hn là  
Y= {a,b,c,d,e}= {y}  
Ta hãy ly mt stp con ca Y, ví dlà  
A= {a,c,d,e}, B= { c, d, e}, C= {a, b}  
10  
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
Để xác định các tp con đó, người ta đưa ra khái nim hàm thuc hay là  
hàm thành phn, ký hiu là µ, định nghĩa như sau:  
0
khi và chkhi y không thuc A  
khi và chkhi y thuc A  
MA (y) A(y) =  
1  
(ký hiu A(y) da vào công trình ca Negotia, để viết cho đơn gin).  
Tp hai phn t{0, 1} gi là tp đánh giá. Vi các ví dtrên, theo định  
nghĩa ca hàm thuc, ta có chng hn:  
A(a) = 1, A(b) = 0, B(a) = 0, …  
Tính cht:  
Y(y) = 1, Ø(y) = 0 vi mi y.  
1.3.2.1 Các phép toán và tính cht trong lý thuyết cổ đin  
Lý thuyết các tp kinh đin da trên ba phép toán sau:  
Phép hp:  
Phép hp ký hiu là vi định nghĩa:  
(A B) (y) = Max { A(y), B(y)}, A(y), B(y) [0, 1].  
Phép giao:  
Phép giao ký hiu là vi định nghĩa:  
(A B)(y) = Min {A(y), B(y)}, A(y), B(y) [0, 1].  
Phép bsung:  
Phép bsung ký hiu vi mt du gch ngang trên đầu vi định nghĩa:  
A (y) = 1 -A(y), vi mi y, A(y) [0,1].  
Tính cht ca phép toán  
Gia các phép toán đó chúng ta có các tính cht sau:  
a) Tính giao hoán:  
A B = B A, A B = B A.  
11  
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
b) Tính kết hp:  
c) Tính luỹ đẳng:  
A (B C) = (A B) C,  
A (B C) = (A B) C  
A A = A,  
A A = A.  
d) Tính phân phi: A (B C) = (A B) (A C),  
A (B C) = (A B) (A C).  
e) Tính đồng nht: A Ø = A, A Y = A  
f) Tính:  
A Ø= Ø  
A Y = Y.  
g) Tính hp th:  
h) Tính đối hp:  
A (B A) = A,  
A (B A) = A.  
A = A  
¯
¯
i) Các qui tc De Morgan: A B = A B  
¯
¯
A B = A B  
j) Nguyên lý bài trung (mâu thun):  
¯
A A = Ø  
¯
A A = Y.  
1.3.3 Lý thuyết mtheo Zadeh và nguyên lý phi bài trung:  
Năm 1965, A. Zadeh sáng to ra lý thuyết tp m. Khác vi lý thuyết tp  
kinh đin, ông mrng tp đánh giá ca hàm thuc ttp ri rc {0,1} sang tp  
liên tc [0,1], nghĩa là giá trca hàm thuc không phi chlà 0 hoc 1, mà tri  
mt cách liên tc t0 đến 1.  
12  
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
1.3.3.1 Định nghĩa:  
Các định nghĩa vcác phép giao, hp, bsung vn ginguyên như cũ, tc  
là phép hp vn định nghĩa theo Max, phép giao theo Min và phép bsung theo  
phép trtrong lý thuyết tp kinh đin.  
Cn nói thêm vphép bao và quan hbng nhau, tuân theo định nghĩa sau:  
*
A B {A(y) B(y)} vi mi y.  
Cách tiếp cn này ca L.A.Zadeh có hai đặc tính: Mt là hết sc đơn gin,  
hai là có tính kế tha so vi lý thuyết tp kinh đin vmt định nghĩa các phép  
toán qua Max, Min và phép tr.  
Đim ni bt nht ca lý thuyết Zadeh là tt ccác tính cht ca các phép  
toán ca lý thuyết tp kinh đin đều được ginguyên, trmt tính cht chyếu :  
Nguyên lý bài trung ca Chnghĩa duy lý không còn đúng na, như sthy ngay  
sau đây.  
