Nghiên cứu các công nghệ mới sửa chữa những hư hỏng của kết cấu bê tông cốt thép trong công trình cảng

Digitally signed by Website  
Bo GTVT (M)  
Website  
Bo GTVT  
(M)  
DN: c=VN, o=Bo Giao thong  
van tai, ou=TTCNTT Bo Giao  
thong van tai, l=Ha Noi,  
cn=Website Bo GTVT (M)  
Date: 2011.04.20 12:05:54  
+07'00'  
NGHIÊN CU CÁC CÔNG NGHMI SA CHA  
NHNG HƯ HNG CA KT CU BTCT  
TRONG CÔNG TRÌNH CNG  
ThS. HOÀNG SƠN ĐỈNH  
Trung tâm KHCN Cng - Đường thy  
Vin Khoa hc và Công nghGTVT  
TÓM TT:  
Cũng như tt ccác dng công trình có kết cu bng BTCT, shư hng, xung  
cp ca kết cu BTCT trong công trình cng sau mt thi gian khai thác là mt hin  
tượng thường gp trong thc tế. Đối vi công trình cng, do phi chu đng thi rt  
nhiu yếu ttác động như: ti trng ln và tính cht tác động phc tp, các yếu tố  
ngu nhiên nh hưởng đến quá trình khai thác, sxâm thc ca môi trường.... cho nên  
có thdn đến shư hng xung cp vi mc độ và tc dnhanh.  
Ni dung ca đề tài là đi vào nghiên cu nhng nguyên nhân gây hư hng ca  
công trình, đề xut mt sgii pháp sa cha phù hp nhm phc hi khnăng chu  
lc, nâng cao tui thca công trình.  
1. TNG QUAN VNHNG HƯ HNG THƯỜNG GP VÀ CÁC GII  
PHÁP SA CHA KT CU BTCT  
1.1. Các dng hư hng ca kết cu BTCT  
Trên cơ stng kết các kết qunghiên cu ca nhiu tác gitrong và ngoài nước  
vnhng hư hng thường gp đối vi BTCT, cho thy bao gm các loi như sau:  
1.1.1. Hư hng ca kết cu BT  
- Hin tượng nt;  
- Hin tượng tróc mng;  
- Stách lp;  
- Vbê tông;  
- Trng thái rng;  
- Sxâm thc clorua;  
344  
- Hin tượng carbonate hoá;  
- Xâm thc sun phát;  
- Hin tượng nhũ hoa;  
- Rp;  
- Rtong;  
- Hin tượng mài mòn;  
- Hư hng do va đập;  
- Sự ăn mòn bê tông do môi trường;  
- Sphá hoi do tác đng ca thi tiết khí hu;  
- Sphá hoi do tác đng cơ hc.  
1.1.2. Hư hng đối vi ct thép  
- Mòn rct thép thường;  
- Mòn rcáp dự ứng lc.  
Các loi hư hng ca kết cu BTCT nêu trên, có nhng loi là do nguyên nhân li  
chế to và cũng có nguyên nhân là phát sinh trong quá trình khai thác.  
1.2. Các phương pháp sa cha kết cu BTCT  
Đề tài đã phân loi thành 2 nhóm phương pháp là:  
1.2.1. Nhóm các phương pháp sa cha  
Đây là các phương pháp dùng để ngăn chn không cho công trình btiếp tc hư  
hng thêm, đồng thi khôi phc mt phn khnăng chu lc ca kết cu BTCT, bao  
gm các phương pháp chyếu như sau:  
- Phương pháp bơm xi măng vào vết nt;  
- Phương pháp bơm va hoá cht vào vết nt;  
- Phương pháp bơm keo epoxy vào vết nt;  
- Khía mép nt và hàn bt;  
- Đóng đinh găm khe nt;  
- Bsung ct thép;  
- Hàn gn khô;  
- Ngăn chn nt;  
- Bơm polyme;  
- Phxlý bmt;  
345  
- Sa cha theo cách để khe nt thàn;  
- Phương pháp che ph;  
- Phương pháp phBT;  
- Phương pháp cha bng đin/hoá cht.  
1.2.2. Nhóm các phương pháp gia cố  
Đây là các phương pháp dùng để phc khnăng chu lc, đng thi nâng cao khả  
năng chu ca kết cu BTCT, bao gm các phương pháp chyếu như sau:  
- Phương pháp thay thế;  
- Phương pháp phBT;  
- Phương pháp đổ thêm BT;  
- Tăng cường thêm dm;  
- Tăng cường trphcho dm;  
- Dán bn thép;  
- Dám tm FRP;  
- Đặt thêm ct thép dự ứng lc ngoài;  
- Bê tông phun.  
2. PHÂN LOI HƯ HNG CA KT CU BTCT TRONG CÔNG  
TRÌNH CNG  
Thông qua các tài liu thu thp được trong công tác kim định cht lượng các công  
trình cng đang khai thác nước ta, da trên sphân tích về đặc đim kết cu và về  
tình trng thc tế ca các công trình cng, đã đi đến vic phân loi các dng hư hng  
chyếu ca kết cu BTCT công trình cng bao gm như sau:  
- Do sxâm thc ca môi trường;  
- Do các va chm cơ hc ca tàu;  
- Do gii pháp kết cu chưa hp lý;  
- Do khai thác vượt ti.  
Từ đó, đề tài đã đi đến la chn nghiên cu mt scông nghsa cha nhng hư  
hng ca kết cu BTCT trong công trình cng bao gm:  
- Công nghsa cha kết cu BTCT bng bê tông xi măng.  
- Công nghsa cha kết cu BTCT bng vt liu polyme.  
- Công nghgia cường và bo vkết cu BTCT bng vi thutinh.  
346  
3. CÔNG NGHSA CHA KT CU KT CU BTCT TRONG CÔNG  
TRÌNH CNG BNG BT XI MĂNG  
Trên cơ sphân tích các đặc đim về điu kin tnhiên nơi xây dng công trình,  
đặc đim ca bphn kết cu chyếu trong công trình cng, đã đi đến xác định công  
nghsa cha bng BT xi măng phù hp mt sdng hư hng ca kết cu đáy bn,  
ca trta tàu, kết cu BTCT đúc sn.  
3.1. Công nghsa cha hư hng đáy bn BTCT  
3.1.1. Đặc đim đối vi vic sa cha hư hng đáy bn  
- Phương pháp thi công được thc hin ngược vi phương pháp thi công thông  
thường. Đây là khó khăn ln nht ca công nghsa cha hư hng lp dưới.  
- Trong điu kin ca khu vc có nh hưởng thutriu, vic thi công sa cha  
được thc hin trong không gian rt hp và thp, phía trên bgii hn bi chính kết  
cu bn, phía dưới là mc nước lên xung hàng ngày.  
- Bn có din tích bmt rng, nên khi lượng sa cha sln.  
3.1.2. Yêu cu đi vi công nghsa cha  
Công nghsa cha lp dưới ca bn BTCT bng bê tông xi măng phi đáp ng  
các yêu cu sau:  
- Đảm bo được sdính bám lin khi cùng tham gia chu lc gia BT cũ ở phía  
trên và BT mi thi công phía dưới. Trong đó, đặc bit phi gii quyết vn đề co ngót  
ca BT phía dưới trong quá trình đông kết.  
- Phc hi khnăng chu lc ca công trình đảm bo được theo các yêu cu ca  
thiết kế ban đầu hoc đáp ng được yêu cu nâng cp ti trng cho công trình.  
- Đảm bo được tính dthc hin trong quá trình thi công.  
- Tính n định ca công nghsa cha để đảm bo cht lượng thi công.  
3.1.3. Nguyên tc chung ca công nghệ  
Công nghsa cha nhng hư hng ca đáy bn BTCT được thc hin da trên  
các nguyên tc như sau:  
- Bê tông vn được cp ttrên xung bng phương pháp bơm to áp lc hoc rót  
qua các lkhoan xuyên qua chiu dày bn.  
- Để đảm bo cho bê tông có thể đến được tt cmi vtrí trong ván khuôn kín thì  
phi nghiên cu sdng loi bê tông có độ st/độ chy cao, kết hp vi vic to áp  
lc ca bơm nén ép bê tông mi vi đáy bn.  
- Sgim thtích ca bê tông do co ngót trong quá trình đông cng sẽ được loi  
trbng cách to ra loi bê tông không co ngót, không tách nước.  
347  
- Nghiên cu to ra nhng kết cu có khnăng đảm bo tính liên kết lin khi  
cùng tham gia chu lc gia hai lp bê tông.  
- Chcác công tác chun bnhư: đc phá bê tông hng, thi công các kết cu tăng  
cường, lp đặt ct thép, lp đặt ván khuôn thì phi tiến hành dưới gm bến. Còn công  
tác bơm bê tông được tiến hành trên mt bến.  