1.3.3.2 Nguyên lý phi bài trung trong lý thuyết Zadeh:  
Trong lý thuyết Zadeh, nguyên lý bài trung, gn bó vi chnghĩa Duy lý,  
không còn đúng na. Chúng ta hãy ly vài ví dcth:  
Cho vũ trY = {a, b, c, d} và A là mt tp con ca Y, vi  
A (a) = 0,2, A(b) = 0,4, A(c) = 0,8, A(d) = 0  
Ta được ngay, theo định nghĩa vphép bsung:  
A(a) = 0,8, A(b) = 0,6, A(c) = 0,2, A(d) = 1.  
Từ đó ta được theo các phép toán Max và Min trong các định nghĩa trên:  
¯
¯
¯
¯
(A A )(a) = 0,8; (A A )(b) = 0,6; (A A )(c)= 0,8; (A A )(d)= 1  
¯
¯
¯
¯
(A A )(a) = 0,2; (A A )(b)= 0,4; (A A )(c)= 0,2; (A A )(d)= 0  
Nhưng vì Y(y) = 1, (y) = 0, vi mi y, nên theo đẳng thc các tp m, ta có  
ngay kết quhết sc quan trng sau trong lý thuyết Zadeh:  
Nguyên lý phi bài trung  
¯
A A 0 ,  
13  
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
¯
A A Y.  
tc là nguyên lý bài trung - tlâu xem như mt chân lý vĩnh cu - quthc không  
còn đúng vi định nghĩa ca Zadeh.  
Kết qunày rt quan trng trong vic tìm mt phương hướng toán hc thích  
hp cho Triết cphương Đông, là khoa hc chyếu nghiên cu các quy lut, cu  
trúc ca tư tưởng, trong đó trong Âm (A) có Dương (A ), và trong Dương có Âm,  
âm dương như thế đều là nhng khái nim có "ni dung m".  
1.3.3.3 Các tính cht ca phép toán trên tp m:  
Như đã đề cp trên, hu hết các tính cht ca phép toán trên tp kinh đin  
vn còn đúng trên tp mngoi trừ định lý phi bài trung:  
a) Tính giao hoán:  
A B = B A, A B = B A.  
A (B C) = (A B) C,  
A (B C) = (A B) C  
A A = A,  
b) Tính kết hp:  
c) Tính luỹ đẳng:  
A A = A.  
d) Tính phân phi: A (B C) = (A B) (A C),  
A (B C) = (A B) (A C).  
e) Tính đồng nht: A Ø = A, A Y = A  
f) Tính:  
A Ø= Ø  
A Y = Y.  
g) Tính hp th:  
h) Tính đối hp:  
A (B A) = A,  
A (B A) = A.  
A = A  
i) Các qui tc De Morgan: A B = A¯ B¯  
A B = A¯ B¯  
14  
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
j) Nguyên lý phi bài trung (phi mâu thun):  
A A¯ Ø  
A A¯ Y.  
1.3.3.4 Phép nhân Max Min và phép nhân Min Max  
Trong quá trình vn dng lý thuyết tp m, xut hin mt sphép nhân đặc  
bit gi là phép nhân Max Min và phép nhân Min Max, định nghĩa như sau:  
Phép nhân Max Min  
Phép nhân này tương tnhư phép nhân ma trn thông thường, chkhác mt  
chlà: Thay phép nhân thông thường bng phép ly Min, còn phép cng thông  
thường bng phép ly Max.  
Ví dụ  
Ta chn trường hp ma trn 2x2 cho đơn gin. Chng hn ta có trong phép  
nhân ma trn thông thường  
a b  
c d  
m n  
p q  
am + bp an + bq  
cm + dp cn + dq  
   
   
.
=
   
Phép nhân Max Min, kí hiu là o, theo định nghĩa scó dng:  
a b  
c d  
m n  
p q  
Max(Min(a, m),Min (b, p)) Max(Min(a, n),Min (b, q))  
Max(Min(c, m),Min (d, p)) Max(Min(c, n),Min (d, p))  
o
=
Ví dbng số  
2 6  
4 5  
0 1  
7 8  
6 6  
5 5  
o
=
Phép nhân Max Min có tính cht kết hp:  
A o (B o C) = (A o B) o C.  
Phép nhân Min Max  
Phép nhân này, kí hiu là o , suy tphép nhân Max Min bng cách thay thế Min  
¯
và Max cho nhau  
Ví d:  
15  
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
Phép nhân này cũng có tính cht kết hp:  
A o (B o C) = (A o B) o C.  