3.1.4. Ni dung công nghệ  
- Nghiên cu vvt liu:  
Đề tài đã tiến hành nghiên cu 2 loi vt liu có thể đáp ng cho công nghsa cha  
Þ Va xi măng cát không co ngót sdng phgia polyme:  
Đề tài đã tiến hành thí nghim theo 2 giai đon vi 13 đợt và đi đến xác định được  
cp phi va có các tính cht cơ lý phù hp được nêu bng:  
Cường độ ở tui 28 ngày  
(MPa)  
Tlcp phi vt liu (1000 lít)  
Độ  
Độ  
Trương  
nsau  
12 h  
linh  
tách  
XM  
Cát  
N/XM PhPhụ  
Mu Mu un Mu dính  
động nước  
(kg) (kg)  
(lít)  
gia gia 2  
nén  
10x10  
x10  
4x4x16  
cm  
bám hình  
trtròn  
(giây) (ml) (mm/m)  
1
(kg)  
(kg)  
DxL = 10 x  
31cm  
cm  
850  
929  
348  
16.2 1.35  
110  
» 0  
0.80  
397.7  
42.3  
10.18  
Hình 3.1. Thí nghim xác định độ tách nước và co ngót ca va  
Þ Bê tông tự đầm có ct liu nh:  
Đề tài đã tiến hành thí nghim vi 13 loi cp phi khác nhau. Trong đó, vi lượng  
nước được gicố định, các thành phn khác được điu chnh đề to thành các cp phi  
có tlN/XM, BĐ/XM, phgia SD/N... khác nhau để từ đó la chn được mt scp  
phi phù hp, bao gm trong bng dưới đây:  
348  
Cp phi bê tông  
Các thông shn hp  
BT tự đầm  
Cường độ nén  
trung bình (MPa)  
(kg/m3)  
Phụ  
gia  
TT  
SF  
FT  
(s)  
H
XM  
C
Đ
BĐ  
N
R3  
R7 R28  
(mm)  
(mm)  
SD  
1
2
3
440 640  
336 656  
500 656  
885  
904  
904  
195 185 2.31 725  
264 185 2.18 710  
100 185 2.18 690  
15  
18  
20  
330  
315  
305  
416 488 621  
312 413 513  
487 562 754  
Trong đó:  
XM - Khi lượng xi măng (kg) SD - Khi lượng phgia siêu do (kg)  
C
- Khi lượng cát (kg)  
- Khi lượng đá (kg)  
SF - Đường kính lan toca hn hp bê tông  
(mm)  
Đ
FT - Thi gian chy ca hn hp bê tông qua  
phu V(s)  
BĐ - Khi lượng bt (kg)  
N
- Lượng dùng nước (lít)  
H - Chiu cao tự đầm (mm).  
Hình 3.2. Đo độ lan toả  
ca bê tông tự đầm  
Hình 3.3. Đo độ đcao  
ca bê tông tự đầm  
* Nghiên cu vcông nghthi công:  
Nghiên cu công nghtrong phòng:  
Trong khuôn khca đề tài, vic nghiên cu công nghsa cha nhng hư hng  
ca đáy bn BTCT được tiến hành đi vi va xi măng cát không co ngót có phgia  
polyme, thi công bng phương pháp bơm có áp lc được thc hin đi vi tm bn  
BTCT cũ có tui trên 20 năm tui để mô phng đúng điu kin thc tế ở hin trường .  
349  
Hình 3.4. Đục blp bê tông bo vệ  
đáy bn  
Hình 3.5. Lt úp tm bê tông  
và lp ván khuôn  
Hình 3.7. Bơm va thí nghim sa cha  
đáy bn  
Hình 3.6. Ván khuôn  
sau khi lp đt xong  
Hình 3.8. Bn bê tông thí nghim sau  
Hình 3.9. Kim tra độ đng nht ca bê  
tông bng siêu âm  
khi tháo ván khuôn  
Hình 3.10. Khoan ly mu trên bn bê  
tông thí nghim  
Hình 3.11. Mu khoan  
350  
Phân tích kết qu:  
- Thí nghim nén mu: Cường độ chu nén ca bê tông đạt yêu cu đạt R = 360  
daN/cm2.  
- Thí nghim ct mu: Mu bphá hoi ct ti mt tiếp giáp gia hai lp bê tông cũ  
và mi vi cường độ chu ct đạt 10 ÷ 11 daN/cm2 .  
- Tính liên kết lin khi gia bê tông cũ và mi đạt ti 90% din tích bmt tiếp  
xúc. Nguyên nhân chính là do khí không thoát hết ra khi bmt đáy gây cn trBT  
mi tiếp xúc vi BT cũ mc dù vi áp lc bơm ln. Vn đề này có liên quan trc tiếp  
đến và phthuc rt nhiu vào kthut đc phá phn BT bhng mt đáy bn.  
- Cn phi nghiên gii pháp vkết cu để đảm bo scùng tham gia chu lc gia  
bê tông cũ và mi, hoàn chnh thêm mt bước vcông nghthi công.  
* Nghiên cu vgii pháp gia cường kết cu đáy bn:  
Để đảm bo được sliên kết toàn khi và khnăng truyn lc gia BT cũ và mi,  
Đề tài đã nghiên cu sdng gii pháp "Cht thép gia cường liên kết gia BT cũ và  
mi". Ni dung ca gii pháp như sau:  
Đối vi BT đáy bn cũ:  
- Khoan to lvào bmt dưới ca BT đáy bn sau khi đã đục bcác phn hư hng.  
- Gn cht loi thép tròn, gai loi AII vào các lkhoan BT đáy bn bng vt liu  
polyme. Đường kính và mt độ btrí cht thép được xác định trên cơ stính toán  
tương ng vi trng thái ni lc trong kết cu.  
- Vic thi công gn cht vào BT đáy bn bng vt liu polyme được thc hin theo  
chiu tdưới lên. Dưới tác dng ca lc trng trường, vt liu gn kết luôn có xu  
hướng chy ra khi lkhoan. Do vy, cn phi có bin pháp thi công phù hp để loi  
trvn đề này.  
Đối vi lp BT đổ mi:  
- Đầu thò ra ca cht thép được bmóc để đảm bo sngàm cht ca cht vào  
BT mi.  
- Các cht thép đồng thi cũng là các thanh giữ ổn định vtrí, nâng đỡ và liên kết  
vi ct thép chu lc cũ ca kết cu hoc ct thép bsung gia cường.  
3.1.5. ng dng công nghsa cha hư hng đáy bn BTCT cho công trình  
thc tế  
Trong phn dưới đây, strình bày kết quáp dng công nghệ để sa cha hư hng  
đáy bn mt cu bến s1, 2 và bến phcng Chùa V- Hi Phòng:  
- Hin trng hư hng ca kết cu đáy bn trước khi sa cha:  
351  
Hình 3.12. Hư hng ca đáy bn trước khi sa cha  
- Các điu kin thc tế khi tiến hành sa cha:  
Điu kin thuvăn:  
+ Mc nước cao nht là + 4.21 m, thp nht là -0.03 m (theo cao độ Hi đồ ti Hòn  
Du).  
+ Cao độ đáy bn là + 3.60 m, cao độ đáy dm xung quanh bn là +3.00 m. Trong  
mt tháng chcó khong 5, 6 ngày nước đứng, đáy bn và dm không bngp nước.  
Điu kin thi công:  
+ Tt ccác công vic như: Đục bbê tông hng, đánh gvà thay thế ct thép, lp  
đặt ván khuôn.... đều phi thc hin dưới gm bến. Công vic chcó ththc hin  
được khi cao độ mc nước thutriu ở ≤ + 2.50 m. Do vy, tutheo điu kin con  
nước, vic thi công sa cha phi tiến hành vào cban đêm.  
+ Công trình được sa cha trong điu kin va khai thác va thi công. Do vy,  
trong thi gian bê tông ninh kết, vic khai thác không gây ra các rung động làm nh  
hưởng đến cht lượng ca bê tông sau khi sa cha.  
+ Mc nước cao nht là + 4.21 m, thp nht là -0.03 m (theo cao độ Hi đồ ti  
Hòn Du).  
+ Cao độ đáy bn là + 3.60 m, cao độ đáy dm xung quanh bn là +3.00 m. Trong  
mt tháng chcó khong 5, 6 ngày nước đứng, đáy bn và dm không bngp nước.  
Điu kin vkết cu công trình:  
+ Chiu dày lp bn cn sa cha: Qua kho sát thc tế thì chiu dày lp BT cn  
sa cha khong t10 ¸ 15 cm, vượt qua lp thép chu lc.  
+ Mt độ ct thép khá dày đặc, gm 2 lưới trc giao.  