¯
¯
¯
¯
Phép nhân Max Min và phép nhân Min Max có nhiu ng dng sâu xa và nếu có  
dp chúng tôi stiếp tc nghiên cu.  
1.3.4 Shình thc hoá cu trúc lưỡng nghi bng tp m:  
Trong phn này trước hết chúng ta tìm cách hình thc hoá cu trúc Lưỡng  
Nghi ca Kinh Dch theo lý thuyết mMin Max ca L.A.Zadeh.  
1.3.4.1 Vũ trtoán hc Tây phương - thái cc Đông phương  
Vũ tr, ý hiu là YAD, gm có hai Khí (Nghi) : khí Âm a và khí Dương d,  
YAD = {a,d} = Thái cc = Hnguyên thu.  
Hai khí Âm, Dương này có thxem là tương ng vi hai quẻ đầu tiên ca Kinh  
Dch (Tri và Đất) là các QuKin và Khôn ca Kinh Dch :  
Khí Dương d QuKin  
Khí Âm a QuKhôn  
Theo tinh thn ca Kinh Dch, vsau scó sphân cc, phân hoá để to ra các  
cõi khác nhau. Mi tp con A ca Thái Cc YAD đều cha hai khí đó, vi nhng  
hàm thuc có giá trtrong khong [0,1].  
Ta có  
A(a,b) [0,1] vi mi A YAD.  
Đẳng thc và phép bao  
Đẳng thc  
Hai tp con A và B ca Thái cc YAD gi là bng nhau, khi và chkhi  
*
A = B {λ(A) = λ(B) và A = B}  
trong đó λ gi là hàm Âm Dương, vi định nghĩa  
λ(A B) = Min {λ(A), λ(B)},  
16  
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
λ(A B) = Max{λ(A), λ(B)}.  
λ(A¯ ) = -λ(A), λ(A) = {1, -1}, vi mi A,  
còn  
*
A = B {A(a) = B(a), A(d) = B(d)}.  
Phép bao  
Phép bao định nghĩa như sau:  
*
A B A(y) > B(y), y= a, d.  
*
Trong công trình này, lý thuyết Zadeh chvn dng cho loi đẳng thc =  
ca Lưỡng Nghi {a, d}, không đi vào phn đẳng thc ca hàm Âm Dương λ.  
1.3.4.2 Nhng phương trình cân bng tĩnh cho Lưỡng Nghi  
Có hai loi cân bng: tĩnh và động  
Cân bng tĩnh  
Ta có cân bng tĩnh cho mi tp con A khi Âm Dương cân bng nhau:  
*
Cân bng tĩnh Âm Dương: A = A¯ tc là khi.  
A(a) = 1/2, A(d) = 1/2, A¯ (a) = 1/2, A¯ (d) = 1/2, λ(A) = -λ(A¯ ).  
Mt trong nhng vn đề trng yếu ở đây là xét xem trong cân bng tĩnh thì,  
ngoài A và A , còn có xut hin nhng đại lượng nào mi không, quan hvi A và  
A bng các phép tp hp.  
Nếu githiết chng hn λ (A) = -1, tc là githiết A là Âm thì ta được  
ngay các kết qusau:  
λ(A A¯ ) = λ(A¯ ) = 1,  
λ(A A¯ ) = λ(A¯ ) = - 1,  
*
*
A A¯ = A¯ , A A¯ = A  
tc là  
A A¯ = A¯ , A A¯ = A.  
17  
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
Như thế, trong trường hp cân bng tĩnh, chúng ta li chthu được A và A¯ ,  
nghĩa là không thu được mt cái mi ngoài A và A¯ . Nói cách khác, cân bng tĩnh  
không có hiu lc sn sinh ra cái mi. Vì thế để có thhiu được cơ chế Tri Đất  
sinh ra cái mi, chúng ta hãy quay sang trường hp cân bng động.  
Cân bng động  
Cân bng động xy ra khi hai nhân t(thế lc) không cân bng nhau,  
nhưng li to ra nhng tình hung nm dao động xung quanh trng thái cân bng  
tĩnh.  
Trong khuôn khca Lưỡng Nghi, đó là hai trường hp Âm thnh hay  
Dương thnh:  
*
A A¯ , λ(A) = -1, khi Âm thnh,  
hay  
*
A¯ A, λ(A¯ ) = 1, khi Dương thnh  
Nguyên lý phi bài trung trong khuôn khlý thuyết tp mvn dng cho  
Lưỡng Nghi  
Chúng ta đã nói nhiu vnguyên lý phi bài trung, đó là ct lõi ca nguyên  
lý Âm Dương ca Triết hc Đông phương. Vì thế cn có mt minh hocthể  
bng công ctoán tp m.  
Ta phân hai trường hp sau:  
Gis:  
*
λ(A) = -1, λ(A¯ ) = 1, A(a) = 0,4; A(d) = 0,2; A¯ A, Âm suy.  
Trong trường hp Âm suy này, ta được:  
λ(A A¯ ) = -1, (A A¯ )(a) = Min{0,4; 0,6} = 0,4,  
(A A¯ )(d) = Min{0,2; 0,8} = 0,2,  
18  
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
tc là:  
A A¯ = A, từ đó A A¯ = A¯ ,  
nghĩa là không xut hin mt cái mi thba nào, khác A A¯ !  
Bây gita gisÂm thnh  
A(a) = 0,8; A(d) = 0,7.  
Thế thì ta được ngay:  
(A A¯ )(a) = 0,2; (A A¯ )(d) = 0,3  
tc là  
(A A¯ ) A¯ Ø, (A A¯ ) A Ø.  
Kết quthu được là mt hin tượng khác A và A¯ . Ta được mt cái thba nào đó !  
Ta cũng thu được mt cái thba, khi Âm thnh mt phn, chng hn trong  
trường hp cthsau:  
A(a) = 0,6; A(d) =0,3; A¯ (a) = 0,4; A¯ (d) = 0,7.  
(A A¯ )(a) = 0,4; (A A¯ )(d) = 0,3; (A A¯ ) Ø; (A A¯ ) A, A¯ .  
(A A¯ )(a) = 0,6; (A A¯ )(d) = 0,7; (A A¯ ) Ø; (A A¯ ) A, A¯ .  
Ngày trước Lão Tnói:  
mt sinh hai  
hai sinh ba  
ba sinh vn vt  
Bây gita đã chng tỏ được cái thba đó bng toán tp mkhi Âm thnh !  
19  
Chương 1: Kinh Dch – mt hthng mờ  
Vi lp lun và cách hình thc hóa tương tự đối vi các cu trúc TTượng,  
Ngũ Hành, Bát Quái, các hqu… giáo sư Nguyn Hoàng Phương đã đưa đến cho  
chúng ta mt cái nhìn mi m, lý thú vmt vn đề cgn lin vi đời sng ca  
chúng ta. Do gii hn ca đề tài nên chúng tôi xin tm ngưng phn giói thiu vlý  
thuyết Kinh dch ở đây và nhường li cho các bn có hng thú nghiên cu tiếp tc  
và xin chuyn qua phn nghiên cu về ứng dng.  
1.4 ng dng ca Kinh dch trong đời sng  
Kinh dch tlâu đã có quan hmt thiết đối vi đời sng vt cht và tinh thn đối  
vi nhân dân các nước phương Đông trong đó có Vit Nam chúng ta. Kinh dch là  
nhng tri thc ct lõi, để ri khi kết hp vi các tri thc khác sgii quyết được  
mt bài toán cthtrong đời sng như:  
Khi kết hp vi các tri thc vnhân thhc, thi châm scho ra đời  
phương pháp cha bnh theo Đông Y, châm cu…  
Khi kết hp vi hc thuyết Phong Thy sgiúp cho ta chn được các vùng  
đất thích hp cho vic xây dng.  
Khi kết hp vi các hc thuyêt dự đoán (Độn Giáp, Thái t Thn Kinh, Tứ  
Tr…) scho ra các phương pháp dự đoán vn mnh ca mt con người  
hay cho ccng đồng người…  
Trong phn thc hin dưới đây, chúng tôi xin áp dng Kinh dch trong vic  
dự đoán vn mnh, mà cthhơn là các vn đề vhôn nhân, kết hp vi hc  
thuyết Ttr.  
20  
Chương 2: Hc thuyết TTrụ  
Chương 2: Hc thuyết TTrụ  
2.1 Thế gii thông tin và con người:  
Vũ trbao gm tri đất và vn vt hòa quyn vi nhau, cm ng ln nhau,  
do đó con người không thtách ri khi hthng mà luôn luôn btác động nh  
hưởng tlúc sinh ra cho đến lúc chết đi.  