352  
Xác định công nghsa cha:  
Trên cơ sphân tích các điu kin thi công trên, nhóm nhiên cu đã đi đến la  
chn công nghthi công "Sa cha đáy bn bng va xi măng cát không co ngót, thi  
công bng phương pháp bơm to áp lc" để gim bt ti đa nhng nh hưởng ca điu  
kin tnhiên đến quá trình thc hin và cht lượng ca công nghthi công sa cha  
hư hng ca kết cu BTCT đáy bn.  
Trình tvà phương pháp tiến hành sa cha:  
Vic thi công sa cha thnghim khoang bn được thc hin trong thc tế theo  
trình tnhư sau:  
- Phá blp bê tông đáy bn đã bhư hng.  
- Thiết kế và thi công cht thép đảm bo sliên kết lin khi cùng tham gia chu  
lc gia bê tông mi và bê tông cũ.  
- Sa cha ct thép tăng cường khnăng chu ti ca kết cu.  
- Lp đặt hthng chng và ván khuôn đáy bn.  
- Thi công bơm va sa cha đáy bn.  
Hình 3.13. Mt ct ngang sa cha kết cu đáy bn BTCT  
Hình 3.14. Bmt đáy bn sau khi đc bỏ  
phn BT hng và to cht thép  
Hình 3.15. Hthng thanh chng đỡ  
ván khuôn đáy bn  
353  
Hình 3.16. Toàn cnh btrí thi công bơm  
Hình 3.17. Bê tông đáy bn sa cha  
sau khi dván khuôn  
bê tông  
Hình 3.18. Thti kết cu bn sau khi  
sa cha  
Hình 3.19. Đo biến dng và độ võng  
đáy bn khi thti  
Đánh giá kết qucông nghsa cha:  
Vic thti được tiến hành theo 2 giai đon như sau:  
Kim tra cht lượng và thti sau 28 ngày tui (do Vin KHCN GTVT thc  
hin).  
- Độ đồng nht ca bê tông: h0 = 0.845 - Độ đng nht tt  
- ng sut kéo ln nht: s = 10.5 kg/cm2 < [s ] = 12 kg/cm2  
- Độ võng ln nht: d = 0.06 mm < [d] = 4.5 mm  
Kim tra cht lượng và thti sau khi bê tông sau gn mt năm đưa vào khai thác  
(do Tư vn độc lp thc hin).  
- Độ đồng nht ca bê tông: h0 = 0.865 ¸ 0.962 ® Đạt cht lượng ttt đến rt tt.  
- ng sut kéo ln nht: s = 8.0 kg/cm2 < [s ] = 12 kg/cm2  
- Độ võng ln nht: d = 0,85 mm < [d] = 4.5 mm.  
- Không xut hin biến dng tách và biến dng trượt tương đi gia hai lp bê tông  
và mi.  
354  
3.2. Công nghsa cha và gia cường kết cu BTCT lp ghép trong công  
trình cng  
3.2.1. Công nghbc BTCT để gia cường mi ni ca kết cu BTCT lp ghép  
1) Đặc đim hư hng ca kết cu BTCT lp ghép trong công trình cng  
Þ Hư hng kết cu mi ni:  
Mi ni có vai trò vô cùng quan trng trong kết cu BTCT lp ghép. Khi mi ni bị  
hư hng (nt, gãy, v) thì không còn khnăng truyn lc gia các bphn kết cu lp  
ghép. Đặc bit đối vi công trình cng thường xuyên phi chu tác động ca ti trng  
ngang ln và đổi chiu, sphát sinh chuyn vln và hin tượng rung lc ca công trình,  
đến mc độ nào đó sdn đến sphá hoi mi ni làm cho công trình có nguy cơ sp đổ.  
Þ Hư hng các bphn kết cu lp ghép:  
Cht lượng kém ca bphn kết cu BTCT đúc sn, lp ghép hoc các tác đng do  
khai thác trước tiên gây nên shư hng ca chính nó khi chu ti trng trong quá trình  
khai thác, tiếp đó sdn đến nguy cơ làm cho mi ni ca chính bphn kết cu này  
bvượt ti và cũng sbhư hng theo.  
Trong thc tế, shư hng ca mi ni thường đóng vai trò chyếu dn đến scố  
công trình, còn hư hng ca kết cu lp ghép chmang tính phá hoi cc b.  
2) Ni dung công nghsa cha bng phương pháp bc bên ngoài kết cu BTCT  
lp ghép trong công trình cng  
Trong khuôn khca đề tài đã nghiên cu và đề xut gii pháp sa cha nhng hư  
hng ca dng liên kết mi ni "Cc - dm và Cc - Trta tàu", là mt dng hư hng  
thường gp ca kết cu BTCT lp ghép, bng phương pháp bc BTCT (măng sông)  
bên ngoài mi ni để phc hi và tăng cường khnăng chu lc công trình.  