Sbiến mt ca người hay svt và sbiến đổi ca thiên tượng là do cm  
ng ca âm dương ngũ hành mà ra. "Mnh" ca con người thhin sbiến đổi,  
dch chuyn ca vũ tr. Nhng thông tin này được biu din bi âm dương, ngũ  
hành. Người ta dùng can chi để biu thnó. Nhưng sbiến đổi đó là liên tc không  
ngng, do đó trong các trng thái biến đổi khác nhau ca vũ tr, mnh sbiu hin  
thành các "vn" khác nhau.  
Do đó thế gii này là thế gii thông tin mà âm dương ngũ hành là biu  
tượng ca các thông tin đó.  
Con người sng trong vũ tr, nếu biết được vn mng ca mình, thun theo  
quy lut, làm chủ được sinh mnh thì tt, nghch li thì trái vi quy lut tnhiên  
tt sgp ha.  
Vì sao ta dự đoán được mnh vn căn cvào thi đim sinh ra?  
Khí âm dương, ngũ hành mà thi khc sinh ra thụ đắc được chính là mc  
độ phân lượng và tính cht: kim, mc, thy, ha, thổ được biu thbng các can  
chi. Can chi ca năm, tháng, ngày, gisinh đại biu cho âm dương ngũ hành để  
tượng trưng mô hình và phn ánh kết cu ni btrong cơ th.  
Cơ thcó cân bng được vi môi trường xung quanh hay không slà căn  
cứ để gii thích vì sao các tng phtrong mt người ra đời cùng mt lúc, nhưng có  
21  
Chương 2: Hc thuyết TTrụ  
cái bbnh, còn nhng cái khác li không, đồng thi cũng gii đáp được nguyên  
nhân vì sao mi người cùng sng trên trái đất nhưng sphn li khác nhau.  
Ngũ hành đầy đủ, sinh khc vượng suy hp lý, đó là mnh tt. Ngũ hành  
lch nhiu, nếu trong mnh các vn có snht trí vi tun hòan biến hóa ca vũ  
tr, cũng đựơc xem là mnh tt. Nếu ngũ hành thp xu nhiu hơn thp tt,  
mt cân bng nhiu li ngược vi khí tun hoàn ca vũ tr, gi là mnh xu.  
Đó là các yếu tTiên thiên, trong Hu thiên, biết mnh là để hiu rõ và ci  
thin hoàn cnh ca mình trong sbiến đổi ca vũ tr, để tìm được syên n  
trong thế gii này. Duy trì scân bng ca âm dương, ngũ hành, thun vi quy  
lut tnhiên là xu thế cn hướng ti.  
2.2 Địa Chi- Ta độ thi gian  
Chiu thi gian trong không gian Kinh Dch chuyn dch kế tiếp nhau theo  
mt chu kkhép kín - là vòng tròn. Mi mt thi đim dch chuyn là mt ta độ  
thi gian.  
Thi gian ca Dch Hc chia thành 4 cp độ: năm, tháng, ngày, gicó cùng  
mt loi tên gi. Ví dcó năm Giáp Tí, tháng Giáp Tí, ngày Giáp Tí, giGiáp Tí.  
Mi mt khái nim thi gian có thêm 2 khái nim chtính cht là Tính  
Âm/Dương và tính Ngũ Hành. Tính Ngũ Hành chcó 5 tính là: Kim, Mc, Thy,  
Ha, Th.  
Các nhà dch hc ccũng phi 12 chi vi hướng và mùa.  
Chi  
Tí  
Söûu  
Daàn  
Maõo Thìn  
Tî  
Ngoï  
Muøi  
Thoå  
Thaân Daäu Tuaát  
Kim Kim Thoå  
Hôïi  
Thuûy  
Haønh  
Thuûy Thoå  
Moäc Moäc Thoå  
Hoûa Hoûa  
Höôùng Baéc  
Trung Ñoâng Ñoâng Trung Nam Nam Trung Taây  
Taây Trung Baéc  
Muøa  
Ñoâng Ñoâng Xuaân Xuaân Xuaân Haï  
Haï  
Haï  
Thu  
Thu Thu  
Ñoâng  
Nghi  
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
22  
Chương 2: Hc thuyết TTrụ  
Các nhà dch hc cxưa khi to ra khái nim 12 Địa Chi (12 Ta độ thi  
gian) không phi căn cvào 12 con vt như chut, trâu, h, ln… để đặt.  