Þ Nguyên lý ca gii pháp:  
- Kết cu BTCT bc bên ngoài sthay thế cho mi ni hoc kết cu cũ để đóng vai  
trò chu lc và truyn lc chyếu gia các bphn kết cu trong công trình.  
- Mi ni và các bphn kết cu BTCT đúc sn cũ đã bnt chcòn có ý nghĩa là  
"lõi bên trong" để góp phn cùng to nên độ cng, tính lin khi cùng tham gia chu  
lc ca kết cu.  
Þ Ni dung ca gii pháp:  
- To sliên kết lin khi cùng tham gia chu lc gia BTCT bc bên ngoài và kết  
cu bên trong:  
+ To sdính bám bmt gia BT cũ và mi.  
+ To các cht liên kết gia BT cũ và mi.  
- Đổ BT bc bên ngoài.  
355  
3) Áp dng công nghệ để sa cha cho công trình thc tế  
Công nghsa cha mi ni BT ct thép trong kết cu lp ghép bng phương pháp  
bc kết cu đã được đề xut và chp nhn trong vic sa cha Bến xut s1 thuc  
Công ty xi măng Hoàng Thch.  
Þ Đặc đim kết cu và hin trng công trình:  
- Đặc đim kết cu:  
- Bến xut s1 Công ty xi măng Hoàng Thch có kết cu dng bcc cao, các bộ  
phân kết cu công trình đều bng BTCT đúc sn, được lp đặt vào công trình và liên  
kết vi nhau bng mi ni BTCT đổ ti ch.  
- Hin trng công trình:  
Hình 3.20. Khe hmi ni gia bvà thân tr, btrbnt  
+ Các mi ni gia btrvà thân trbnt, vbvà thân trbng BTCT đúc sn  
bv, vkhi BT vòi voi để giữ đệm phía dưới...  
+ Các mi ni cc vi dm bv, cá bit có cc ri khi liên kết vi dm.  
+ Công trình brung lc khá mnh khi có tàu cp và khai thác ti bến, hoc khi  
các máy rót bao hot động.  
Trong đó, shư hng ca kết cu trta, mà thc cht là hư hng ca các mi ni,  
là nguyên nhân chyếu.  
Þ Gii pháp sa cha:  
a)  
356  
b)  
Hình 3.21. Kết cu ni trta BTCT lp ghép  
được sa cha bng phương pháp bc BT  
a) Mt ct ngang tr; b)Mt ct dc tr.  
Þ Kết quả ứng dng:  
- Toàn b33 trta và 18 liên kết đầu cc ca bến xut s1 cng Công ty xi măng  
Hoàng Thch đã được sa cha theo gii pháp bc BTCT.  
- Sau khi hoàn thành vic sa cha, công trình đã được đưa vào khai thác. Các  
hin tượng rung lc ca công trình đã được khc phc trit để, đảm bo an toàn cho tàu  
neo đậu và các thiết bhot đng trên bến.  
Hình 3.22. Mt trước bến xut s1 cng Hoàng Thch sau sa cha  
3.2.2. Công nghsa cha hư hng ca bphn kết cu BTCT đúc sn  
- Đặc đim hư hng ca kết cu BTCT lp ghép trong công trình cng:  
Bphn kết cu BTCT đúc sn được sdng khá phbiến trong xây dng các  
công trình cng có thlà cc, dm, bn, tường góc... Trong quá trình sn xut, chế to  
và thi công lp đặt tutheo điu kin thc tế về đặc đim kết cu, trình độ thi công có  
thcó mt sdng hư hng đặc trưng. Tutheo mc độ hư hng ca kết cu scó gii  
pháp sa cha phù hp. Trong phn này strình bày các gii pháp cho các trường hp  
hư hng đin hình thường gp.  
357  
- Gii pháp sa cha nt bmt cu kin BTCT do bo dưỡng:  
Khi vết nt chcó tính cht rn chân chim trên bmt, vi độ sâu không ln (trong  
phm vi lp bo v) thì chcn sa cha bng phương pháp chng thm bo vbề  
mt, không cho các tác nhân có hi xâm nhp sâu vào bên trong gây han gct thép  
gây nh hưởng đến khnăng chu lc ca kết cu.  