Chi  
Thaùng(aâl) 11  
Giôø 23-1 1-3 3-5  
Tí  
Söûu Daàn Maõo Thìn Tî  
Ngoï Muøi Thaân Daäu Tuaát Hôïi  
12  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
5-7  
7-9  
9-11 11-  
13  
13- 15-  
15 17  
17- 19-  
19 21  
21-  
23  
Lc hp: do Mão mc khc Tut th; Hi thy sinh Dn mc… Lc hp là:  
o Tí hp Su hóa Th(hp khc)  
o Dn hp Hi hóa Mc (hp sinh)  
o Mão hp Tut hóa Ha (hp khc)  
o Thìn hp Du hóa Kim (hp sinh)  
o Thp Thân hóa Thy (hp khc)  
o Nghp Mùi hóa Th(hp sinh)  
Trong TTrcó lc hp là tt. Trong hp có khc và trong hp có sinh.  
Hp khc là trước tt sau xu, hp sinh là càng ngày càng tt hơn.  
Tương xung ca 12 chi: tương xung là đối xung theo phương hướng. Mão mc  
Đông xung vi Du kim Tây, Ngha Nam xung vi Tí thy Bc… Do đó:  
o Tí Ngtương xung  
o Su Mùi tương xung  
o Dn Thân tương xung  
o Mão Du tương xung  
23  
Chương 2: Hc thuyết TTrụ  
o Thìn Tut tương xung  
o THi tương xung  
TTrcó xung có tt có xu. Nếu bxung thn phúc thì hung, xung mt  
thn khc là cát.  
Tương hi ca 12 chi: Tí hp Su, Mùi đến thì xung tan nên Tí Mùi tương hi;  
Dn hp Hi, Tỵ đến xung tan nên Dn Ttương hi… Do đó:  
o Tí Mùi tương hi  
o Su Ngo tương hi  
o Dn Ttương hi  
o Mão Thìn tương hi  
o Thân Hi tương hi  
o Du Tut tương hi  
TTrgp tương hi là bt li, còn phi xem có bchế ngkhông.  
Tàng độn ca 12 chi: Dch hc căn ctheo Trường sinh, lâm quan, mkho ca  
ngũ hành Thiên can, định ra nhng địa chi tàng cha.  
Ví d: Tí là lâm quan ca Quý Thy nên Quý tàng cha trong Tí  
Tí  
Söûu  
Daàn  
Quyù  
Kyû  
Taân Quyù  
Giaùp Bính Maäu  
Maõo  
Thìn  
Tî  
24  
Chương 2: Hc thuyết TTrụ  
Aát  
Maäu Quyù Aát  
Bính Canh Maäu  
Ngoï  
Muøi  
Aát  
Thaân  
Ñinh  
Kyû  
Kyû  
Ñinh  
Canh Nhaâm Maäu  
Daäu  
Taân  
Tuaát  
Hôïi  
Maäu Ñinh Taân  
Nhaâm Giaùp  
2.3 Thiên Can- Ta độ không gian  
Các nhà Dch hc cổ đưa ra 10 khái nim ch10 vtrí không gian gi là  
Thp Can, còn chúng ta gi là Ta Độ Không Gian. Đó là:  
Can  
Giáp  
Mc  
+
t  
Bính Đinh Mu  
Kỷ  
Thổ  
-
Canh Tân  
Nhâm Quý  
Hành  
Nghi  
Mùa  
Mc  
-
Ha  
+
Ha  
-
Thổ  
+
Kim  
+
Kim  
-
Thy  
+
Thy  
-
Xuân  
Xuân  
Hạ  
Hạ  
Hạ  
Hạ  
Thu  
Thu  
Đông  
Đông  
trưởng trưởng  
Mười can hóa hp  
Năm Giáp hay năm Kly Bính Dn làm tháng giêng. Bính ha, ha sinh  
thnên Giáp hp Khóa th.  
Tương t:  
t hp Canh hóa kim  
25  

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 123 trang yennguyen 23/07/2025 710
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tìm hiểu kinh dịch - Xây dựng hệ chuyên gia dự đoán và khám phá tri thức mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tim_hieu_kinh_dich_xay_dung_he_chuyen_gia_du_doan_v.pdf