- Gii pháp sa cha nt cu kin BTCT do ti trng tác động:  
+ Trường hp trong quá trình cu lp kết cu hoc kê kết cu ti bãi đúc không  
đúng quy cách dn đến phát sinh vết nt thì khi đó ni lc xut hin trong kết  
cu đã vượt quá khnăng chu lc ca chính kết cu.  
+ Để có thsdng li kết cu vào trong công trình, cn phi có nhng công  
nghsa cha phù hp để khôi phc khnăng chu lc ca kết cu. Đối vi  
trường hp này, được trình bày trong phn "Sa cha hư hng ca kết cu  
BTCT bng vt liu polyme".  
- Gii pháp sa cha khuyết tt ca kết cu BT đúc sn:  
Tutheo mc độ có thphân thành 2 loi là khuyết tt cc bvà khuyết tt ln, có  
nguyên nhân khá đa dng:  
+ BT bmt va do hván khuôn trong quá trình thi công, gây nên r"ko lc"  
trên bmt.  
+ BT trn không đều, bphân tng do thi công không tuân thủ đúng quy cách.  
+ Mt độ ct thép quá dày, sdng ct liu thô có kích ckhông phù hp, nên  
không lt qua được các lp ct thép. làm cho bên trong brng, trong khi bên  
ngoài có thvn có lp va bao bc...  
- Gii pháp sa cha đi vi khuyết tt cc b:  
+ Đục bphn BT hư hng ti vtrí khuyết tt:  
+ Quét trên bmt bê tông mt lp to độ dính bám ( có thlà loi Latex,  
Sikament...) gia BT cũ và mi.  
+ Đổ BT vào các vtrí đã được slý và đầm cht  
+ Tutheo khi lượng và điu kin vkinh phí, BT sdng để sa cha có thể  
là BT ct liu nh, BT tự đầm không co ngót hoc BT polyme...  
- Gii pháp sa cha đi vi khuyết tt ln ca kết cu BT:  
+ Kho sát và lp phương án thiết kế sa cha;  
+ Đục loi bphn BT hư hng đáy dm;  
+ Lp đặt ct thép gia cường;  
+ Thi công phn BT mi ở đáy dm.  
358  
Hình 3.23. Đục bphn BT hư hng ca  
đáy dm BTCT đúc sn  
Hình 3.24. Lp đt ct thép gia cường  
Hình 3.26. Bo vdm BTCT bng sơn  
polyme sau khi sa cha  
Hình 3.25. Đáy dm BT sau khi hoàn  
thành vic sa cha  
4. CÔNG NGHSA CHA KT CU BTCT CÔNG TRÌNH CNG  
BNG VT LIU POLYME  
4.1. Khái nim cơ bn vvt liu polyme  
4.1.1. Polyme nhit do  
Loi polyme này có mt stính cht như sau:  
- Có thhoà tan được trong dung môi hu cơ.  
- Có thchế to dng nhũ tương lng.  
- Khi gia nhit có độ chy và tính lan tocao, dsdng.  
Do không xy ra phn ng hoá hc khi các trng thái trên, cho nên thành phn  
hoá hc ca nhit do không bthay đổi. Trong thc tế có các loi polyme nhit do  
như acrylic, acrylamit, acetat polyvinyl...  
4.1.2. Polyme nhit cng  
- dng bán thành phm, polyme nhit cng bao gm 2 thành phn riêng r. Khi  
trn vi nhau sxy ra phn ng hoá hc to thành sn phm polyme được hoá cng,  
không thbchy hoc hoà tan. Loi polyme nhit cng thường gp là các loi như  
epoxyt, polyuretan, polyester.  
359  
- Đối vi epoxyt, polyuretan thì sau khi trn ln có sxy ra stương tác hoá hc  
gia hai thành phn để to thành mng cao phân tdn đến hin tượng đông cng.  
Cho nên tlca các thành phn theo trng lượng phi được xác định chính xác để  
phn ng hoá hc xy ra hoàn toàn vi đng thi chai thành phn thì mi có thto  
thành vt liu polyme có tính cht cơ lý như dkiến.  
- Đối vi polyester thì cơ chế polyme hoá thì liu lượng ca các thành phn ít nh  
hưởng đến tính cht cơ ca nó.  
- Tutheo điu kin cthvhàm lượng các cht to thành, nhit độ môi trường  
không khí... mà phn ng to thành polyme có thhoàn thành trong thi gian nhiu ít  
rt khác nhau tvài phút cho đến vài giktlúc bt đầu trn. Đây là mt đặc đim  
quan trng cn phi được chú ý khi dng vt liu polyme trong kthut xây dng.  
- Các nghiên cu cơ bn vvt liu polyme cho thy: Trong các loi polyme nêu  
trên, cht kết dính epoxy là loi polyme có thể đáp ng tt nht các yêu cu kthut  
trong xây dng công trình. Do vy, cho nên trong phn này ca đề tài chgii hn  
trong vic nghiên cu sdng epoxy cho các gii pháp sa cha kết cu BTCT trong  
công trình cng. Các thut ngpolyme dưới đây dùng để chcht kết dính epoxy.  
4.2. Nghiên cu sdng vt liu polyme trong sa cha kết cu BTCT  
4.2.1. Nghiên cu vva polyme  
1) Va polyme đơn tính  
Þ Thành phn vt liu:  
- Cht nn epoxy:  
Đây là thành phn cơ bn ca polyme. Tlca cht nn epoxy được ly làm  
chun để xác định thành phn ca các cht khác vi quy ước trng lượng epoxy được  
tính là 100%.  
- Cht làm rn:  
Sdng loi Polyetylen Polyamin là loi có hot tính hoá hc phù hp vi điu  
kin thi công sa cha thc tế ca ta là khí hu nhit đới, sa cha đơn chiếc và thủ  
công, khi lượng nh.  
Tlcht hoá rn thay đổi tutheo điu kin thi công nhit độ môi trường:  
+ Khi nhit độ ở hin trường khong 10 - 150C: 15 - 11%;  
+ Khi nhit độ ở hin trường khong 20 - 300C: 10 - 8%;  
+ Khi nhit độ ở hin trường khong 350C: 6 - 8%.  
Khi nhit độ hin trường vượt quá 350C, không nên tiến hành thi công sa cha  
công trình có sdng va polyme đơn tính. Trong trường hp cn thiết thì phi phi  
hp vi phgia do vi tlthích hp để kéo dài thi gian đông cng ca va polyme.  
360  
- Phgia do:  
Tutheo điu kin cth, tlphgia do có thvào khong t0 - 20% trng  
lượng ca cht nn epoxy:  
+ Trong điu kin sa cha kết cu BTCT nm nơi chu nh hưởng ca thuỷ  
triu có mc nước thay đổi, cn thi công nhanh tlhoá do có tht0 - 5%.  
+ Trong điu kin nhit độ bình thường và thi công sa cha đơn gin, tlhoá  
do thường trên dưới 10%.  
+ Khi sa cha các phn sâu bên trong ca các bphn kết cu BTCT hoc trong  
điu kin nhit độ môi trường cao có thtăng tlphgia do t15- 20%.  
Tính cht cơ lý:  
- Cường độ ca mu khi nén ép đạt cao.  
- Va sau khi polyme hoá có độ dòn cao (mu thí nghim thường bphá hoi đột  
ngt, bvvn và có thbn văng ra thành nhiu mnh).  
- Có màu nâu vàng trung bình, trong.  
- Khnăng chng thm cao.  
Þ Điu kin áp dng:  
- Va polyme đơn tính thường được sdng có hiu quả để sa cha các vết nt,  
bo vvà gia cường khnăng chu lc ca kết cu BTCT.  
- Không sdng va polyme đơn tính trong các trường hp phi chu tác đng  
trc tiếp ca ánh nng mt tri, dn đến slão hoá, dòn và nguy cơ nt v.  
2) Nghiên cu va polyme biến tính  
Þ Vt liu:  
Ngoài thành phn ca va polyme đơn tính gm các cht nn epoxy, cht hoá rn  
và phdo nêu trên, còn được bsung các loi cht độn vô cơ.  
Đặc đim cơ bn ca các cht độn là không tham gia phn ng hoá hc trong quá  
trình polyme hoá, mà chỉ đóng vai trò làm cht độn trung gian được bao bc và liên  
kết vi nhau bi cht kết dính epoxy.  
Các phgia khoáng có thsdng trong va polyme khá đa đạng:  
- Phgia khoáng mn: xi măng, bt đá, tro bay...  
- Phgia khoáng ht nh: cát, ht barit...  
Þ Nghiên cu vthành phn cp phi:  
Đề tài đã tiến hành thí nghim 16 cp phi, mi cp phi đúc mt tmu gm 3  
mu lp phương 20 x 20 x 20 mm (hình 4.1). Thành phn tlca các loi phphụ  
gia khoáng vô cơ được điu chnh để tìm được cp phi phù hp nht.  
361